i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp cao học tôi
đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Hoàn thành
luận văn, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu xắc nhất.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. TS Lê Trọng Hùng đã trực tiếp tận
tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp trong suốt thời gian qua.
Trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu cùng toàn thể cán bộ, giáo viên, công
nhân viên chức Trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình đúng thời gian
và nội dung đảm bảo theo đúng yêu cầu.
Trân trọng cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên
Công ty Lâm nghiệp viên Hòa Bình, nơi tôi thực tập và nghiên cứu luận văn
này.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình cùng
bạn bè, đồng nghiệp đã thường xuyên động viên khích lệ, giúp đỡ tôi và tạo
mọi điều kiện tốt nhất về tinh thần cũng như vật chất cho tôi trong suốt thời
gian qua.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Những
kết quả trong luận văn này đã được tính toán chính xác, trung thực và chưa có
tác giả nào công bố, những nội dung tham khảo, trích dẫn trong luận văn đều
được chỉ rõ nguồn gốc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Sinh Cường
ii
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 39
iii
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................... 42
2.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty .................... 43
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 55
2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu .................................................................. 55
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................... 56
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 57
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................. 57
2.3.5. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ........................................................... 57
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................60
3.1. Đánh giá thực trạng về hiệu quả SXKD rừng trồng kinh tế tại Công ty
lâm nghiệp Hòa Bình. ................................................................................. 60
3.1.1. Mô hình trồng rừng tập trung trên đất của Công ty .................... 60
3.1.2. Mô hình trồng rừng liên doanh trên đất của Công ty ................. 71
3.1.3. Mô hình trồng rừng liên doanh trên đất của hộ nhận khoán ..... 77
3.2. Đánh giá, so sánh hiệu quả kinh doanh rừng trồng kinh tế tại công ty
Lâm nghiệp Hòa Bình. ................................................................................ 81
3.2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng rừng ............... 81
3.2.2. So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình rừng trồng kinh tế ...... 84
3.3. Một số hiệu quả xã hội trong trồng rừng kinh tế ................................. 89
3.3.1 Thu nhập bình quân và đời sống của CBCNV toàn công ty .......... 89
3.3.2. Tác động của chính sách đầu tư đến kinh tế - xã hội vùng........... 90
3.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh rừng trồng
kinh tế tại Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình .................................................. 93
3.4.1. Nhóm nhân tố về chính sách lâm nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả
Trang
1.1
Cơ sở chọn đất trồng rừng kinh tế
17
1.2
Tóm tắt các biện pháp kỹ thuật áp dụng xây dựng các mô hình
20
trồng rừng kinh tế
2.1
Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng của Công ty
43
2.2
Cơ cấu tài sản cố định của Công ty
44
2.3
Bảng kết quả SXKD thể hiện bằng chỉ tiêu giá trị trong 03
54
năm 2008-2010
3.1
Chi phí đầu tư cho 01 ha rừng kinh tế trồng tập trung Loài cây:
62
Keo tai tượng
3.2
Chi phí đầu tư cho 01 ha rừng kinh tế trồng tập trung Loài cây:
63
Keo lai hom
3.3
Chi phí đầu tư cho 01 ha rừng kinh tế trồng tập trung Loài cây:
64
Bạch đàn mô
3.4
Phân loại gỗ rừng trồng tại Công ty lâm nghiệp Hòa Bình
74
Công ty Loài cây: Keo tai tượng
vi
3.10 Chi phí đầu tư cho 01 ha trồng rừng liên doanh trên đất của
75
Công ty Loài cây: Keo lai hom
3.11 Hiệu quả SXKD của mô hình trồng rừng liên doanh trên đất
76
của Công ty
3.12 Sản phẩm thu hồi 01 ha mô hình rừng trồng liên doanh trên đất của
78
hộ nhận khoán
3.13 Chi phí đầu tư cho 01 ha trồng rừng liên doanh trên đất của hộ
