Khảo sát theo tiêu chuẩn VCU một số dòng lúa có triển vọng - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

======

ĐÀO THỊ THẢO

KHẢO SÁT THEO TIÊU CHUẨN
VCU MỘT SỐ DÒNG LÚA CÓ TRIỂN VỌNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Di truyền học

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đào Xuân Tân đã tận tình
hướng dẫn, dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện khóa luận.
Trân trọng cảm ơn lãnh đạo trường ĐHSP Hà Nội 2, Ban Chủ nhiệm và
cán bộ, giảng viên khoa Sinh - KTNN đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn tôi
suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động
viên quan tâm khích lệ trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2017
Sinh viên

Đào Thị Thảo


LỜI CAM ĐOAN


P1000

: Khối lượng 1000 hạt

TGST

: Thời gian sinh trưởng

YTCTNS

: Yếu tố cấu thành năng suất


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Sức sống giai đoạn mạ, độ dài giai đoạn trỗ, độ thuần đồng ruộng và độ
thoát cổ bông của 10 dòng lúa có triển vọng ...................................................... 21
Bảng 2: Độ cứng cây, độ tàn lá, độ rụng hạt và thời gian sinh trưởng của 10
dòng lúa có triển vọng. ........................................................................................ 23
Bảng 3: Chiều dài và chiều rộng lá đòng của 10 dòng lúa có triển vọng. .......... 26
Bảng 4: Chiều cao cây và khả năng đẻ nhánh của 10 dòng lúa triển vọng......... 29
Bảng 5: Số bông/ khóm của 10 dòng lúa có triển vọng ...................................... 32
Bảng 6: Số hạt/bông và số hạt chắc/bông và số hạt lép/bông của 10 dòng lúa có
triển vọng ............................................................................................................. 34
Bảng 7: Khối lượng 1000 hạt, năng suất hạt/m2 và năng suất tấn/ha 10 dòng lúa
có triển vọng. ....................................................................................................... 37
Bảng 8: Khả năng chống chịu bệnh của 10 dòng lúa có triển vọng. .................. 40
Bảng 9: Khả năng chống chịu sâu bệnh của 10 dòng lúa có triển vọng. ............ 44



1.3. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa. ............................................ 7
1.3.1. Các thời kì sinh trưởng của cây lúa. ............................................................ 7
1.3.2. Các giai đoạn phát triển của cây lúa. .......................................................... 8
1.4. Giá trị kinh tế của lúa gạo .............................................................................. 9
1.4.1.Giá trị dinh dưỡng. ....................................................................................... 9
1.4.2.Giá trị sử dụng ............................................................................................ 10
1.4.3. Giá trị thương mại. .................................................................................... 10
1.5. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam và trên thế giới. ............................. 11
1.5.1. Trên thế giới. ............................................................................................. 11
1.5.2. Trong nước ................................................................................................ 13
1.6. Quy phạm khảo nghiệm VCU. ..................................................................... 13
1.7. Tình hình khảo sát VCU ở Việt Nam trong các năm vừa qua. .................... 14
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 15
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 15
2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................... 15


2.3. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................... 15
2.4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 15
2.5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 15
2.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng ....................................... 15
2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................... 16
2.5.3. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................... 19
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................ 21
3.1. Đặc điểm nông sinh học của 10 dòng lúa có triển vọng .............................. 21
3.1.1. Sức sống của mạ, độ dài giai đoạn trỗ, độ thuần đồng ruộng, độ thoát cổ
bông ..................................................................................................................... 21
3.1.2. Độ cứng của cây, độ tàn lá, độ rụng hạt và thời gian sinh trưởng ............ 23
3.1.3. Chiều dài lá đòng và chiều rộng lá đòng ................................................... 26
3.1.4. Chiều cao cây và khả năng đẻ nhánh. ....................................................... 28

