BÀI tập kế TOÁN QUẢN TRỊ - Pdf 42

BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1. Giá thành sản phẩm - Ba bước cơ bản
Ngoài bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Ban quản trị công
ty A. yêu cầu kế toán trưởng soạn thảo thêm báo cáo giá thành sản phẩm. Các thông tin
về chi phí hoạt động và các số dư của các tài khoản tồn kho năm x8 như sau:
Chi phí nhân công trực tiếp (15.430 giờ, 8,5ngđ/giờ)
Bảo quản máy móc

131.155 ngđ

52.500 ngđ

Chi phí nhân công gián tiếp (50.280 giờ, 5,25ngđ/giờ
Bảo hiểm phân xưởng

8.100 ngđ

Chi phí điện, nước

29.220 ngđ

Khấu hao nhà xưởng

46.200 ngđ

Khấu hao máy móc thiết bị
Dụng cụ sản xuất

92.800 ngđ
9.460 ngđ



263.970 ngđ

141.100 ngđ
500.000ngđ

Yêu cầu:
1. Tính chi phí vật liệu đã sử dụng trong năm.


2. Tính tổng chi phí sản xuất trong năm.
3. Tính giá thành sản phẩm trong năm.
1.2. Phân loại chi phí
Dưới đây là danh mục những chi phí phát sinh ở một doanh nghiệp may:
Bài tập Kế toán quản trị

Lê Đình Trực

1

(a) xăng, dầu cho xe của nhân viên bán hàng
(b) chi phí điện thoại
(c) lương giờ của thợ may
(d) chỉ
(e) hoa hồng bán hàng
(f) mẫu chứng từ được dùng ở văn phòng
(g) nút (khuy, cúc) và dây kéo
(h) khấu hao máy may
(i) quảng cáo
(k) lương quản lý doanh nghiệp

Từ các thông tin đã cho ở trên, hãy lập báo cáo giá thành sản phẩm.
1.5. Tính giá vốn hàng bán
Công ty M.D., trong năm x1 đạt doanh thu 795.000ngđ. Tổng chi phí sản xuất trong kỳ là
464.500ngđ. Chi phí hoạt động trong năm là 159.740ngđ. Số dư của các tài khoản tồn
kho như sau:
Tài khoản
Vật liệu

01/01/x1
25.490ngđ

31/12/x1
22.810ngđ


Sản phẩm dở dang
Thành phẩm

57.400ngđ
84.820ngđ

56.980ngđ
77.320ngđ

Giả sử thuế suất thuế lợi tức là 34%, hãy lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm
x1.

BÀI TẬP CHƯƠNG 2
2.1. Bán biến phí / Phương pháp cao - thấp
Công ty H. sản xuất sản phẩm X. Khi soạn thảo dự toán cho năm tới, kế toán trưởng công


Mười một

42.500

3.500

Mười hai

39.000

3.000

290.000

26.000

Dùng phương pháp cao - thấp, xác định (1) Chi phí điện khả biến cho một giờ máy, (2)
Chi phí điện cố định hàng tháng, và (3) Tổng chi phí điện khả biến và chi phí điện cố
định trong 6 tháng. (4) Viết công thức ước tính chi phí điện hàng tháng?
2.2. Phân tích điểm hòa vốn
Công ty M. sản xuất sản phẩm H. Công ty ước tính định phí sản xuất là 126.500ngđ và
định phí quản lý là 82.030ngđ cho cả năm. Biến phí sản xuất và biến phí bán hàng cho
một đơn vị sản phẩm là 4,65ngđ và 2,75ngđ. Giá bán đơn vị sản phẩm là 13,40ngđ.
1. Tính số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn.
2. Tính doanh thu hòa vốn.


3. Nếu giá bán là 14,00ngđ / sản phẩm và định phí quản lý được cắt giảm bớt 33.465ngđ,
số lượng tiêu thụ hòa vốn mới là bao nhiêu?

Cần bán bao nhiêu sản phẩm để đạt lợi nhuận mong muốn 2.500ngđ mỗi tháng?

5)

Số dư an toàn là bao nhiêu sản phẩm?

6)

Độ lớn đòn bẩy hoạt động của Công ty B?

7)

Nếu doanh thu tăng 20%, lợi nhuận sẽ tăng bao nhiêu?