79
nhận khoán
3.14 Hiệu quả SXKD của mô hình trồng rừng liên doanh trên đất
89
3.21 Số hộ gia đình tham gia trồng rừng hàng năm
91
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1- TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây thị trường đồ gỗ cả nước được liệt vào mặt hàng
tăng trưởng nóng, trong khi đó gỗ có nguồn gốc từ tự nhiên ngày càng cạn kiệt, thì
xu hướng sử dụng đồ gỗ từ những loài cây trồng mọc nhanh như cây Keo, Thông,
Bồ Đề....Từ cuối năm 2007 tới nay tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu
cùng với những khó khăn ở trong nước như quỹ đất để trồng ngày một thu hẹp,
thiếu vốn, lãi suất vay vốn ngân hàng cao, chi phí đầu vào gia thành tăng mạnh…
đã gây áp lực lớn cho người trồng rừng cũng như các doanh nghiệp, các Công ty
hoạt động trong lĩnh vực trồng rừng. Đứng trước những yêu cầu cấp thiết đó Nhà
nước đã có những chính sách để phát triển rừng trồng như cho vay vốn ưu đãi, hỗ
trợ cho giống, phân bón từ nguồn vốn ngân sách, chính sách quy hoạch sử dụng
đất, … các chính sách này đã đẩy mạnh công tác trồng rừng ở hầu khắp các địa
phương và các nông lâm trường, đông đảo người trồng rừng đã có các khoản thu
nhập đáng kể nhờ việc bảo vệ, chăm sóc và phát triển vốn rừng. Nhiều hộ gia đình
đã giàu lên từ việc trồng rừng nguyên liệu cho công nghiệp. Tuy nhiên, công tác
trồng rừng ở nhiều địa phương, nhiều doanh nghiệp đang đặt ra nhiều vấn đề như
bất cập: Thâm canh cây gỗ lớn trong trồng rừng kinh tế nên làm theo mô hình
nào? Trồng cây gì để lấy ngắn nuôi dài nhằm tháo gỡ được những khó khăn trước
mắt cho các hộ trồng rừng? Nên chọn cây gì để vừa đạt được hiệu quả kinh tế cao
Mục tiêu cụ thể
- Luận giải được lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh nói chung và
hiệu quả sản xuất kinh doanh rừng trồng kinh tế nói riêng.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng về hiệu kinh doanh rừng trồng kinh
tế tại Công ty lâm nghiệp Hòa Bình
- Tìm hiểu được một số nhân tố tác động chính đến việc kinh doanh rừng
trồng kinh tế tại Công ty lâm nghiệp Hòa Bình.
3
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng
trồng kinh tế tại Công ty lâm nghiệp Hòa Bình trong thời tới.
3- ĐỐI TƯỢNG, PHAM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng của đề tài
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn kinh doanh rừng
trồng kinh tế tại Công ty lâm nghiệp Hòa Bình, trong đó tập trung vào nghiên
cứu thực trạng các vấn đề bố trí sản xuất, hiệu quả đầu tư của các mô hình
trồng rừng kinh tế.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về không gian
Do điều kiện thời gian có hạn, nguồn số liệu chưa nhiều nên việc phân
tích đánh giá hiệu quả kinh doanh rừng trồng kinh tế chỉ được thực hiện ở
mức độ nhất định. Luận văn nghiên cứu trên phạm vi tất cả các lâm trường
trực thuộc Công ty lâm nghiêp Hòa Bình.
- Phạm vi về thời gian
Thời gian khảo sát, thu thập số liệu từ năm 2004 đến năm 2010
5
H=
Trong đó:
K
C
H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả đạt được
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Với quan điểm này thì phạm trù hiệu quả có thể thống nhất với phạm trù
lợi nhuận. Hiệu quả kinh tế cao hay thấp tuỳ thuộc vào trình độ sản xuất và
cách tổ chức quản lý. Đây là quan điểm khá phổ biến được nhiều người thừa
nhận, quan điểm này gắn chặt kết quả với chi phí, coi hiệu quả kinh tế là sự
phản ánh trình độ quản lý sử dụng các chi phí bỏ ra trong sản xuất. Tuy nhiên
quan điểm này chưa bảng hiện tương quan về lượng và chất, chưa phản ánh
hết mức độ chặt chẽ của mối quan hệ này.
Quan điểm thứ hai cho rằng hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa
giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Hiệu quả sản xuất = Kết quả sản xuất - Chi phí sản xuất
Quan điểm thứ ba xem xét hiệu quả kinh tế trong phần biến động giữa
chi phí và kết quả sản xuất.
Theo quan điểm này, hiệu quả kinh tế bảng hiện ở quan hệ tỷ số giũa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ
giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung. Một sô ý kiến chú ý đến quan hệ tỷ
lệ giữa mức độ tăng trưởng kết quả sản xuất với mức độ tăng trưởng chi phí
của nền sản xuất xã hội.
chi phí. Mối tương quan ấy có thể là phép trừ, phép chia của các yếu tố đại
diện cho kết quả và chi phí. Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ khai thác các
yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý.