với 44,9 triệu tấn năm 2015, do nhập khẩu ở các nước châu phi sụt giảm [15].
Về nguồn cung, sản lượng của Việt Nam bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi
thương mại gạo thế giới giảm trong năm 2016. Xuất khẩu gạo Việt Nam ước
tính giảm xuống mức thấp nhất 7 năm một phần do sản lượng giảm và do nhu
cầu của những thị trường trọng điểm giảm sút. Ở những nơi khác, Australia,
Brazil và Ấn Độ cũng bị giảm xuất khẩu. Xuất khẩu của Myanmar cũng bị ảnh
hưởng bởi Trung Quốc đang nỗ lực kiểm soát nhập khẩu gạo qua tất cả các
đường biên giới. Trong khi đó, lượng tồn trữ còn nhiều tạo cơ hội cho
Argentina, Pakistan, Paraguay, Thái Lan, Mỹ và Uruguay tăng xuất khẩu trong
năm nay. Campuchia, Trung Quốc lục địa, Liên minh châu Âu và Liên bang
Nga cũng tương tự như vậy [15].
Diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp do đô thị hóa và phát
1


triển cơ sở hạ tầng đặc biệt là ở các nước Châu Á... Dân số không ngừng tăng
lên đã làm ảnh hưởng rất lớn đến thế cân bằng cung - cầu lương thực. Hơn nữa
việc luân canh xen vụ không giải quyết thỏa đáng về nhu cầu gạo có chất lượng
cao, phẩm chất tốt trong tương lai nếu không có tiến bộ khoa học về cây trồng.
Vì vậy phải đưa nhanh những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, trong
đó đất và giống cây trồng là cơ sở quan trọng để tăng năng suất.
Từ những giá trị của cây lúa yêu cầu thực tiễn đặt ra, chúng tôi nhận thấy
rằng việc khảo sát giá trị canh tác và giá trị sử dụng dựa trên năng suất của lúa
trồng là cần thiết..
Vì vậy chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Khảo sát theo tiêu chuẩn VCU một
số dòng lúa có triển vọng” trước khi gửi khảo nghiệm Quốc Gia.
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát đặc điểm sự sinh trưởng và phát triển của 10 dòng lúa , gieo cấy
tại khu vực nghiên cứu (Vùng lúa hàng hóa của tỉnh Bắc Ninh).
3. Nội dung nghiên cứu

8. Thời gian sinh trưởng

18. Năng suất hạt /m2

9. Chiều dài lá đòng

19. Năng suất tấn/ha (lí thuyết)

10. Chiều rộng lá đòng

20. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại

2


4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng - phát triển và các
YTCTNS của dòng lúa nhằm cung cấp những thông tin về các đặc trưng và đặc
tính của 10 giống lúa tham gia thí nghiệm trong điều kiện gieo trồng tự nhiên,
làm cơ sở lựa chọn giống lúa mới.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Chọn được một số dòng lúa có triển vọng, có thể đưa vào cơ cấu giống lúa
ở khu vực.

3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Nguồn gốc, phân loại của cây lúa


(Graminacea), chi Oryza. Chi Oryza hiện nay phân bố rộng trên thế giới với 21
loài, trong đó có 2 loài lúa trồng là:
+ O.sativa L: trồng phổ biến trên thế giới.
+ O.glaberrima L: trồng tại một số nước Châu Phi.
Việc phân loại lúa trồng (Oryza sativa L) có nhiều quan điểm khác nhau:
 Theo Kikawa và Kota (1930) đã chia O.sativa thành 2 loài phụ:
+ O.Sativa.L.sub.sp.Japonica (loài phụ Nhật Bản).
+ O.Sativa.L.sub.sp.India (loài phụ Ấn Độ)
 Theo Gustchin (1934 - 1943): chia O.sativa thành 3 loài phụ là: Indica,
Japonica, và Javanica.
 Theo Hoàng Thị Sản (1999): O.sativa L được chia thành 2 thứ:
+ O.Sativa.L.Var.Utilissima A. Camus: lúa tẻ.
+ O.Sativa.L.Var.Gulutinosa: lúa nếp.
- Phân loại theo thời gian gieo trồng và gặt hái trong năm: lúa mùa, lúa
chiêm và lúa hè thu.
- Phân loại theo hình dạng hạt: lúa hạt dài và lúa hạt tròn.
- Phân loại theo đặc tính sinh hóa của hạt gạo: lúa nếp và lúa tẻ.
- Phân loại theo điều kiện môi trường canh tác: lúa cạn và lúa nước.
1.2. Đặc điểm địa hình của cây lúa
Các giống lúa khác nhau sẽ có những đặc điểm nông sinh học khác nhau
như: chiều cao, khả năng đẻ nhánh, màu sắc lá, năng suất và tính chống chịu
cũng khác nhau ở mỗi giống... Cây lúa gồm có các bộ phận là: rễ, thân, lá, bông
và hạt.
1.2.1. Rễ lúa
- Rễ lúa: Thuộc loại rễ chùm, gồm:
+ Rễ chính: là rễ hình thành từ phôi hạt sau khi nảy mầm, chỉ có một rễ
không phân nhánh, phát triển một thời gian rồi teo đi.
+ Rễ phụ: là rễ hình thành từ các mắt đốt gốc của thân cây (thân mẹ và thân
nhánh). Trên rễ phụ mọc ra các rễ nhỏ, rễ chính sau khi phát triển một thời gian

