BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------
CHU THỊ TUYẾN
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN, ĐỀ XUẤT QUY
HOẠCH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
CHUYÊN NGHÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN HỮU VIÊN
Hà Nội, 2010
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ khoa học lâm nghiệp: “Nghiên cứu cơ sở lý luận và
thực tiễn, đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch phát triển lâm nghiệp
thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La” đựơc hoàn thành theo chương trình đào tạo
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vi
Chương 1 ........................................................................................... i
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................... 1
Chương 2 .......................................................................................... 3
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 3
2.1. Trên Thế giới ........................................................................................... 3
2.1.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ của một số nước trên thế
giới ................................................................................... 3
2.1.2. Quy hoạch lâm nghiệp .................................................. 6
2.2. Ở Việt Nam............................................................................................... 8
2.2.1. Quy hoạch vùng chuyên canh ...................................... 8
2.2.2. Quy hoạch lâm nghiệp .................................................. 9
2.2.3. Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp ............................ 13
Chương 3 ........................................................................................ 18
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG ..................................... 18
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 18
3.1. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 18
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ...................................................... 18
3.1.2. Mục tiêu cụ thể: ........................................................... 18
3.2. Đối tượng nghiên cứu......................................................................... 18
3.3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 18
3.4. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 19
3.4.1. Cơ sở lý luận quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện thành phố trực thuộc tỉnh. ........................................... 19
3.4.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Sơn La
....................................................................................... 19
iii
4.2.3 Đánh giá chung về tình hình cơ bản ........................... 45
4.2.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã
hội .................................................................................. 46
iv
4.2.5. Một số dự báo cơ bản .................................................. 49
4.3. Hiện trạng sử dụng đất, phát triển sản xuất lâm nghiệp trên
địa bàn .......................................................................................................... 51
4.3.1. Hiện trạng quản lý sử dụng đất thành phố Sơn La .. 51
4.3.2 Cơ cấu các loại rừng và đất lâm nghiệp....................... 55
4.3.3. Quy hoạch lâm nghiệp và hệ thống tổ chức quản lý,
tình hình sản xuất và hiệu quả sản xuất lâm nghiệp
trên địa bàn. .................................................................. 58
4.3.4. Tiềm năng phát triển lâm nghiệp trên địa bàn .......... 68
4.4. Quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện giai đoạn (20112020) .............................................................................................................. 72
4.4.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển ........................... 72
4.4.2 Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp, quy hoach 3 loại
rừng và nhiệm vụ sản xuất lâm nghiệp....................... 77
4.4.3.Quy hoạch các biện pháp bảo vệ, kinh doanh lợi dụng
rừng, chế biến lâm sản và lợi dụng tổng hợp tài nguyên
rừng ................................................................................ iii
4.4.4.Quy hoạch hệ thống quản lý, tổ chức sản xuất lâm
nghiệp trên địa bàn....................................................... xii
4.4.5. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng ........................... xvii
4.4.6. Phân kỳ quy hoạch và kế hoạch thực hiện .............. xvii
4.4.7. Dự tính đầu tư và hiệu quả ........................................ xix
4.4.8. Đề xuất các giải pháp thực hiện ............................... xxii
Chương 5 .................................................................................. xxvi
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QH
: Quy hoạch
RĐD
: Rừng đặc dụng
RPH
: Rừng phòng hộ
RSX
: Rừng sản xuất
RT
: Rừng trồng
RXY
: Rất xung yếu
SXKD
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
3.1.
Hiện trạng sử dụng đất đai
45
3.2.
Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp thành phố Sơn La
46
3.3.
Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý
49
3.4
Bảng điều chỉnh đất đai
52
3.10.