Vì vậy để nâng cao hiệu quả kinh tế chính là việc thực hiện hàng loạt các giải
pháp có hệ thống tổ chức, có tính đồng bộ và có tính liên tục nhằm đạt được mục
tiêu cuối cùng của quá trình kinh doanh đó là hiệu quả cao nhất cần đạt được.
Từ quan niệm trên có thể hiểu bản chất của hiệu quả kinh tế như sau:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh tế. Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế nghĩa là tăng cường trình
độ lợi dụng các nguồn lực sắn có trong hoạt động kinh tế. đây là một đòi hỏi
7
khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Như vậy do yêu cầu của công tác
quản ký kinh tế cần thiết phải đánh giá nhằm nâng cao chất lượng các hạot
động kinh tế đã làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh cả về tuyệt đối và tương đối
giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra. Mục tiêu của các các nhà
sản xuất và quản lý là với một lượng dự trữ tài nguyên nhất định muốn tạo ra
một khối lượng sản phẩm lớn nhất. Điều đó cho thấy quá trình sản xuất là sự
liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào (input) và đầu ra (output) là sự bảng
hiện kết quả của các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sản xuất.
Hiệu quả kinh tế là vấn đề trung tâm nhất của mọi quá trình kinh tế, có
liên quan đến tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác.
Hiệu quả kinh tế đi liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho sản
xuất, tức làm giảm đến mức tối đa chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm tạo
ra.
Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát
triển kinh tế xã hội nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh
cách để các tổ chức xem xét đánh giá kết quả mà mình đạt được và là cơ sở để
thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động của tổ chức. Trong
công tác quản lý, phạm trù hiệu quả được bảng hiện ở nhiều dạng khác nhau,
mỗi dạng được thể hiện những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể của nó. Việc phân
loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực
trong việc điều hành tổ chức quản lý và hoạt động của tổ chức.
1.1.2.1. Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
của từng doanh nghiệp, với bảng hiện trực tiếp là lợi nhuận kinh doanh và chất
lượng thực hiện những yêu cầu mà xã hội đặt ra cho nó. Hiệu quả kinh tế quốc
dân được tính cho toàn bộ nền kinh tế, về cơ bản nó là sản phẩm thặng dư, thu
nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước thu được trong mỗi thời
kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã hao phí.
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, không những cần
tính toán và đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của từng doanh
9
nghiệp, mà còn phải đạt hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, mức hiệu
quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào mức hiệu quả cá biệt. Nghĩa là phụ
thuộc vào sự cố gắng của mỗi người lao động và mỗi doanh nghiệp. Đồng
thời thông qua hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước cũng có tác động trực
tiếp đến hiệu quả cá biệt. Một cơ chế quản lý đúng tạo điều kiện thuận lợi cho
việc đẩy mạnh hiệu quả cá biệt, ngược lại một chính sách lạc hậu, sai lầm lại
trở thành lực cản kìm hảm hiệu quả cá biệt.
1.1.2.2. Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận
Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được
và chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh. Hiệu quả chi phí bộ phận
lại thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí từng yếu tố cần
quả kinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian
và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân, hiệu quả đó bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
a. Về mặt thời gian
Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn không làm giảm
hiệu quả khi xem xét trong dài hạn hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước
không được làm hạ thấp hiệu quả của chu kỳ sau. Trong thực tế không ít
trường hợp khi thấy lợi ích trước mắt, thiếu xem xét toàn diện lâu dài. Vấn đề
này tồn tại ở khá nhiều tổ chức và trong cả đội ngũ quản lý. Nghiên cứu và
xem xét việc nâng cao hiệu quả kinh doanh về mặt thời gian là việc không thể
thiếu để tổ chức tồn tại và phát triển.
b. Về mặt không gian
Có hiệu quả kinh doanh không còn phụ thuộc vào chỗ hiệu quả của hoạt
động cụ thể nào đó, có ảnh hưởng tăng giảm như thế này đối với cả hệ thống
mà nó liên quan tức là giữa ngành kinh tế này đối với ngành kinh tế khác,
giữa từng bộ phận với toàn bộ hệ thống.
c. Về mặt định lượng
Hiệu quả kinh doanh phải được thể hiện trong mối tương quan giữa thu
và chi theo hướng tăng giảm thu chi. Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa chi
11
phí sản xuất kinh doanh mà thực chất là hao phí lao động (lao động sống và
lao động vật hóa) để tạo ra một đơn vị có ích
d. Về mặt định tính
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của hoạt
động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá két quả đạt được, mà cần đánh giá
chất lượng của hoạt động ấy với kết quả ấy. Có như vậy thì hiệu quả kinh
doanh mới được toàn diện.
chi phí lao động xã hội.