triển ngay khi hạt nảy mầm.
+ Lá lúa hoàn toàn (lá thật) có bẹ lá, phiến lá, tai lá, cổ lá, lưỡi lá.
6


1.2.4. Bông lúa
- Bông lúa gồm: cuống bông, cổ bông, thân bông, gié, hoa, hạt.
+ Cuống bông là lóng trên cùng của cây lúa, phần cuối của thân bông.
+ Cổ bông là đốt giữa cuống bông với thân bông.
+ Thân bông (trục bông): Có từ 5 - 10 đốt, gié cấp I xuất phát từ trục bông,
gié cấp II xuất phát từ gié cấp I. Mỗi gié cấp I và gié cấp II lại chia thành nhiều
chẽn, mỗi chẽn đính một hoa.Thông thường bông lúa có 9 - 15 gié cấp I, 22 - 30
gié cấp II và 100 - 150 hoa.
+ Hoa lúa: là hoa lưỡng tính. Gồm: đế hoa, lá bắc, vảy lá, 6 nhị và 2 nhụy.
+ Hạt thóc gồm nội nhũ và phôi. Nội nhũ chiếm phần lớn hạt gạo. Phôi
gồm rễ phôi và trụ phôi.
- Chức năng của bông lúa: là kết quả của mọi hoạt động trong đời sống cây
lúa. Là nơi chứa sản phẩm quan trọng nhất của cây lúa, dự trữ các chất đường,
tinh bột… được con người và vật nuôi sử dụng và là cơ quan duy trì thế hệ sau
cho lúa [10], [14].
1.3. Đặc điểm sinh trƣởng và phát triển của cây lúa
TGST của cây lúa được tính từ khi nảy mầm đến khi chín và phụ thuộc vào
giống, thời vụ, môi trường sinh trưởng.
1.3.1. Các thời kì sinh trƣởng của cây lúa
Trong TGST, cây lúa hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng và
sinh trưởng sinh thực. Về mặt nông học, chia đời sống cây lúa làm 3 thời kì: thời
kì sinh trưởng sinh dưỡng, thời kì sinh trưởng sinh thực, thời kì chín.
- Thời kì sinh trưởng sinh dưỡng: là thời kì được tính từ khi gieo cấy đến
khi làm đòng. Ở thời kì này, cây lúa chủ yếu hình thành và phát triển cơ quan
sinh dưỡng như: rễ, thân, lá, đẻ nhánh…

+ Giai đoạn làm đòng: được tính khi đỉnh sinh trưởng hình thành bông
nguyên thủy sau này hình thành bông lúa hoàn chỉnh.
+ Giai đoạn trổ bông: bắt đầu tính từ khi các hoa đầu tiên của bông nhô ra
khỏi bao đòng đến khi lóng trên cùng không thể dài thêm. Giai đoạn cần đủ
nước, dinh dưỡng, độ ẩm không khí cao để bông dễ dàng trổ thoát. Lúa có khả
năng trổ nhưng không trổ gây nên nghẹn đòng sẽ khiến hoa lúa không được phơi
màu dẫn đến bị lép.
8


