luyen tap chuong II - Pdf 43

LUYỆN TẬP CHƯƠNG II:
I.Lý thuyết:
1. Hãy cho biết ý nghĩa của một ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
2. Có thể định nghĩa chu kì theo sự thay đổi số electron được không?Giải thích?
3. Số nguyên tố trong các chu kì của bảng tuần hoàn có giống nhau không?Dấu hiệu nào cho biết một chu kì kết thúc?
4. Dựa vào cấu hình electron giải thích tại sao chu kì 3 chỉ có 8 nguyên tố?
5. Khối nguyên tố gồm các nhóm nào?Khối nguyên tố còn có thể được gọi là nhóm gì?
6.Sự phân bố electron theo lớp trong nguyên tử của ba nguyên tố như sau:
X: 2,8,1 Y: 2,8,7 Z: 2,8,8,2
Hãy xác định vị trí các nguyên tố này trong bảng tuần hoàn.
7. Làm thế nào để phân biệt các nguyên tố nhóm A và nguyên tố nhóm B theo cấu tạo lớp vỏ nguyên tử?
8. Vị trí của nguyên tố trong BTH có liên hệ gì với cấu tạo lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố đó. Giải thích và
cho ví dụ minh hoạ.
9. Hai nguyên tố X và Y ở hai ô liên tiếp trong một chu kì của BTH và có tổng số proton bằng 27.Hãy viết cấu
hình electron nguyên tử và xác định vị trí của chúng trong BTH?
10. Oxit cao nhất của một nguyên tố nhóm VIA chứa 60% oxi về khối lượng.Hãy xác định nguyên tố và viết
cấu hình electron nguyên tử nguyên tố đó.
11.Trong CK 2 số electron lớp ngoài cùng thay đổi như thế nào?
12. Cho hai nguyên tố hoá học có cấu hình electron nguyên tử là:
+ Nguyên tử X: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
+ Nguyên tử Y: 1s
2
2s
2

+ Viết cấu hình electron của các nguyên tử Be (Z=4)và F(Z=9).Cation nào có cấu hình e 1s
2
?Các
nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng s
2
p
6
?
Bài 3: a) Anion X
-
và cation Y
2+
đều có cầu hình electron lớp ngoài cùng là 3s
2
3p
6
. Viết cấu hình electron của
nguyên tử X và Y .Xác định vị trí (ô, nhóm, chu kì) của X trong bảng tuần hoàn ?
b) Nguyên tố A có cầu hình electron 1s
2
2s
2
2p
3
.Hãy xác định vị trí của nguyên tố này trong bảng tuần
hoàn và hợp chất đơn giản nhất với Hidro.
Bài 4: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z=24,Z=29,Z=30.Cấu hình electron của chúng
có đặc điểm gì? Tại sao Cu ở nhóm IB , Zn ở nhóm IIB?
Bài 5: Cho biết A,B,C là 3 nguyên tố thuộc 3 chu kì liên tiếp và thuộc cùng một phân nhóm , trong đó
Z

ở đktc. Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết tên hai kim loại đó?
Bài 11: Một nguyên tố R mà oxit cao nhất của nó chứa 60% oxi theo khối lượng. Hợp chất khí của R với
Hidro có tỉ khối hơi so với khí H
2
bằng 17.
a) Xác định R, công thức oxit của R và công thức hợp chất khí của R với Hidro.
b) Viết một phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học đặc trưng của loại oxit này?
Bài 12: Cho các nguyên tố Ca (Z=20),Mg(Z=12),Be(Z=4),B(Z=5),C(Z=6) và N(Z=7)
a) Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng tính kim loại. Giải thích?
b) Trong oxit cao nhất của các nguyên tố trên. Oxit nào có tính axit mạnh nhất? Oxit nào có tính bazơ mạnh nhất?
Bài 13: a) Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO
3
, với Hidro nó tạo hợp chất khí chứa
94,12% R về khối lượng.Xác định nguyên tố R?
b) R’ là nguyên tố cùng phân nhóm chính và thuộc chu kì kế cận với R; X,Y là hợp chất với Hidro của
R , R’ ;trong đó X là chất khí ,Y là chất lỏng ở điều kiện thường.Giải thích?
Bài 14: a) Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với Hidro có công thức RH
3
. R chiếm 25,92% khối lượng trong
oxit cao nhất .Xác định nguyên tố R?
b) R’ là nguyên tố ở cùng phân nhóm chính và thuộc chu kì kế cận của R; X,Y là hợp chất với Hidro
của R,R’. So sánh tính tan trong nước của X,Y.Giải thích?
Bài 15: Y là hợp chất tạo bởi Hidro và M ( M là phi kim thuộc nhóm VIIA).Cứ 20,4g Al
2
O
3
phản ứng vừa đủ
với 246,6g dung dịch Y nồng độ 17,7% tạo thành dung dịch Z.
a) Xác định công thức phân tử của Y.
b) Tính C% dug dịch Z?

