đề cương môn học luật dân sự (module 1) - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BỘ MÔN LUẬT DÂN SỰ

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

LUẬT DÂN SỰ

Module 1

HÀ NỘI – 2017


BẢNG TỪ VIẾT TẮT
BLDS
CAND
CTQG
ĐHQG
GDDS
GV
GVC
KTĐG
MT
LVN
Nxb
TC


Bộ luật dân sự
Công an nhân dân
Chính trị quốc gia

Điện thoại: 0973586499
Email: [email protected]
2. TS. Vương Thanh Thúy – Phó trưởng Bộ môn
Điện thoại: 0932373366
Email: [email protected]
3. PGS.TS. Phùng Trung Tập
Điện thoại: 0912345620
Email: [email protected]
4. PGS.TS. Trần Thị Huệ
Điện thoại: 04.37736637
E-mail: [email protected]
5. TS. Nguyễn Minh Tuấn - GVC
Điện thoại: 04.37736637
E-mail: [email protected]
6. PGS.TS. Phạm Văn Tuyết - GVC
Điện thoại: 04.37736637
E-mail: [email protected]
7. TS. Nguyễn Minh Oanh - GV
Điện thoại: 04.37736637
E-mail: [email protected]
8. ThS. Kiều Thị Thuỳ Linh - GV
Điện thoại: 04.37736637
E-mail: [email protected]
9. ThS. Nguyễn Văn Hợi - GV
Điện thoại: 04.37736637
E-mail: [email protected]
10. ThS. Chu Thị Lam Giang - GV
Điện thoại: 04.37736637
E-mail: [email protected]


Văn phòng Bộ môn luật dân sự
Phòng 305, nhà A, Trường Đại học Luật Hà Nội
Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04.37736637
Giờ làm việc: Sáng 8h00 - 11h00, chiều 13h30’ - 17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật và
ngày nghỉ lễ).
2. TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC
- Luật dân sự là bộ phận quan trọng của hệ thống pháp luật Việt Nam. Luật dân sự quy định
địa vị pháp lí, chuẩn mực pháp lí cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác;


quyền và nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn
nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).
- Môn học luật dân sự là môn học bắt buộc tại tất cả các cơ sở đào tạo luật trên thế giới cũng
như ở Việt Nam. Tại Trường Đại học Luật Hà Nội, môn luật dân sự được cơ cấu gồm 06 tín
chỉ, chia làm 02 module, mỗi module gồm 03 tín chỉ.
- Module 1 giới thiệu cho sinh viên các vấn đề chung của luật dân sự gồm hệ thống các khái
niệm về đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự, về đặc điểm, nguyên tắc của
quan hệ pháp luật dân sự; về chủ thể, khách thể, về các căn cứ phát sinh, về nội dung của các
quan hệ tài sản và nhân thân; về thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật dân sự cụ thể thuộc
đối tượng điều chỉnh của luật dân sự. Nghiên cứu các chế định tài sản, giao dịch dân sự, thời
hạn, thời hiệu, đại diện; chế định quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản, chế định
thừa kế
3. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA MÔN HỌC
Module 1 có 3 tín chỉ, bao gồm 13 vấn đề sau:
Vấn đề 1: Khái niệm chung luật dân sự Việt Nam
Vấn đề 2: Cá nhân
Vấn đề 3: Pháp nhân
Vấn đề 4: Giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn và thời hiệu
Vấn đề 5: Tài sản

liên quan đến giao dịch dân sự, sở hữu, thừa kế...
- Phân tích, bình luận, đánh giá được các quy định của pháp luật liên quan đến chủ thể quan hệ
pháp luật dân sự, giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn và thời hiệu, tài sản, sở hữu, thừa kế.


Về thái độ
Tôn trọng pháp luật, tôn trọng tính bình đẳng và tự do ý chí của các chủ thể trong các quan hệ
pháp luật dân sự.



Các mục tiêu khác
- Góp phần phát triển kĩ năng LVN cũng như kĩ năng cộng tác;
- Góp phần phát triển kĩ năng độc lập nghiên cứu, kĩ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi;
- Góp phần trau dồi năng lực đánh giá và tự đánh giá;
- Có ý thức tuyên truyền pháp luật, phổ biến kiến thức pháp luật dân sự cho cộng đồng.
5. MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT
MT

1. Khái
niệm
chung luật
dân sự
Việt Nam

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

1B4. Nêu được ví dụ cho
mỗi đặc điểm của phương

1C1. Phân biệt được các
quan hệ nhân thân, quan hệ
tài sản thuộc đối tượng điều
chỉnh của luật dân sự với
các ngành luật khác.
1C2. So sánh được
phương pháp điều chỉnh
của luật dân sự với phương
pháp điều chỉnh của các
ngành luật khác (luật hình
sự, luật hành chính…).
1C3. Xác định được
BLDS đã được pháp điển
hoá từ những văn bản pháp
luật nào.


