Managerial Economics
GaMBA.M0110 – ME – NGUYỄN ĐỨC HẢI
BÀI TẬP CÁ NHÂN
•
Nhận định: Doanh nghiệp cạnh tranh thu lợi nhuận dương trong dài hạn! Đúng hay sai,
giải thích nhận định
•
Liệt kê các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổng số doanh nghiệp cạnh tranh bằng bao nhiêu?
•
Xác định loại hình thị trường của doanh nghiệp bạn (Tính chỉ số Herfindahl)
•
Giả sử doanh nghiệp của bạn có 1 đối thủ cạnh tranh. Đường cầu của ngành (bao gồm
doanh nghiệp của bạn và doanh nghiệp cạnh tranh) là p = 100 – (q1 + q2). Giả sử cả hai
doanh nghiệp đều có cùng chi phí biến đổi cận biên là 40 đơn vị và cả hai theo đuổi
cạnh tranh bằng việc quyết định sản lượng trên cơ sở phản ứng của đối thủ (mô hình
Courtnot)
o Xác định giá cân bằng thị trường và sản lượng sản xuất bởi mỗi doanh nghiệp
o Biểu hiện kết quả bằng đồ thị
o Lợi nhuận của doanh nghiệp bạn là bao nhiêu
Trong thực tế có quá nhiều người bán và người mua với một sản phẩm trong một thị
trường cạnh tranh hoàn hảo trong đó mỗi người bán và mỗi người mua là một người
nhận giá.
Đường cầu mà mỗi công ty có đuợc với sản phẩm của mình
Tối đa hoá lợi nhuận
Một công ty tối đa hoá lợi nhuận của mình bằng việc sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó
doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên. (Nếu bạn chưa hiểu rõ khái niệm doanh thu cận biên
và chi phí cận biên, việc xem lại tài liệu tuần trước sẽ rất hữu ích cho bạn). Doanh thu cận biên
được xác định là: Doanh thu cận biên =
. Theo cách tính tương tự, chi phí cận biên
được xác định bằng: Chi phí cận biên =
Doanh thu cận biên bằng giá thị trường với một công ty đứng trước một đường cầu co giãn
hoàn hảo. Biểu đồ dưới đây minh hoạ cho mối quan hệ này:
2
Managerial Economics
Đường chi phí cận biên và đường tổng chi phí trung bình được thêm vào biểu đồ dưới đây. Như
trong biểu đồ này cho thấy, một công ty tối đa hoá lợi nhuận sẽ sản xuất tại mức sản lượng (Q0)
tại đó MR = MC. Giá, P0 được xác địnhbởi đường cầu về sản phẩm của công ty
Tại mức sản lượng Q0, công ty đối mặt với tổng chi phí trung bình ATC0 . Do đó, lợi nhuận của
mỗi đơn vị sản lượng bằng Po - ATCo ( = doanh thu của mỗi đơn vị sản luợng - tổng chi phí
của mỗi đơn vị sản lượng). Lợi nhuận kinh tế bằng: lợi nhuận của mỗi đơn vị sản lượng x số
đơn vị sản lượng. Xem xét kỹ đồ thị dưới sẽ cho thấy lợi nhuận kinh tế là phần hình chữ nhật
bôi mầu vàng (chú ý chiều cao của hình chữ nhật bằng lợi nhuận của mỗi đơn vị sản lượng và
này.
Giả sử thay vào đó một công ty điển hình bị lỗ. Trong tình huống này, các công ty sẽ rời bỏ
ngành kinh doanh này về dài hạn. Khi họ rời bỏ, đường cung thị trường dịch chuyển sang trái
và mức giá cân bằng tăng. Các công ty sẽ tiếp tục rời bỏ chừng nào đường cung thị trường dịch
chuyển đủ mức cho một công ty điển hình có thể đạt được mức lợi nhuận bằng 0 (như được
minh hoạ trong biểu đồ trên).
4
Managerial Economics
Vì vậy, như trong biểu đồ trên cho thấy, một trạng thái cân bằng dài hạn được đặc trưng bởi lợi
nhuận kinh tế bằng 0 mà một công ty điển hình nhận được. Tất nhiên điều này có nghĩa là
những người chủ sở hữu của một công ty điển hình nhận được mức lợi nhuận kế toán chỉ bằng
mức lợi nhuận thông thường.