 Từ giai đoạn 7 - 9: Thời kì chín.
+ Giai đoạn chín sữa: diễn ra quá trình tích lũy vật chất giống như “sữa”.
+ Giai đoạn vào chắc: hạt gạo đã hình thành rõ nhưng vẫn mềm.
+ Giai đoạn chín: khi đó hạt gạo đã hoàn chỉnh nội nhũ và phôi, vỏ trấu có
màu sắc đặc trưng cho từng giống [10].
Khi nắm bắt được đặc điểm của từng thời kì, giai đoạn phát triển sẽ biết
được sự biến đổi của cây lúa qua từng thời kì và yêu cầu của từng giai đoạn. Từ
đó tạo điều kiện thuận lợi cho thâm canh gieo trồng, thu được năng suất cao,
đem lại lợi ích kinh tế cho người trồng.
1.4. Giá trị kinh tế của lúa gạo
1.4.1. Giá trị dinh dƣỡng
Trên thế giới, lúa gạo là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho con
người, bình quân gạo 180 - 200 kg/người/năm tại các nước Châu Á, khoảng 10
kg/người/năm tại các nước Châu Mĩ. Việt Nam có dân số khoảng trên 90 triệu
người và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính không
thể thiếu trong khẩu phần ăn hàng ngày.
Trung bình gạo chứa 80% tinh bột, 7,5% Protein, 12% nước còn lại là
vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể như vitamin nhóm B (B1, B2, B6),
vitamim PP, vitamin E… Hạt gạo là loại thức ăn dễ tiêu hóa và cung cấp loại
protein tốt nhất cho cơ thể.

đã được ứng dụng triệt để trong chăn nuôi, trồng trọt, làm phân bón, chất đốt
giúp giảm chi phí trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường.
1.4.3. Giá trị thƣơng mại
Gạo còn là nguồn xuất khẩu có giá trị kinh tế lớn, góp phần đáng kể làm
tăng thu nhập kinh tế quốc dân. Theo báo cáo của VFA cho biết năm 2015, xuất
khẩu gạo ở Việt Nam đạt 6,5 triệu tấn, trị giá 2,6 tỉ USD (FOB); số lượng
tăng 4%, trị giá giảm 3,9%. Giá xuất bình quân đạt 407,9 USD/tấn, giảm 33,7
USD/tấn so với năm 2014. Việt Nam có dân số trên 90 triệu người và 100%
người dân Việt Nam sử dụng lúa gạo là lương thực chính, vì vậy, hạt gạo Việt
Nam không những góp phần đảm bảo an ninh lương thực trong nước mà góp
phần rất quan trọng trong thị trường lúa gạo thế giới [15].
10


1.5.Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam và trên thế giới
1.5.1.Trên thế giới
Theo FAO, trên thế giới có 115 nước có trồng lúa, trong đó có 39 nước có
diện tích và sản lượng đáng kể. Năng suất lúa cao tập trung ở các nước nhiệt đới
hoặc ôn đới, trình độ canh tác cao. Về sản lượng, đứng đầu là Trung Quốc, thứ
hai là Ấn Độ và Việt Nam cũng đứng trong những nước có sản lượng cao trên
thế giới. Như vậy có thể nói châu Á là vựa lúa quan trọng nhất thế giới.
Trong 4 thập kỷ cuối của thế kỷ 20, đã có cuộc cách mạng xanh về giống
lúa, kỹ thuật canh tác lúa có nhiều cải tiến, phân hóa học và thuốc trừ sâu, bệnh
được sử dụng phổ biến.
FAO dự đoán Châu Á dẫn đầu về sản lượng tăng trong năm 2016, với kỷ
lục 676,5 triệu tấn, tăng 7,3 triệu tấn so với năm 2015, chủ yếu nhờ thời tiết trở
lại bình thường sau mấy năm thất thường. Nhiều nước đã có đủ mưa đem lại sự
thuận lợi cho việc gieo trồng ở khu vực châu Á nằm trên bán cầu nam. Ngoại trừ
một số nơi vẫn gặp khó khăn trong sản xuất, như Trung Quốc lục địa, các nước
còn lại như Philippines, Thái Lan và nhất là Ấn Độ sản lượng đã hồi phục khi