2. Cá
nhân

nguyên nhân, điều kiện,
hậu quả của áp dụng luật,
áp dụng tương tự luật dân
sự, áp dụng, tập quán, áp
dụng án lệ, lẽ công bằng
1A6. Nêu được các
nguyên tắc của luật dân sự

loại quan hệ pháp luật dân
sự theo các tiêu chí phân
loại;
- Phân tích được nội dung
của quan hệ pháp luật dân
sự
- Lấy được ví dụ về các
loại sự kiện pháp lý.

1C4. Nhận xét được về mối
liên quan giữa BLDS với các
văn bản pháp luật là nguồn
của luật dân sự.
1C5. So sánh giữa áp dụng
tương tự pháp luật và áp
dụng án lệ.
1C6. Giải thích được tại sao
lại áp dụng tương tự pháp
luật, áp dụng tập quán,áp
dụng án lệ, lẽ công bằng
và trình tự áp dụng.
1C7. Bình luận được vai trò
các nguyên tắc cơ bản của
luật dân sự.

2A1. Nêu được các yếu tố để
cá biệt hoá cá nhân (họ tên,
nơi cư trú, ngày tháng năm
sinh và các yếu tố khác).
2A2. Nêu được khái niệm, 3

chấm dứt) về năng lực pháp
luật dân sự của cá nhân.
2A3. Nêu được 3 điều kiện
(thời hạn, thủ tục thông báo
tìm kiếm, đơn yêu cầu) và
những hậu quả pháp lí (về
năng lực chủ thể, tài sản,
nhân thân và quan hệ hôn
nhân) của việc tuyên bố
mất tích và tuyên bố chết.
2A4. Nêu được khái niệm
năng lực hành vi dân sự của
cá nhân, các mức độ mức độ
năng lực hành vi dân sự (;
nêu được khái niệm, các đặc
điểm của giám hộ (người
được giám hộ, người giám
hộ) và nêu được đặc điểm
của 2 loại giám hộ (đương
nhiên, cử).
2A5. Nêu được nơi cư trú
của cá nhân (khái niệm nơi
cư trú, nơi cư trú của cá
nhân trong các trường hợp:
người chưa thành niên,
người được giám hộ, vợ
chồng, quân nhân, người
làm nghề lưu động)

được cách giải quyết về

chủ hành vi
2C7. Phân tích được sự
khác nhau giữa tuyên bố
mất tích và tuyên bố
chết.
2C8. Phân biệt vai trò của
người đại diện cho người
không có năng lực hành
vi dân sự, người mất năng
lực hành vi dân sự với
người đại diện của người
có năng lực hành vi dân
sự một phần, người bị hạn
chế năng lực hành vi dân
sự.
2C9. Phân tích được
những khác biệt giữa
giám hộ đương nhiên và
giám hộ cử.
2C10. Những điểm mới
về giám hộ trong BLDS
năm 2015.


3.
3A1. Nêu được phương
Pháp nhân thức tham gia quan hệ pháp
luật dân sự của pháp nhân,
Nhà nước, hộ gia đình, tổ
hợp tác và các tổ chức khác

3A7. Nhà nước CHXH chủ
nghĩa Việt Nam, cơ quan
Nhà nước (nguyên tắc tham
gia quan hệ (Điều 97), đại
diện tham gia quan hệ,
trách nhiệm,..)

3B1. Xác định được cách
thức thành lập pháp nhân
(thủ tục, cơ quan có trách
nhiệm) theo 3 trình tự
thành lập...
3B2. Xác định được thẩm
quyền đại diện và cơ chế
điều hành của từng loại
pháp nhân.
3B3. Tìm được các ví dụ
thực tế về hợp nhất, sáp
nhập, chia, tách pháp nhân.
3B4. Xác định được trình
tự cụ thể của từng trường
hợp chấm dứt pháp nhân.
3B5. Xác định được các cơ
quan Nhà nước ở trung
ương, ở địa phương được
tham gia vào các quan hệ
pháp luật dân sự.
3B6. Trách nhiệm về nghĩa
vụ của Nhà nước, cơ quan
Nhà nước trong quan hệ