Cân bằng dài hạn và hiệu quả kinh tế
Điều kiện cân bằng dài hạn này có hai đặc tính khả năng có thể:
P = MC và
P = mức ATC thấp nhất
Sự cân bằng giữa P và MC là quan trọng với xã hội bởi giá cả cho thấy mức lợi ích cận biên mà
xã hội nhận được từ tiêu dùng hàng hoá trong khi chi phí cận biên cho thấy mức chi phí cận
biên xã hội của việc sản xuất hàng hoá (không tính tới yếu tố ngoại lai). Tại mức cân bằng cạnh
tranh, lợi ích cận biên của xã hội chỉ bằng mức chi phí cận biên của xã hội. Lợi ích ròng của xã
hội nhận được từ sản xuất mỗi hàng hóa đạt mức tối đa khi lợi ích cận biên xã hội bằng chi phí
cận biên xã hội. Sản xuất tại mức chi phí trung bình thấp nhất có nghĩa xã hội đang sản xuất
mỗi hàng hoá với mức chi phí thấp nhất có thể cho mỗi đơn vị hàng hoá. Rõ ràng điều này là
một thuộc tính mong đợi.
Hiệu quả kinh tế xảy ra khi cả hai điều kiện trên được thoả mãn.
Thặng dư của người tiêu dùng và người sản xuất
H = 0.052 + 0.062 +0.082 +0.052 +0.032 +0.252 +0.082 +0.322 +0.082 =
= 0.025 + 0.036 + 0.084 + 0.025 + 0.09 + 0.0625 + 0.064 + 0.1024 + 0,084 = 0.5729
Chỉ số H: 0.2 ≤ H ≤ 0.6 Mức độ cạnh tranh (Có khi gay gắt, có khi không tùy thuộc vào mối
quan hệ giữa các đối thủ)
Bản chất cạnh tranh là tập quyền.
Mối quan hệ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp qui định mức độ cạnh tranh
Qua chỉ số H thấy rằng Kết quả kinh doanh của công ty Thái Dương vẫn bị ảnh hưởng của các
đối thủ cạnh tranh lớn như CP (32%), Proconco (25%) khi họ có sự thay đổi hành vi chiến lược
(như tăng mua nguyên liệu đầu vào: Họ nâng giá mua vào Ngô, Sắn.. với khối lượng lớn nên
các nhà cung cấp sẽ ưu tiên bán cho Cp, Proconco khiến các doanh ngiệp khác phải mua bị
động với giá cao hơn.)
Câu 4. Bài tập
6
Managerial Economics
P = 100 – (Q1 + Q2) (*)
Xác định giá cân bằng thị trường và sản lượng sản xuất của mỗi doanh nghiệp
Theo giả thiết ta có MC1 = MC2 = 40
Tổng doanh thu của doanh nghiệp 1 là:
TR1 = PQ1 =
Q1 = -Q12 – Q1Q2 + 100Q1
MR1 = TR’1(Q1) = -2Q1 – Q2 + 100
Hãng 1 tối đa hóa lợi nhuận MR1 = MC1 -2Q1 – Q2 + 100 = 40
Q1 = 30 -
(Đường phản ứng của doanh nghiệp 1)
60
Q1
Lợi nhuận của doanh nghiệp:
7
Managerial Economics
Doanh thu của doanh nghiệp TR1 = P × Q1
Chi phí của doanh nghiệp
TC1 = 40 × Q1
Lợi nhuận của doanh nghiệp ∏ = TR1 – TC1 = P × Q1 – 40 × Q1
Thay số vào ta có ∏ = 60 × 20 – 40 × 20 = 400
Lợi nhuận của doanh nghiệp là 400
8
Managerial Economics
Tài liệu tham khảo:
1. Giáo trình “Kinh Tế Quản lý”, Chương trình đạo tạo thạc sỹ quản trị kinh doanh quốc
tế - Đại học Griggs 7/2009.
2. Website: http//www.kinhtehoc.com
9