Trong lâm nghiệp hiệu quả kinh tế bao gồm hai mặt hiệu quả sinh học và
hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả sinh học thường gắn với hoạt động của các quá trình sinh học,
được diễn đạt bằng tỷ số giữa đầu ra và đầu vào, quá trình sinh học diễn ra ở
những quá trình khác nhau nên việc cải tiến chúng hết sức tốn kém và phức tạp.
Vì vậy sự phù hợp giữa quá trình sinh học và môi trường là điều rất cần thiết.
Hiệu quả kinh tế trong lâm nghiệp chủ yếu do hai qui luật chi phối là:
Quy luật cung cầu và qui luật hiệu quả giảm dần.
Hiệu quả sinh học của sản xuất lâm nghiệp không phụ thuộc vào việc
người ta có thích hay có mua sản phẩm đó hay không, còn hiệu quả kinh tế lâm
nghiệp thì lại bị khống chế bởi những vấn đề này, nếu sản phẩm sản xuất ra
không có người mua thì không có thu nhập và sản xuất Lâm nghiệp bị ngưng
trệ do đó tiêu thụ sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của kinh tế lâm nghiệp.
Trong kinh tế vĩ mô, khi mà tổng cung vượt quá tổng cầu về một sản
phẩm nào đó thì tất yếu giá cả sẽ hạ xuống, Như vậy quan điểm khác nhau
giữa quan điểm sinh học và quan điểm kinh tế thường bắt nguồn từ vấn đề xã
hội và vấn đề cần giải quyết là làm sao để sản xuất ra nhiều sản phẩm cho
những ai yêu cầu trong khuôn khổ xã hội và kinh tế nhất định. Nhu cầu không
phải đơn giản là nhu cầu chung mà nhu cầu có khả năng thanh tóan. Hơn nữa
nhu cầu còn gắn liền với những thói quen và sở thích của người tiêu dùng. Sự
13
lựa chọn của người tiêu dùng dẫn đến cạnh tranh trong quá trình sản xuất, các
nhà sản xuất tập trung đầu tư vào loại sản phẩm có nhu cầu cao, dẫn đến dư
thừa và giá sẽ hạ, như vậy sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh
tế của hệ thống cây trồng còn tuân theo qui luật hiệu suất giảm dần, tức là sự
phản ứng của năng suất cây trồng với mức đầu tư sẽ bị giảm dần kể từ một
Do tính phức tạp của vấn đề hiệu quả trong Lâm nghiệp nói chung trồng
rừng nói riêng nên khi đánh giá hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế,
một quá trình sản xuất, kinh doanh hay một tiến bộ khoa học, kỹ thuật được
ứng dụng đòi hỏi phải có một hệ thống chỉ tiêu. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả
kinh tế được bắt nguồn từ bản chất hiệu quả. Đó là mối quan hệ giữa các yếu
tố đầu vào và đầu ra hay giữa chi phí và kết quả thu được từ chi phí đó.
Kết quả thu được
Hiệu quả =
Chi phí bỏ ra
Hệ thống chỉ tiêu của HQKT được thể hiện trên cơ sở định lượng như
sau:
Q
Hiệu quả
=
max
K
Trong đó:
H: là hiệu quả
Q: Là lượng kết quả
K: Là lượng chi phí
Ở đây chi phí có thể là toàn bộ vốn sản xuất (vốn lưu động và vốn cố
định), toàn bộ chi phí sản xuất hay giá thành sản phẩm, toàn bộ chi phí sản
15
1.2.1. Đất đai
Đất đai là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái, là nguồn cung cấp
nước và chất dinh dưỡng cho hệ thống cây trồng. Điều kiện đất đai là một
trong những căn cứ quan trọng sau điều kiện khí hậu để bố trí cơ cấu cây
trồng. Tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, độ dốc, chế độ nước ngầm, thành
phần cơ giới của đất... để bố trí cây trồng cho phù hợp.
Hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất chủ yếu quyết định đến năng suất
cây trồng hơn là tính thích ứng. Tuy vậy, trong cây trồng có cây đòi hỏi phải
trồng ở đất tốt, có cây chịu đất xấu. Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất
có thể khắc phục bằng cách bón thêm phân. Phần nhiều các loại đất tốt được
trồng các loại cây có phản ứng mạnh với độ màu mỡ của đất và có giá trị kinh
tế cao. Đất không có rừng hoặc hiện tại chưa thành rừng còn gọi là đất trống
được chia thành 3 loại:
Loại Ia: đặc trưng bởi thực bì cỏ, lau lách hoặc chuối rừng
Loại Ib: đặc trưng bởi thực bì cây bụi, cũng có thể có một số ít cây gỗ,
tre mọc rải rác
Loại Ic: đặc trưng bởi cây gỗ rải rác và các cây thân gỗ tái sinh.