Quy hoạch 3 loại rừng phân theo cấp huyện
78
3.11
Quy hoạch 3 loại rừng theo chủ quản lý
82
3.12
Tiến độ thực hiện công tác trồng rừng, khoanh nuôi và phát
95
triển rừng giai đoạn 2009-2020
3.13
Khối lượng, tiến độ trồng rừng phân theo giai đoạn
96
3.14
Tiến độ thực hiện công tác trồng rừng, khoanh nuôi và
tích lịch sử văn hoá có giá trị, thể hiện bản sắc văn hoá phong phú và truyền
thống yêu nước
Tuy nhiên, trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng cũng như trong
quản lý sử dụng rừng còn nhiều tồn tại và bất cập nảy sinh: Rừng và đất lâm
nghiệp đã được giao, khoán ổn định lâu dài theo quy định của Nhà nước
nhưng sử dụng còn kém hiệu quả; năng suất, chất lượng rừng không cao; tình
trạng khai thác rừng trái phép, sâu bệnh hại rừng chưa được ngăn chặn triệt
để; quy hoạch 3 loại rừng đã thực hiện song chưa sát với thực tế của địa
phương; việc sử dụng rừng chưa đúng mục đích, không theo quy hoạch; hiện
tượng lấn chiếm, mua bán, chuyển nhượng đất rừng trái phép còn xảy ra.
Những tồn tại và bất cập này làm cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển
rừng gặp nhiều khó khăn, giá trị đích thực của rừng chưa được khai thác và sử
dụng hiệu quả.
Lâm nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
với nhiều lĩnh vực hoạt động, muốn kinh doanh toàn diện, lợi dụng tổng hợp
và sử dụng bền vững tài nguyên rừng thì nhất thiết phải coi trọng công tác lập
quy hoạch và kế hoạch sản xuất lâm nghiệp. Việc nghiên cứu, quy hoạch phát
triển lâm nghiệp cho thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La nhằm bố cục hợp lý về
mặt không gian tài nguyên rừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh
doanh, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch, định hướng cho sản xuất kinh doanh
lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân, cho kinh tế địa
2
phương, cho xuất khẩu và cho đời sống nhân dân, đồng thời phát huy những
tác dụng có lợi khác của rừng là việc làm hết sức cần thiết. Để có những cơ
sở, luận cứ góp phần quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thành phố
cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhằm quản lý, bảo vệ chặt
chẽ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá, phục vụ cho mục tiêu phát
vào đây rất ít.
3) Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên có mạng lưới nông thôn, có sự can
thiệp vừa phải của con người, thuận lợi cho nghỉ mát.
4) Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp không có mạng lưới nông thôn
4
nhưng có sự tác động của con người.
5) Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp có mạng lưới nông thôn và sự can
thiệp vừa phải của con người, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
6) Lãnh thổ là môi trường công nghiệp với sự can thiệp tích cực của con
người.
Trên cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ cả nước, tiến hành quy hoạch lãnh
thổ vùng và quy hoạch lãnh thổ địa phương. Trên cơ sở quy hoạch vùng lãnh
thổ, bao gồm các vùng lớn ranh giới bằng một tỉnh hoặc lớn hơn một tỉnh.
Nhiệm vụ khảo sát quy hoạch lãnh thổ vùng, trong đó có quy hoạch vùng
nông nghiệp là sự bố trí đúng đắn và hợp lý các hoạt động khác trên lãnh thổ
vùng, sử dụng một cách có hiệu quả nhất là nguồn tài nguyên thiên nhiên, liên
hiệp với các môi trường sống, hoàn thiện mạng lưới nông thôn.
b) Nội dung của quy hoạch vùng
Đồ án quy hoạch lãnh thổ địa phương là thể hiện quy hoạch chi tiết các
liên hiệp nông - công nghiệp và liên hiệp công - nông nghiệp và giải quyết các
vấn đề sau:
- Cụ thể hoá và chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp.
- Phối hợp hợp lý sản xuất nông nghiệp và công nghiệp với mục đích
liên kết dọc.
- Xây dựng các mạng lưới công trình phục vụ lợi ích công cộng và
sản xuất.
- Tổ chức đúng đắn mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng liên
2.1.1.3. Quy hoạch vùng lãnh thổ của Thái Lan
Công tác quy hoạch phát triển vùng được chú ý từ những năm 1970. Về
hệ thống phân vị, quy hoạch tiến hành theo ba cấp: Quốc gia, vùng, á vùng
hay địa phương.