pháp nhân và mục đích
pháp lí của từng cách
phân loại đó.
3C5. Phân biệt được pháp
nhân thương mại và pháp
nhân phi thương mại. Cho
ví dụ minh họa cụ thể.
3C6. Phân tích được sự
khác nhau giữa tư cách
tham gia quan hệ pháp
luật dân sự của pháp nhân
và hộ gia đình, tổ hợp tác
3C7. Phân tích được sự
khác nhau về quyền và
nghĩa vụ giữa thành viên
thành niên và thành viên
chưa thành niên của hộ
gia đình.
3C8. Phân tích được sự
khác biệt giữa tổ hợp tác
với hợp tác xã và liên
hiệp hợp tác xã.
3C9. Phân tích được sự
khác biệt giữa tổ hợp tác
với hộ gia đình.
3C10. Phân tích được sự
khác biệt giữa tổ hợp tác
với pháp nhân.



kiện có hiệu lực của GDDS
(3 điều kiện bắt buộc, 1
điều kiện áp dụng cho
nhóm giao dịch nhất định).
4A5. Nêu được khái niệm
GDDS vô hiệu và hậu quả
pháp lí của GDDS vô hiệu.
4A6. Trình bày được 4 tiêu
chí phân loại và kể tên các
GDDS vô hiệu cụ thể.
4A7. Nêu được các trường
hợp phải giải thích giao

4B1. Phân biệt được khái
niệm GDDS với khái niệm
giao lưu dân sự, quan hệ
pháp luật dân sự.
4B2. Phân biệt được
GDDS là hành vi pháp lí
đơn phương với GDDS là
hợp đồng dân sự.
4B3. Lấy được ví dụ minh
hoạ cho mỗi loại GDDS.
4B4. Vận dụng được pháp
luật để giải quyết hậu quả
của giao dịch vô hiệu trong
tình huống cụ thể.
4B5. Phân biệt được
GDDS vô hiệu tuyệt đối
với GDDS vô hiệu tương

tổ hợp tác trong BLDS
năm 2015.

4C1. Đánh giá và đưa ra
được quan điểm riêng về
khái niệm GDDS.
4C2. Xác định được ý
nghĩa của việc phân loại
GDDS.
4C3. Phân tích và đánh
giá được tính phù hợp của
mỗi điều kiện cả về lí
luận và thực tiễn.
4C4. Bình luận, đánh giá
được khái niệm GDDS vô
hiệu.
4C5. Phân tích được ý
nghĩa của việc phân loại
GDDS vô hiệu.
4C6. Giải thích được sự
khác nhau giữa các hậu
quả pháp lí của GDDS vô
hiệu.
4C7. Bình luận và đưa ra
được quan điểm cá nhân
về việc phân loại DGDS
trong BLDS.


dịch dân sự và các căn cứ

4A16. Nhận biết được bản
chất của thời hiệu hưởng
quyền dân sự, thời hiệu
miễn trừ nghĩa vụ dân sự,
thời hiệu khởi kiện và thời
hiệu yêu cầu giải quyết
việc dân sự.
4A17. Nêu được cách tính
thời hiệu.

đại diện, người được đại
diện và phạm vi thẩm
quyền đại diện trong từng
tình huống cụ thể.
4B8. Lấy được ví dụ về
trường hợp không được uỷ
quyền.
4B9 Xác định được các
trường hợp chấm dứt đại
diện trong tình huống cụ
thể.
4B10. Lấy được các ví dụ
minh họa cụ thể các trường
hợp chấm dứt đại diện theo
ủy quyền và chấm dứt đại
diện theo pháp luật
4B11. So sánh hậu quả
pháp lý của giao dịch dân
sự do người không có thẩm
quyền đại diện xác lập,

do người có khó khăn
trong nhân thức, làm chủ
hành vi xác lập, thực hiện.
4C11. Phân biệt giữa giao
dịch dân sự vô hiệu do lừa
dối và giao dịch dân sự vô
hiệu do nhầm lẫn
4C12. Phân biệt giữa giao
dịch dân sự vô hiệu do bị
đe dọa và giao dịch dân sự
vô hiệu do bị cưỡng ép.
4C13. So sánh giao dịch
dân sự vô hiệu do không
tuân thủ quy định về hình
thức trong BLDS năm
2005 và BLDS năm 2015
4C14. So sánh các quy
định về thời hiệu yêu cầu
Tòa án tuyên bố giao dịch
dân sự vô hiệu trong
BLDS năm 2005 và 2015
4C15. Phân tích được
các mối quan hệ pháp lí
của đại diện.
4C16. So sánh được đại
diện theo pháp luật với
đại diện theo uỷ quyền.
4C17. Phân tích được hậu
quả pháp lí của việc chấm
dứt đại diện.


