MÔN: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
BÀI TẬP CÁ NHÂN
Họ và tên:
Trịnh Xuân Ba
Lớp:
GaMBA01.M02
Đề bài: Công ty Hợp Phát
Công ty Hợp Phát là một doanh nghiệp tư nhân chuyên buôn bán mặt hàng thiết
bị âm thanh điện tử tại thị xã Ninh Bình. Công ty mua hàng từ người sản xuất rồi bán
lại cho các cửa hàng bán lẻ. Phần lớn hàng của công ty là hàng nhập ngoại. Kể từ khi
thành lập đến nay đã 5 năm, công ty rất thành công thể hiện ở sự phát triển về doanh số
cũng như lợi nhuận. Gần đây quản lý của công ty nhận được lời mời chào cho một hợp
đồng tiêu thụ máy nghe nhạc MP3 nhập từ Hàn Quốc, đây là loại máy nghe nhạc kỹ
thuật số mới mà giới trẻ rất ưa chuộng hiện trên thị trường trong nước loại sản phẩm
này rất hiếm.
Công ty hiện đang đánh giá khả năng liệu có nên chấp nhận hợp đồng đó hay
không. Sau đây là các thông tin có liên quan đến ước tính về chi phí và doanh thu của
hợp đồng:
Điều tra thị trường cho thấy, với giá bán 400 000 đồng một sản phẩm thì khối
lượng bán ra của năm đầu tiên có thể đạt được là 9.500 chiếc. Và đây là số liệu thiết
thực nhất cho năm tới nếu tính tới việc cạnh tranh trên thị trường.
Giá vốn cho một sản phẩm là 195.000 đồng bao gồm cả chi phí vận chuyển,
đóng gói. Và điều khoản của hợp đồng cũng quy định chi phí đó sẽ không thay đổi
trong vòng một năm kể từ khi ký kết hợp đồng.
Các chi phí biến đổi khác ngoài giá vốn ước tính vào khoảng 30.000 đồng cho
một sản phẩm bán ra.
Hiện tại công ty phải thuê một cơ sở để tập kết và bán hàng, tuy nhiên cơ sở này
(tương ứng 43,75% giá bán ).
Tổng chi phí cố định:
FC = 460.000.000 + 650.000.000 + 150.000.000 = 1.260.000.000 đồng /năm.
Khối lượng hòa vốn :
Qhv1 = FC/LG = 1.260.000.000 / 175.000 = 7.200 sản phẩm.
Tính doanh thu hòa vốn :
VChv1 = FC / % Lãi góp = 1.260.000.000 / 43,75% = 2.880.000.000 đồng / năm.
Lợi nhuận = Lãi góp x Sản lượng bán – Tổng chi phí cố định
= 175.000 x 9.500 – 1.260.000.000 = 402.500.000 đồng.
Vậy với sản lượng dự kiến bán được trong năm tới là 9.500 sản phẩm, lớn hơn
sản lượng hòa vốn 7.200 sản phẩm, nghĩa là hợp đồng này chắc chắn có lãi. Do
vậy công ty Hoà Phát nên chấp nhận hợp đồng này .
b. Xác định khoảng an toàn
Doanh thu bán hàng :
VC1 = Giá bán x Sản lượng bán = 400.000 x 9.500 = 3.800.000.000 đồng.
Khoảng an toàn (KAT) là phần doanh thu vượt điểm hòa vốn:
KAT theo giá trị tuyệt đối = Doanh thu bán hàng – Doanh thu hòa vốn
= 3.800.000.000 – 2.880.000.000 = 920.000.000 đồng
KAT theo % = (Doanh thu bán hàng – Doanh thu hòa vốn)/ Doanh thu bán hàng
= 920.000.000 / 3.800.000.000 = 24,21 %.
Câu 2:
Đánh giá hai phương án quảng cáo với nhau và so sánh với phương án thứ
nhất không quảng cáo.
a. Phương án 2:
Chi phí quảng cáo 140.000.000 đồng
Sản lượng tiêu thụ: 10.585 sp/ năm
Vì chi phí quảng cáo chỉ làm tăng tổng chi phí cố định. Do chi phí biến đổi và giá
bán giữ nguyên 400.000 đ/sp nên lãi góp của một đơn vị sản phẩm vẫn không thay đổi
là 175.000 đ/sp
2
Tính theo %:
= 1.034.285.714/ 4.600.000.000 = 22,48%
Lợi nhuận thu được = 11.500 * 175.000 – 1.560.000.000 = 452.500.000 đồng/ năm
Kết kuận:
Các phương án đều có khoảng an toàn cao theo giá trị tuyệt đối là như nhau
nhưng phương án thứ 2 quảng cáo 140 triệu đồng, bán 10585 sản phẩm cho hiệu
quả tốt nhất do có khoảng an toàn cao nhất, lợi nhuận cao tương đương phương án
thứ ba và cao hơn nhiều khi không quảng cáo mà lượng hàng phải bán ít hơn, vốn
đầu tư cho kinh doanh thấp hơn.
Công ty Hợp phát nên chọn phương án 2 làm phương án kinh doanh.
3