BÀI TẬP CHƯƠNG 3
3.1. Dự toán sản xuất
Công ty T đã lập dự toán tiêu thụ cho quí 1 năm x1 với mức tiêu thụ 500.000 sản phẩm,
phân bổ cho tháng 1,2,3 là 37,5%; 25%; 37,5%. Tồn kho thành phẩm đầu tháng như sau:
Sản phẩm
Tháng 1

90.000

Tháng 2

87.500

Tháng 3


3.4. Dự toán nhân công trực tiếp:
Công ty C ước tính nhu cầu sản xuất trong tháng 10 là 30.000 sản phẩm; 38.000 sản
phẩm cho tháng 11 và 41.000 sản phẩm cho tháng 12. Cần 3 giờ lao động trực tiếp, đơn
giá 15 ngđ/giờ để hoàn thành một sản phẩm. Hãy lập dự toán lao động trực tiếp.
3.5. Dự toán chi phí sản xuất chung:


Công ty R ước tính chi phí sản xuất chung như sau:
Định phí mỗi tháng (ngđ):
Vật liệu gián tiếp

2.000

Lao động gián tiếp

900

Bảo dưỡng thiết bị

200

Anh sáng

500

Năng lượng

350

Bảo hiểm

Công ty R ước tính tỷ lệ chi phí sản xuất mỗi tháng so với tổng số chi phí sản xuất của
quí 2 như sau:
Tháng 4

30%

Tháng 5

34%

Tháng 6

36%

Chi phí ước tính cho quí 2: (ngđ)


Vật liệu trực tiếp

100.000

Nhân công trực tiếp

120.000

Chi phí sản xuất chung

90.000

Thành phẩm tồn kho cuối kỳ ước tính như sau: (ngđ)


200 tr

Yêu cầu: Lập dự toán thu tiền bán chịu Quí 1?
(Biết rằng: Qua thống kê kinh nghiệm:
10% thu trong tháng bán hàng
80% thu trong tháng thứ hai
5% thu trong tháng thứ ba
5% không thu được)
3.9. Dự toán tiền mặt:
Bài tập Kế toán quản trị

1

Lê Đình Trực

300 tr

Tháng 3
400 tr


Bộ phận dự toán của cộng ty M đã tập hợp dữ liệu sau cho quí 3 năm x9:
Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Số lượng sản phẩm tiếu


20

Nhu cầu sản xuất sản phẩm
(sp)

800

1.300

Số lượng lao động trực tiếp

2giờ/sp

Đơn giá lao động trực tiếp

12 ngđ/giờ

1.100

Định phí sản xuất chung

500 ngđ/tháng

Biến phí sản xuất chung

1,5 ngđ/giờ lao động trực tiếp

Chi phí bán hàng và quản lý


lao động trực tiếp như sau: 16 giờ/sản phẩm ở phân xưởng X và 19 giờ/sản phẩm ở phân
xưởng Y. Đơn giá lao động trực tiếp là 11 ngđ/giờ ở phân xưởng X và 9,5 ngđ/giờ ở phân
xưởng Y. Hệ số biến phí sản xuất chung định mức là 16 ngđ/giờ lao động trực tiếp và 10
ngđ/giờ lao động trực tiếp đối với định phí sản xuất chung định mức.
Sử dụng định mức đã cho hãy tính giá thành định mức của một sản phẩm E.
4.2. Lập dự toán linh hoạt
Định phí sản xuất chung đối với công ty K năm x2 dự kiến như sau: khấu hao: 72.000
ngđ; lương quản đốc: 92.000 ngđ; thuế và bảo hiểm tài sản: 26.000 ngđ; định phí sản xuất
chung khác: 14.500 ngđ. Như vậy, tổng định phí sản xuất chung dự kiến 204.500 ngđ.
Biến phí đơn vị dự kiến như sau: vật liệu trực tiếp: 16,5 ngđ; lao động trực tiếp: 8,5 ngđ;
dụng cụ hoạt động: 2,5 ngđ; lao động gián tiếp: 4 ngđ và biến phí sản xuất chung khác:
3,2 ngđ.
Hãy lập dự toán linh hoạt theo mức sản xuất sau: 18.000 sản phẩm, 20.000 sản phẩm và
22.000 sản phẩm. Công thức dự toán linh hoạt cho năm x2?
4.3. Chênh lệch giá và chênh lệch lượng vật liệu trực tiếp
Công ty M sản xuất thang máy nhỏ với sức chứa tối đa 10 người mỗi lần. Một trong
những loại vật liệu trực tiếp được bộ phận sản xuất sử dụng là vật liệu A cho cửa của
thang máy. Định mức vật liệu sử dụng vào cuối tháng 4/x2 là 6m2 / thang máy. Trong
tháng 4, bộ phận mua đã mua vật liệu này với giá 11 ngđ/ m2; giá định mức trong kỳ là 12
ngđ/ m2. Có 90 thang máy đã hoàn thành và đã bán trong tháng 4, và bộ phận sản xuất đã
dùng 6,6 m2 vật liệu A/thang máy.
Tính chênh lệch về giá và lượng vật liệu A trong tháng 4/x2.
4.4. Chênh lệch giá và chênh lệch hiệu suất lao động
Công ty V sản xuất khuôn đúc cho các công ty khác sản xuất máy. Trong hai năm gần
đây, khuôn để sản xuất block máy 8 cylinder bán nhiều nhất. Định mức lao động cho một