được ý nghĩa của chế định
đại diện.
4C19. Căn cứ xác định
người đại diện cho người
có khó khăn trong nhân
thức và làm chủ hành vi.
Lấy được ví dụ minh họa
4C20. Phân biệt giữa thời
hạn và thời hiệu
4C21. Xác định được ý
nghĩa của thời hạn, thời
hiệu.
4C22. Đưa ra được nhận
xét của cá nhân về các
quy định cách tính thời
hạn trong BLDS.
4C23. Đánh giá được ưu,
nhược điểm của các quy
định về từng loại thời
hiệu trong BLDS.
4C24. Chỉ ra được điểm
khác nhau giữa cách tính
thời hạn và thời hiệu; giải
thích lí do về sự khác
nhau đó.

5B1. Căn cứ vào đặc điểm
để nhận diện được từng
loại tài sản.

pháp lí của việc phân loại
tài sản.
5C3. Nêu được ý nghĩa
pháp lí của việc phân loại
vật;
- Đánh giá được các tiêu
chí phân loại vật.
5C4. Nêu được ý nghĩa của
việc xác định các chế độ
pháp lí đối với tài sản.
6.
Nguyên
tắc xác
lập, thực
hiện, bảo
vệ quyền
sở hữu và
quyền
khác đối
với tài sản

6A1. Trình bày và hiểu
được khái niệm quyền sở
hữu, quyền khác đối với tài
sản theo luật dân sự Việt
Nam.
6A2. Trình bày nội dung 3
nguyên tắc xác lập, thực
hiện quyền sở hữu, quyền
khác đối với tài sản.

- Nêu được khái niệm, đặc sở hữu của các ngành luật
điểm của việc bảo vệ quyền khác, chỉ ra được các đặc
sở hữu, quyền khác đối với trưng cơ bản của biện pháp
tài sản bằng biện pháp dân dân sự trong việc bảo vệ.
sự.
6B6. Xác định được
6A4. Nêu được các điều phương thức bảo vệ quyền
kiện để áp dụng phương sở hữu, quyền khác đối với
thức bảo vệ này.
tài sản trong tình huống
6A5. Trình bày được nội cụ thể.

6C1. Bình luận được khái
niệm quyền sở hữu trong
luật dân sự Việt Nam.
6C2. Ý nghĩa của việc
xác định quyền khác đối
với tài sản.
6C3. Hình thành được
quan điểm cá nhân về khái
niệm quyền sở hữu,quyền
khác đối với tài sản
6C4. Đưa ra được đánh
giá, nhận xét cá nhân về
những ưu điểm và hạn chế
của phương thức dân sự
bảo vệ quyền sở hữu và
quyền khác đối với tài
sản.
Bình luận được ý nghĩa của


7A1. Khái niệm chiếm hữu 7B1. Phân biệt chiếm hữu 7C1. Ý nghĩa của quy
định chiếm hữu trong Bộ
Trình bày các trường hợp và quyền chiếm hữu
chiếm hữu ngay tình, 7B2. Xác định các trường luật dân sự.

Chiếm
hữu và
nội dung chiếm hữu liên tục, chiếm
của quyền hữu công khai.
sở hữu 7A2. Xác định các trường
hợp chiếm hữu có căn cứ
pháp luật, cho ví dụ đối với
từng trường hợp này.
7A3. Trình bày về sự suy
đoán về tình trạng và quyền
của người chiếm hữu.

7A4. Trình bày nội dung
bảo vệ việc chiếm hữu
7A5 Nêu được khái niệm
quyền chiếm hữu.
- Xác định quyền chiếm
hữu trong các trường hợp
cụ thể và lấy ví dụ minh
họa
7A6. Trình bày được khái
niệm quyền sử dụng và lấy
ví dụ minh hoạ;
- Liệt kê được các loại chủ

ngữ pháp lí chiếm hữu, sử
tình, cho ví dụ minh hoạ.
7B6. Phân tích được vấn đề dụng, định đoạt.
sử dụng tài sản của những
người có quyền sử dụng tài
sản trong tình huống cụ
thể.
7B7. Phân tích được năng
lực chủ thể của người định
đoạt tài sản theo pháp luật
dân sự.


- Trình bày được nội dung
quyền định đoạt về mặt
thực tế và định đoạt về mặt
pháp lí đối với tài sản.
- Chỉ ra được các quy định
về hạn chế quyền định
đoạt.
8.