6
Vùng (Region) được coi như là một á miền (Subdivision) của đất nước.
Đó là điều cần thiết để phân chia quốc gia thành á miền theo các phương diện
khác nhau như phân bố dân cư, khí hậu, địa hình... Đồng thời vì lý do quản lý
hay chính trị, đất nước được chia thành các miền như: Đơn vị hành chính hay
đơn vị bầu cử.
Quy mô diện tích của một vùng phụ thuộc vào kích thước, diện tích của
đất nước. Thông thường vùng nằm trên một diện tích lớn hơn đơn vị hành
chính lớn nhất. Sự phân bố các vùng theo mục đích của quy hoạch, theo đặc
điểm của lãnh thổ.
Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp á miền được xây dựng theo
2 cách:
Thứ nhất: Sự bổ sung của kế hoạch Nhà nước được giao cho vùng,
những mục tiêu và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng, sau đó kế hoạch
vùng được giải quyết trong kế hoạch quốc gia.
Thứ hai: Quy hoạch vùng được giải quyết căn cứ vào đặc điểm của
vùng, các kế hoạch đóng góp vào việc xây dựng kế hoạch quốc gia.
Quy hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà nước,
phải phối hợp với Chính phủ và chính quyền địa phương.
Dự án phát triển của Hoàng gia Thái Lan đã xác định được vùng nông
nghiệp chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và chính trị ở Thái Lan
và tập trung xây dựng ở 2 vùng: Trung tâm và Đông Bắc. Trong 30 năm
(1961 - 1988 đến 1992 - 1996), tổng dân cư nông thôn trong các vùng nông
khác với phương pháp “bình quân thu hoạch” về căn bản, Judeich cho rằng
những lâm phần nào đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ được đưa vào
diện khai thác. Hai phương pháp “Bình quân thu hoạch” và “lâm phần kinh
tế” chính là tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng
khác nhau.
8
Phương pháp “Bình quân thu hoạch” và sau này là phương pháp “Cấp
tuổi” chịu ảnh hưởng của “lý luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là rừng phải có
kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích và trữ lượng, vị trí và đưa các
cấp tuổi cao vào diện tích khai thác. Hiện nay, phương pháp kinh doanh rừng
được dùng phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú. Còn phương
pháp “lâm phần kinh tế” và hiện nay là phương pháp “lâm phần” không căn
cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành
phân tích, xác định sản lượng và biện pháp kinh doanh, phương thức điều chế
rừng. Cũng từ phương pháp này còn phát triển thành “phương pháp kinh
doanh lô” và “phương pháp kiểm tra” .
2.2. Ở Việt Nam
2.2.1. Quy hoạch vùng chuyên canh
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế, đã quy hoạch các vùng chuyên
canh lúa ở vùng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, các vùng rau thực
phẩm cho các thành phố lớn, các vùng cây công nghiệp ngắn ngày (hàng
năm): Vùng bông Thuận Hải, vùng đay Hải Hưng, vùng thuốc lá Quảng An Cao Bằng, Ba Vì - Hà Sơn Bình, Hữu Lũng - Lạng Sơn, Nho Quan - Hà Nam
Ninh, vùng mía Vạn Điểm, Việt Trì, Sông Lam, Quảng Ngãi...Các vùng cây
công nghiệp dài ngày (lâu năm): Vùng cao su Sông Bé, Đồng Nai, Buôn Hồ Đắc Lắc, Chư Par - Gia Lai Kon Tum, vùng cà phê Krông Búc, Krông Bách Đắc Lắc, Chư Pả, Ninh Đức - Gia Lai Kon Tum (Hợp tác với Liên Xô trước
đây, Cộng hoà dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Bungari) vùng chè ở Hoàng Liên
Sơn, Mộc Châu, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hà Tuyên, Lâm Đồng, Gia Lai Kon
Tum, vùng dâu tằm Bảo Lộc - Lâm Đồng...