Đối với rừng phòng hộ việc trồng rừng chủ yếu được tiến hành trên đất
loại Ia, phần lớn diện tích Loại Ib và phần nhỏ loại Ic. Còn phần lớn diện tích
loại Ic đưa vào khoanh nuôi. Đối với rừng sản xuất hay rừng kinh tế việc
trồng rừng được tiến hành trên cả ba đối tượng trên.
Để có thể chọn loài cây trồng, phương thức trồng và các biện pháp kỹ
thụât phù hợp, đất còn được phân chia theo các dạng lập địa với các nhân tố
chính theo bảng 1.1 sau đây.
17
Bảng 1.1: Cơ sở chọn đất trồng rừng kinh tế
Hạng đất
- Sét pha thịt chặt
khô
- Cát pha
- Đá mẹ: sa phiến
thạch
- Sét nặng
- Sét pha thịt chặt
khô
- Cát di động
- Trơ sỏi đá
- Đá mẹ: phiến
thạch sét, sa
thạch, cuội kết
I: Rất
thuận lợi
IV: Không Các độ
thuận lợi
dày khác
nhau
Độ dốc
> 35o
Thành phần cơ
giới và đá mẹ
- Thịt mẹ, thị
trung bình
trưởng xấu
- Độ che phủ của cây bụi cỏ
cao dưới 30cm
18
Đối với rừng trồng kinh tế chỉ nên trồng trên đất hạng I và hạng II
Một vài dạng đất ở hạng III hay IV khi có đủ điều kiện làm đất, cải thiện
đất mới tiến hành trồng, nhưng sẽ rát tốn kém và hiệu quả kinh tế mang lại
không cao.
1.2.2. Đặc điểm về giống
Loài cây trồng và chất lượng cây trồng là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến
năng suất, sản lượng và chất lượng lâm sản. Trồng rừng kinh tế là lựa chọn loài
cây trồng nào để lợi dụng tốt nhất điều kiện khí hậu và đất đai ở vùng đó, phù
hợp với điều kiện lập địa đó có như vậy cây trồng mới phát triển nhanh. Trong
những năm qua nhiều dự án trồng lớn đã không mang lại hiệu quả, do khâu chất
lượng cây giống không được đảm bảo không có xuất xứ rõ ràng, nhiều nơi người
dân còn lấy giống trôi nổi trên thị trường dẫn đến cây trồng không phát triển, khả
năng thành rừng thấp, năng suất không cáo dẫn đến không có hiệu quả kinh tế.
Giống là khâu quan trọng nhất đảm bảo nâng cao năng suất, hiệu quả của
trồng rừng. Vì vậy cần được quản lý chặt chẽ. Giống phải được cung cấp bởi
đơn vị có đầy đủ chức năng kinh doanh giống, nguồn gốc được công nhận và
được quản lý chặt chuỗi hành trình từ khâu thu hái đến tạo cây con xuất vườn.
Việc chọn loài cây trồng rừng kinh tế phải dựa vào các tiêu chí như:
- Có giá trị kinh tế phù hợp với mục tiêu kinh doanh lâm nghiệp
- Có yêu cầu sinh thái phù hợp với điều kiện lập địa của vùng trồng rừng
- Có thị trường tiêu thụ ổn định ở trong và ngoài nước
- Nhanh đưa lại hiệu quả kinh tế
- Có khả năng chống chịu các nhân tố khí hậu có hại và không gây ảnh
chăm sóc tốt thì cuối năm thứ 2 đầu năm thứ 3 rừng đã bắt đầu khép tán, nên về
kỹ thuật trồng và chăm sóc có thay đổi cho phù hợp hơn, giảm bớt chi phí nhân
công. Cụ thể trên địa bàn nghiên cứu từ năm 2004 đến nay rừng được thiết kế
và trồng với mật độ thấp hơn Keo lai (1650 cây/ha), Keo tai tượng (1.800
cây/ha) quy trình chăm sóc là trong 3 năm đầu (năm 1: 2 lần, năm 2: 3 lần, năm
3: 1 lần). Trồng dặm được tiến hành 1 lần vào cuối năm thứ nhất.