8A1. Nêu được khái niệm
Hình thức sở hữu toàn dân
sở hữu - Nhận diện được các đặc
điểm về chủ thể, khách thể,
nội dung quyền sở hữu
toàn dân.
-Nêu được các loại tài sản
thuộc sở hữu toàn dân

8B2. Xác định được tài sản
thuộc sở hữu toàn dân
trong từng tình huống cụ
thể.
8B3. -Nêu được các ví dụ
về sở hữu chung;
- Phân biệt được sở hữu
chung hợp nhất và chung
theo phần;
- Trình bày được mối quan
hệ giữa sở hữu chung hợp
nhất và sở hữu chung theo
phần trong gia đình.
8B4. Nêu được ví dụ thực
tiễn về:
- Các căn cứ phát sinh và
chấm dứt sở hữu chung;
- Định đoạt tài sản trong
các quan hệ sở hữu chung;
- Các trường hợp phân chia
tài sản thuộc sở hữu chung;
- Nêu những hạn chế định
đoạt tài sản thuộc sở hữu
chung.

8C1. Đánh giá được vai trò
và sự phát triển của sở
hữu toàn dânc trong nền
kinh tế thị trường và hội
nhập quốc tế.

- Nêu được phương thức
chiếm hữu, sử dụng, định
đoạt tài sản trong: Sở hữu
chung theo phần; Sở hữu
chung hợp nhất; sở hữu
chung của cộng đồng, sở
hữu chung của các thành
viên gia đình, sở hữu chung
vợ chồng; sở hữu chung
trong nhà chung cư, sở hữu
chung hỗn hợp.
8A4. Phân tích được bản
chất của sở hữu chung hỗn
hợp
9A1. Nêu được khái niệm căn
Xác lập, cứ xác lập quyền sở hữu.
chấm dứt 9A2. Nêu được 2 tiêu chí cơ
quyền sở bản để phân loại các căn cứ
xác lập quyền sở hữu (dựa
hữu
vào nguồn gốc của các sự
kiện pháp lí và dựa vào sự
hình thành, thay đổi của
quan hệ sở hữu);
- Nêu được các nhóm căn
cứ xác lập quyền sở hữu
dựa trên các tiêu chí phân
loại trên.
9A3. Nêu được khái niệm
căn cứ chấm dứt quyền sở

quyền

9C1. Phân tích được ý
nghĩa của việc xác định
các căn cứ làm phát sinh
quyền sở hữu.
9C2. Phân tích được
những điểm khác cơ bản
của căn cứ xác lập quyền
sở hữu (theo nhóm và theo
từng căn cứ).
9C3. Phân tích được ý
nghĩa của việc xác định
các căn cứ làm chấm dứt
quyền sở hữu.
9C4. Đối chiếu được với
các căn cứ làm phát sinh
quyền sở hữu; xác định
được những căn cứ nào
chỉ là căn cứ làm phát
sinh quyền sở hữu; căn cứ
nào chỉ là căn cứ làm
chấm dứt quyền sở hữu.


khác đối - Trình bày căn cứ xác lập
với tài sản và chấm dứt quyền đối với
bất động sản liền kề.
10A2 Trình bày nguyên tắc
thực hiện, hiệu lực của

cá nhân.
11C2. So sánh được nguyên
tắc bình đẳng trong thừa
kế và quyền bình đẳng
trong các quan hệ dân sự
khác.
11C3. So sánh được

10A3. Trình bày được nội
dung của 3 nghĩa vụ và 4
quyền của chủ sở hữu bất
động sản
10A4. Trình bày khái niệm
và đặc điểm của quyền
hưởng dụng.
Thời hạn và hiệu lực của
quyền hưởng dụng
10A5. Xác định các căn cứ xác
lập, chấm dứt quyền hưởng
dụng.
10A6. Trình bày quyền và
nghĩa vụ của người hưởng
dụng, của chủ sở hữu tài
sản.
10A7. Trình bày khái niệm
quyền bề mặt.
- Xác định hiệu lực, nội dung
và thời hạn của quyền bề
mặt.
10A8. Xác định căn cứ xác

phát sinh quyền, nghĩa vụ
của người thừa kế.
11A7. Xác định được thời
điểm phải thực hiện nghĩa
vụ:
- Các loại nghĩa vụ phải
thực hiện;
- Các loại nghĩa vụ không
phải thực hiện.
11A8. Nắm được khái niệm
về chết cùng thời điểm.
11A9. Liệt kê được các
trường hợp không được
quyền hưởng di sản.
11A10. Nắm được khái
niệm người quản lý di sản
lí do, căn cứ, phương thức
quản lí di sản
11A11. Nắm được quyền
và nghĩa vụ của người quản
lí di sản.
11A12. Nêu được hậu quả
pháp lí trong các trường
hợp:
- Tài sản không có người
thừa kế;