Bài 23: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M
+
và ion X
2-
. Trong phân tử MX
2
có tổng số hạt là 140 hạt, trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của ion M
+
lớn hơn số khối của X
2-

23. Tổng số hạt trong ion M
+
nhiều hơn X
2-
là 31 hạt.
a) Viết cấu hình electron.
b) Xác định vị trí của M và X trong BTH , những hợp chất hoá học có thể có giữa M và X.
Bài 24: a) Viết công thức các hidroxit của các nguyên tố thuộc nhóm VA.Nhận xét về sự biến thiên tính chất
của các hidroxit.
b) Hãy sắp xếp 6 nguyên tố thuộc CK 3: S, Mg,Na,Al,P và Si theo thứ tự tăng dần tính phi kim.Giải thích?
Bài 25: a) Phát biểu định luật tuần hoàn Mendeleev theo quan niệm hiện nay?
b) Không dùng bảng tuần hoàn ,hãy sắp xếp các nguyên tố có số hiệu sau đây:
12
A,
19
B,
20
C,

a) Cho biết vị trí của Y trong bảng tuần hoàn.
b) Viết công thức oxit cao nhất và hidroxit tương ứng.
c) Viết công thức hợp chất với hidro nếu có.
Bài 34: Một hợp chất ion có công thức XY. Hai nguyên tố X,Y thuộc hai chu kì kế cận nhau trong bảng tuần
hoàn.X thuộc nhóm IA ,IIA; còn Y thuộc nhóm VIA,VIIA.Xác định X,Y biết rằng tổng số electron trong XY
bằng 20.
Bài 35: Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp của bảng tuần hoàn,B thuộc nhóm V ở trạng thái đơn
chất,A và B không phản ứng với nhau.Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử A và B là 23.Cho biết A và B
là hai nguyên tố nào?
Bài 36: Hai nguyên tố A và B thuộc cùng phân nhóm chính và thuộc 2 chu kì liên tiếp có tổng số điện tích hạt
nhân là 16.
a) Xác định vị trí của hai nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn ?
b) So sánh tính chất hoá học của chúng?
Bài 37: Nguyên tử X có 2 e ngoài cùng và ở nhóm A.Tỉ số giữa thành phân khối lượng X trong oxit cao nhất
với thành phần khối lượng X trong hợp chất với H là 3:4.Xác định nguyên tử X?
Bài 38: Nguyên tố A có công thức của oxit cao nhất là RO
2
, hợp chất với hidro của R chứa 75% khối lượng
R.Xác định R?
Bài 39: Nguyên tố M, thuộc phân nhóm IIA,6g M tác dụng với H
2
O thu được 6,16 lít khí H
2
đo ở 27,3
0
C ,
1atm.Xác định M?
Bài 40: Cho biết trong nguyên tử của các nguyên tố A,B,D các electron có mức năng lượng cao nhất được xếp
vào các phân lớp để có cấu hình là : 2p
3

+
có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p
6
. Viết cấu hình electron và sự phân bố
electron theo obitan của nguyên tố X. Nguyên tố X thuộc chu kì nào? Phân nhóm nào? Là nguyên tố gì?
b) Viết cầu hình electron của các nguyên tử Be( Z=4) và F(Z=9). Cation X
2+
nào có cấu hình electron
1s
2
? Các nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là s
2
p
6
?
Bài 43: Cho hai nguyên tố A và B cùng nằm trong một nhóm A của 2 chu kì liên tiếp . Tỏng số điện tích hạt
nhân của A và B là 24. Hai nguyên tố C và D đứng kế tiếp nhau trong một chu kì , tổng số khối của chúng
bằng 51 , số nơtron của D lớn hơn của C là 2,số electron của C bằng số nơtron của nó.
a) Xác định các nguyên tố trên và viết cấu hình electron của chúng.
b) Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng tính khử.
c) Hãy viết công thức các hợp chất giữa chúng (nếu có).
Bài 44:a) Tìm vị trí các nguyên tố có Z =19,31,32,35,36,24,25,29 mà không dùng bảng tuần hoàn.
b) Các nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s
1
. Tìm vị trí các nguyên tố trong BTH.
Bài 45: Cho hai nguyên tử A và B có cấu hình electron ngoài cùng lần lượt là 3s
x
và 3p
5
.

a) Xác định vị trí A,B trong BTH?
b) Tìm công thức phân tử của X?
Bài 49: a) Oxit cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm VIIA, có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố m
R
: m
O
=
7,1: 11,2.Xác định R?
b) Hoà tan 36,4 gam hỗn hợp A gồm Fe và MgCO
3
vào 800ml dd HR 2M thu được dd X và hỗn hợp khí
Y.Biết d
Y/
2
O
=0,85.Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A và nồng độ mol của dd X .Giả sử thể tích dd
thay đổi không đáng kể.
Bài 50: a) Ion M
+
có tổng các hạt là 57.Trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 17 hạt.Xác
định M?
b) Hợp chất của M và X có công thức MX .Số nơtron của X lớn hơn của M là 26 hạt .Tổng số hạt
trong MX là 174 hạt. Hãy xác định vị trí của X trong BTH ?
Bài 51: Một nguyên tố X ở nhóm IA có tổng các hạt cơ bản là 34 hạt.
a) Cho biết tên của X?
b) Cho 13,8g X vào 100g dd H
2
SO
4
9,8% ta thu được V lít H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status