2% so với năm 2016. Giá gạo rẻ khuyến khích các nhà nhập khẩu châu Á và
châu Phi mua vào, trong bối cảnh nguồn cung bị sụt giảm bởi sản lượng thấp
hoặc nhập khẩu ít trong năm 2016. Nhưng nhu cầu nhập khẩu gạo của 2 khu vực
này vẫn bị hạn chế bởi yếu tố tỷ giá tiền tệ và chính sách kiểm soát nhập khẩu,
khiến lượng nhập sẽ vẫn thấp hơn mức của năm 2014 hoặc 2015 [15].
Diện tích lúa ngày càng thu hẹp do tốc độ đô thị hóa gia tăng, dân số hiện
nay của thế giới đã là hơn 6 tỷ người sẽ đạt tới 8 tỷ vào năm 2030. Trong khi đó
diện tích đất canh tác bị thu hẹp dần do đất được chuyển sang các mục đích sử
dụng khác. Áp lực của tăng dân số cùng với áp lực từ thu hẹp diện tích đất trồng
trọt lên sản xuất lương thực của thế giới ngày càng tăng [15].
Cách duy nhất để con người giải quyết vấn đề này là ứng dụng khoa học kỹ
thuật tìm cách nâng cao năng suất các loại cây trồng.
Nhằm đảm bảo được an ninh lương thực trên thế giới trong những năm tới
thì việc mở rộng diện tích, áp dụng biện pháp kỹ thuật và đặc biệt là áp dụng
công nghệ sinh học, sinh học phân tử, lai phân tử, lai tế bào... vào chọn giống là
hướng nghiên cứu quan trọng của các quốc gia trên thế giới.
12


1.5.2. Trong nƣớc
Việt Nam có hai vùng trồng lúa chính là Đồng bằng sông Hồng (ở miền
Bắc) và Đồng bằng sông Cửu Long (ở miền Nam), hằng năm sản lượng cả nước
đạt 33 - 34 triệu tấn thóc. Mỗi năm, Việt Nam xuất khẩu 4 triệu đến 5 triệu tấn
gạo, mang về nguồn thu nhập quốc dân lớn cho đất nước mặc dù năm 1989 nước
ta vẫn còn là một nước xuất khẩu gạo. Để có kết quả này là nhờ một phần không
nhỏ của khoa học chọn giống, thay thế giống cũ bằng giống mới có năng suất
cao, phẩm chất tốt.
Việt Nam, tình trạng sản xuất lúa đầu mùa gặp nhiều bất lợi do hạn hán
nhiều nơi, vùng ven biển, nhứt là Đồng bằng sông Cửu Long bị hạn và nước
mặn xâm nhập trầm trọng, gây thiệt hại không những cho ngành trồng lúa mà

giống lúa nhóm trung ngày, ngắn ngày, và nhóm giống lúa nếp. Đối với các
giống lúa lai: vẫn là các giống lúa lai 3 dòng, giống có nguồn gốc nhập nội.

14


CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- 10 dòng lúa có triển vọng do TS. Đào Xuân Tân cung cấp:
STT

Tên dòng

Ghi chú

1.

TB8

Lúa tẻ, hạt dài, năng suất cao

2.

KB16

Lúa tẻ, hạt dài, năng suất cao

3.

TB11


Lúa tẻ, hạt dài, năng suất cao

9.

HQ2

Lúa tẻ, hạt dài, năng suất cao

10.

TC11-2

Lúa tẻ, hạt dài, năng suất cao

ĐC

TH

Lúa tẻ, hạt dài, năng suất cao

2.2. Thời gian nghiên cứu
Từ T1/2016 đến T6/2016.
2.3. Địa điểm nghiên cứu
Khu gieo cấy thực nghiệm của công ty (Phường Đồng Nguyên, Thị xã Từ
Sơn, Tỉnh Bắc Ninh).
2.4. Phạm vi nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và các YTCTNS của 10
dòng lúa có triển vọng theo tiêu chuẩn VCU.
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu


Nảy mầm

2

Mạ

3

Đẻ nhánh

4

Vươn lóng

5

Làm đòng

6

Trỗ bông

7

Chín sữa

8

Vào chắc

3.

Độ thuần đồng ruộng

6-9

4.

Độ thoát cổ bông

7-9

5.

Độ cứng cây

8-9

6.

Độ tàn lá

Cách xác định tính trạng
Quan sát quần thể mạ trước khi
nhổ cấy.
Số ngày từ bắt đầu trỗ đến kết
thúc trỗ

Đơn vị
Màu lá

8.

Thời gian sinh trưởng

đến khi 85% số hạt trên bông

9

chín

Số
ngày

Đo thực tế chiều dài lá đòng từ
9.

Chiều dài lá đòng

bẹ lá đến đỉnh lá và biểu thị

4

Cm

bằng cm.
10.

11.
12.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status