- Trả lời được câu hỏi: Địa
điểm mở thừa kế cần xác
định đến cấp hành chính

nhiệm, cách quản lí di sản
của người quản lí di sản.
11B10. Nêu được các căn
cứ để xác định người quản
lí di sản.
11B11. Nêu được thủ tục
xác lập quyền sở hữu nhà
nước đối với tài sản không
11A13. Nêu được các loại có người thừa kế.
thời hiệu về thừa kế.
11B12. Xác định được chủ

nguyên tắc tự định đoạt
trong thừa kế và nguyên
tắc định đoạt trong các
quan hệ dân sự khác.
11C4. Phát biểu được ý
nghĩa của việc xác định
thời điểm, địa điểm mở
thừa kế.
11C5. Nêu được ý kiến
của cá nhân về cách tính
thời gian mở thừa kế
(phút, giờ, ngày).
11C6. So sánh được các
quy định về di sản trong
BLDS và các văn bản
pháp luật trước đó.
11C7. Phân tích được vấn
đề về người thừa kế là tổ

Thừa kế
12A2. Hiểu được khái niệm
theo di
di chúc, đặc điểm của di
chúc
chúc, liệt kê được các loại
di chúc cơ bản.
12A3. Nêu được 4 điều kiện
để di chúc được xác định là
lập hợp pháp (Năng lực lập
di chúc, ý chí của người lập
di chúc, mục đích và nội
dung của di chúc, hình thức
của di chúc).
12A4. Xác định được các
điều kiện có hiệu lực của di
chúc, thời điểm có hiệu lực
của di chúc, các trường hợp
di chúc không phát sinh
hiệu lực và hậu quả pháp
lý.

thể có quyền yêu cầu trong
thời hiệu thừa kế.
11B13. Xác định được các
trường hợp không áp dụng
thời hiệu khởi kiện về thừa
kế.

nghĩa của việc quản lí di

12B3. Đưa ra được các ví
dụ thực tiễn về các quyền
của người lập di chúc.
12B4. Xác định được cách
tính 2/3 của một suất thừa
kế theo pháp luật.
12B5. Xác định được di sản
dùng vào việc thờ cúng, di
tặng trong tình huống cụ thể.
12B6. Vận dụng được
nguyên tắc giải thích di chúc
trong tình huống cụ thể.

12C1.
So sánh được
người thừa kế theo di
chúc với người thừa kế
theo pháp luật.
12C2. So sánh được di
chúc phân chia di sản và
di chúc nói chung.
12C3. So sánh được điều
kiện có hiệu lực của di
chúc và điều kiện có hiệu
lực của giao dịch khác.
12C4. So sánh được di
chúc vô hiệu với di chúc
không có hiệu lực pháp
luật.
12C5. Bình luận được về cơ

thanh sản thừa kế theo pháp luật.
toán và 13A3. Nêu được các khái
phân chia niệm: Diện và hàng thừa
di sản kế;
thừa kế - Nêu được các cơ sở xác
định diện thừa kế
- Nêu được 3 hàng thừa
kế.
13A4. Nhận biết được thừa
kế thế vị (sự thay thế vị
trí);
- Nhận biết được các
trường hợp thừa kế thế vị;
- Phân tích được các điều
kiện để cháu/chắt được
thừa kế thế vị.
13A5. Nêu được nguyên
tắc phân chia di sản theo
pháp luật;
Nêu được thứ tự ưu tiên
thanh toán di sản thừa kế.

12B7. Vận dụng được phạm vi những người
nguyên tắc phân chia di sản được hưởng và mức độ kỉ
theo di chúc trong tình phần bắt buộc.
huống cụ thể.

13B1. Lấy được ví dụ
tương ứng với từng trường
hợp thừa kế được áp dụng

nghĩa của quy định về
thừa kế thế vị:
- Nhận xét được về các
quan hệ nuôi dưỡng trong
thừa kế thế vị;
- Phát biểu được ý kiến cá
nhân về các trường hợp
thừa kế thế vị.
13C6. Bình luận quy định


của Điều 653 và 654
BLDS 2015.