block máy là 1,8 giờ. Hợp đồng lao động yêu cầu trả 17 ngđ/ giờ cho tất cả nhân công
trực tiếp. Trong tháng 6, có 16.500 block máy được sản xuất. Số giờ lao động trực tiếp
và chi phí tương ứng trong tháng 6 là 29.900 giờ và 523.250 ngđ.

ngđ/sp

Zđm/sp
CPVLTT(11kg/sp;11ngđ/kg)
CPNCTT(7g/sp; 21ngđ/g)

121
147

BPSXC(7g/sp;10ngđ/g)

70

ĐPSXC(7g/sp;25ngđ/g)

175

513

ngđ/sp

ngđ/sp

Trong tháng, sx 100 sp. Năng lực sx thông thường 1.000 giờ lđ trực tiêp /tháng.


Yêu cầu:
1)

Phân tích chênh lệch CPVLTT.

ngđ
180.000

-

Số dư đảm phí

21.600

Lợi tức hoạt động thuần

9.000

-

ROI của công ty là:
a. 48%

b. 12%

c. 20%

d. 30%

e. a,b,c,d: sai

5.3. Lợi tức còn lại:
Mục đích của lợi tức còn lại là:
a. Tối đa hóa tỷ lệ lãi của một bộ phận
b. Tối đa hóa ROI mà một bộ phận có thể đạt được từ tài sản hoạt động của nó.


Lợi tức còn lại của công ty là:
a. 25.000 ngđ
c. 21.000 ngđ

b. 15.000 ngđ
d. 475.000ngđ

e. a,b,c,d: sai

5.5. ROI và Lợi tức còn lại
Công ty F có dữ liệu về Bộ phận C năm trước như sau:
Doanh thu:

2.000.000

Lợi tức hoạt động thuần

160.000

Tài sản hoạt động bình quân

800.000

Tỷ suất lợi tức tối thiểu

ngđ
-

16%

Sử dụng dữ liệu bài tập 5.6, nếu bộ phận A còn năng lực nhàn rỗi, giá chuyển giao là bao
nhiêu?
a) 60 ngđ/ct

b) 40 ngđ/ct

c) giữa 45 ngđ/ct và 58 ngđ/ct

d) giữa 40 ngđ/ct và 58 ngđ/ct

5.8. Định giá sản phẩm chuyển giao:
Bộ phận A sản xuất một chi tiết để bán cho khách hàng bên ngoài. Dữ liệu liên quan đến
bộ phận này như sau:
Giá bán :
Biến phí đơn vị:
Định phí đơn vị:

50 ngđ/chi tiết
30 12 –

(Dựa trên năng lực sản xuất thông thường: 40.000 chi tiết/năm)
Bộ phận B của cùng công ty mua chi tiết tương tự ở nhà cung cấp bên ngoài với giá 48
ngđ/chi tiết.
a. Giả sử bộ phận A có thể bán hết các chi tiết nó sản xuất cho bên ngoài. Xác định
giá chuyển giao thấp nhất.
b. Bộ phận B nên mua từ bộ phận A hay mua ngoài?
c. Giả sử bộ phận B cần 10.000 chi tiết/ năm và bộ phận A có thể bán 36.000 chi tiết
cho bên ngoài. Nếu 10.000 chi tiết bộ phận B cần được cung cấp từ bộ phận A thì
ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty ra sao?
d. Giả sử bộ phận A còn năng lực thừa có thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu của bộ phận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status