6. TỔNG HỢP MỤC TIÊU NHẬN THỨC
Mục tiêu

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Tổng

Vấn đề 1

7

7


24

58

Vấn đề 5

5

5

4

14

Vấn đề 6

6

8

5

19

Vấn đề 7

7

7


3

14

Vấn đề 11

13

13

14

40

Vấn đề 12

9

7

6

22

Vấn đề 13

5

4

Nguyễn Ngọc Điện, Bình luận khoa học về tài sản trong luật dân sự Việt Nam, Nxb. Trẻ,
Thành phố Hồ Chí Minh, 2001.
Phạm Công Lạc, Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề, Chương I và II, Nxb. Tư pháp,
Hà Nội, 2006.
Tưởng Duy Lượng, Bình luận một số án dân sự về hôn nhân và gia đình, Nxb. CTQG, Hà
Nội, 2001.
Phùng Trung Tập, Luật thừa kế Việt Nam, Nxb. Hà Nội, 2008.


5

Phạm Văn Tuyết, Thừa kế - Quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng (Phần I và II), Nxb.
CTQG, Hà Nội, 2007.
6 Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang, Hướng dẫn môn học luật dân sự: học phần 1, Nxb. Lao
động, Hà Nội,2013
7 Nguyễn Minh Tuấn, Pháp luật thừa kế của Việt Nam - Những vấn đề lí luận và thực tiễn,
Nxb. Lao động-xã hội, Hà Nội, 2009.
8 Nguyễn Minh Tuấn (chủ biên), Bình luận khoa học Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2014.
9 PGS.TS Đỗ Văn Đại (chủ biên), “Bình luận Khoa học Những điểm mới của Bộ luật dân sự
năm 2015”, Nxb Hồng Đức – Hội Luật Gia Việt Nam, 2016.
10 TS. Nguyễn Minh Tuấn (chủ biên), “Bình luận khoa học những điểm mới của Bộ luật Dân sự
năm 2015”, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2016.
11 TS Ngô Hoàng Oanh (chủ biên), “Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự năm 2015”, NXB Lao
động, Hà Nội, 2016
12 TS. Nguyễn Minh Tuấn (chủ biên), “Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự của nước CHXHCN
Việt Nam năm 2015”, NXB Tư pháp, 2016.
* Văn bản quy phạm pháp luật
1 Bộ luật Dân sự năm 2015
2 Bộ luật dân sự năm 2005 và các văn bản hướng dẫn.

nội dung của Nghị định của Chính phủ số 96/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 về việc xử lí tài
sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và
vùng biển Việt Nam.
25 Quy định hướng dẫn tư vấn, kiểm tra sức khoẻ cho người hiến mô, bộ phận cơ thể ở người
sống; hiến mô, bộ phận cơ thể ở người sau khi chết và người hiến xác ban hành kèm theo
Quyết định của Bộ trưởng Bộ y tế số 13/2008/QĐ-BYT ngày 12/3/2008.
*
1.
2.
3.
4.

Website
http://www.chinhphu.vn
http://vbqppl.moj.gov.vn
http://www.nclp.org.vn
http://www.thongtinphapluatdansu.com

C. TÀI LIỆU THAM KHẢO LỰA CHỌN
* Sách
1 Nguyễn Mạnh Bách, Luật dân sự Việt Nam lược khảo, Nxb. CTQG, Hà Nội, 2004.
2 Nguyễn Ngọc Điện, Một số suy nghĩ về thừa kế trong luật dân sự Việt Nam, Nxb. Trẻ, Thành
phố Hồ Chí Minh, 2001.
3 Nguyễn Ngọc Điện, Bình luận về tặng, cho và di chúc trong luật dân sự Việt Nam, Nxb. Trẻ,
Thành phố Hồ Chí Minh, 2001.
4 Hoàng Thế Liên, Một số vấn đề về pháp luật dân sự Việt Nam từ thế kỉ XV đến thời Pháp
thuộc, Nxb. CTQG, Hà Nội, 1998.
5 Phùng Trung Tập, Thừa kế theo pháp luật của công dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay (Phần I
và II), Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2004.
6 Phạm Văn Tuyết, Thừa kế - quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng, Nxb. CTQG, Hà

và thực tiễn, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2014.
Trường Đại học Luật Hà Nội, Bồi thường thiệt hại do xâm phạm các quyền nhân thân của cá
nhân, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2014.

* Bài tạp chí
1 Phạm Kim Anh, “Luật dân sự và luật hôn nhân và gia đình”, Tạp chí khoa học pháp lí, số
2/2000, tr. 38.
2 Trần Kim Chi, “Những quy định mới về thừa kế trong BLDS năm 2005”, Tạp chí kiểm sát,
số 2/2006, tr. 48 - 50.
3 Đỗ Văn Chỉnh, “Di sản không có người thừa kế hoặc từ chối nhận di sản - vấn đề cần có
hướng dẫn”, Tạp chí toà án nhân dân, số 20/2006, tr. 35 - 37.
4 Nguyễn Văn Cừ, “Thời kì hôn nhân - căn cứ xác lập tài sản chung của vợ chồng”, Tạp chí toà
án nhân dân, số 23/2006, tr. 7 - 13.
5 Chế Mỹ Phương Đài, “Bàn thêm về thừa kế thế vị”, Tạp chí khoa học pháp lí, số 2/2000, tr.
40.
6 Đỗ Ngọc Đại, “Bàn về hợp đồng vô hiệu do được giao kết bởi người mất năng lực hành vi
dân sự qua một vụ án”, Tạp chí khoa học pháp lí, số 4/2007.
7 Nguyễn Văn Đặng, “Mấy vấn đề về chế độ sở hữu và thành phần kinh tế ở nước ta”, Tạp chí
cộng sản, số 97/2005.
8 Đỗ Văn Đại, Hoàng Thế Cường, “Sự giao thoa giữa pháp luật thừa kế và pháp luật hôn nhân,
gia đình”, Tạp chí khoa học pháp lí, số 3 (58)/2010, tr. 58 - 64.
9 Nguyễn Ngọc Điện, “Cần xây dựng lại khái niệm quyền tài sản trong luật dân sự Việt Nam”,
Tạp chí nhà nước và pháp luật, số 4/2005, tr. 16 - 21.
10 Nguyễn Ngọc Điện, “Quyền chủ thể, đặc quyền và quyền ưu tiên”, Tạp chí nghiên cứu lập
pháp, số 4/2005.
11 Vân Hà, “Quyền về tài sản và quyền thừa kế của người chưa thành niên”, Tạp chí toà án
nhân dân, số 4/1999, tr. 12 - 14.
12 Lê Hồng Hải, “Xác định thời điểm chết trong trường hợp tuyên bố một người đã chết theo



Bùi Đăng Hiếu, “Tiền - một loại tài sản trong quan hệ pháp luật dân sự”, Tạp chí luật học, số
1/2005, tr. 37 - 41.
Phạm Văn Hiểu, “Những bất cập về thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế trong pháp luật dân
sự hiện hành, Tạp chí luật học, số 8/2007, tr. 19 - 22.
Lê Thị Giang, ”Những điểm mới của BLDS năm 2015 về quyền sở hữu tài sản”, Hội thảo
khoa học cấp trường, tháng 6/2016
Nguyễn Phương Hoa, “Nên công chứng các việc thừa kế như thế nào”, Tạp chí dân chủ và
pháp luật, số 10/1999, tr. 3 - 5.
Xuân Hoa, Về quyền xác định lại giới tính trong Bộ luật dân sự năm 2005 và Nghị định số
88/2008/NĐ-CP, nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ tư pháp (http://www.moj.gov.vn).
Trần Lê Hồng, “Tài sản ảo - từ nhận thức đến bảo hộ”, Tạp chí luật học, số 7/2007, tr. 29 37.
Dương Đăng Huệ, “Một số vấn đề về sở hữu ở nước ta hiện nay”, Tạp chí nghiên cứu lập
pháp, số 4/2005, tr. 42 - 49.
Trần Thị Huệ, “Bàn về việc xác định hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật”,
Tạp chí luật học, số 2/1998, tr. 21 - 24.
Trần Thị Huệ, “Di sản thừa kế trong pháp luật dân sự một số nước trên thế giới”, Tạp chí nhà nước
và pháp luật, số 10/2006, tr. 78 - 83.
Trần Thị Huệ, “Một số vấn đề xác định di sản thừa kế”, Tạp chí toà án nhân dân số 16/2006,
tr. 2 - 7.
Trần Thị Huệ, “Những nguyên tắc căn bản về thanh toán di sản trong BLDS”, Tạp chí luật
học, số 02/2005, tr. 12 - 14.
Trần Thị Huệ, “Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng theo Điều 25 Luật hôn nhân gia đình”,
Tạp chí luật học, số 6/2000, tr. 22 - 24.
Lê Minh Hùng, “Địa vị pháp lí của hộ gia đình trong pháp luật dân sự”, Tạp chí nghiên cứu
lập pháp, số 4/2005, tr. 50 - 55.
Nguyễn Thị Minh Huyền, “Làm rõ khái niệm sáp nhập doanh nghiệp”, Tạp chí kinh tế và
dự báo, số 6, tháng 3/2009.
Nguyễn Thị Như Hương, “Thừa kế thế vị”, Tạp chí toà án nhân dân, số 1/2000, tr. 20.
Nguyễn Mai Hương, “Kiện đòi di sản thừa kế quyền sử dụng đất”, Tạp chí viện kiểm sát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status