2.2.2. Quy hoạch lâm nghiệp
Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nước ta ngay từ thời kỳ Pháp thuộc,
như việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi. Điều chế rừng
Thông theo phương pháp hạt đều...
10
Đến năm 1955 - 1957, tiến hành sơ thám và mô tả để ước lượng tài
nguyên rừng. Năm 1958 - 1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền Bắc.
Mãi đến năm 1960 - 1964, công tác quy hoạch mới áp dụng ở miền Bắc. Từ
năm 1965 đến nay, lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được tăng
cường và mở rộng. Viện điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với lực
lượng điều tra quy hoạch của Sở lâm nghiệp (nay là Sở Nông nghiệp và
PTNT) không ngừng cải tiến phương pháp điều tra, quy hoạch của các nước
ngoài cho phù hợp với trình độ và điều kiện tài nguyên rừng ở nước ta. Tuy
nhiên, so với lịch sử phát triển của các nước khác thì quy hoạch lâm nghiệp
nước ta hình thành và phát triển muộn hơn nhiều. Vì vậy những nghiên cứu
cơ bản về kinh tế, xã hội, kỹ thuật và tài nguyên rừng làm cơ sở cho công tác
quy hoạch lâm nghiệp chưa được giải quyết, nên công tác này ở nước ta đang
trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng [giáo trình QHLN].
Theo chiến lược phát triển lâm nghiệp Quốc gia giai đoạn 2006 - 2020
thì một trong những tồn tại mà Bộ Nông nghiệp và PTNT đánh giá là: “Công
tác quy hoạch nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, chư kết
hợp chặt chẽ với quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp
và thiếu tính khả thi. Chưa quy hoạch được 3 loại rừng hợp lý và chưa thiết
lập được lâm phần ổn định trên thực địa...” Đây chính là nhiệm vụ nặng nề
và cấp bách đối với ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay. [Chiến lược phát
triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020]
2.2.2.1. Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nghiệp
Công tác quy hoạch lâm nghiệp được triển khai dựa trên những chủ trương,
chính sách và định hướng phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước, chính
quyền các cấp trên từng địa bàn cụ thể. Với mỗi phương án quy hoạch lâm
nghiệp phải đạt được:
12
- Hoạch định rõ ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất do các
ngành khác sử dụng. Trong đó đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp được quan
tâm hàng đầu vì là hai ngành chính sử dụng đất đai.
- Trên phần đất lâm nghiệp đã được xác định, ta tiến hành hoạch định
lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, đặc dụng và sản xuất). Từ đó xác định các giải
pháp lâm sinh thích hợp với từng loại rừng và đất rừng như: bảo vệ làm giàu
rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, trồng rừng, và thực hiện các biện
pháp nông lâm kết hợp...
- Tính toán nhu cầu đầu tư (chủ yếu là nhu cầu lao động, vật tư, thiết bị
và nhu cầu vốn) những nhu cầu này chủ yếu phục vụ cho công tác lập kế
hoạch sản xuất ở những bước tiếp theo.
- Xác định một số giải pháp đảm bảo thực hiện những nội dung quy
hoạch.
- Đổi mới một số phương án quy hoạch có quy mô lớn và đề xuất các
chương trình, dự án cần ưu tiên để triển khai và bước tiếp theo là lập dự án
đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi.
2.2.2.3. Các văn bản, chính sách Nhà nước liên quan đến quy hoạch
lâm nghiệp
- Hiến pháp Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp
luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”.
hộ, đặc dụng, quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp cho các cộng
đồng làng bản, trang trại lâm nghiệp và hộ gia đình). Các nội dung quy hoach
lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh là khác nhau tuỳ theo
điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị và thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất
lâm nghiệp mà lựa chọn các nội dung quy hoạch cho phù hợp.
14
2.2.3.2 Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ
- Đất nước ta, các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị quản lý
hành chính từ toàn quốc tới tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), thành phố
(quận, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã) và xã (phường, thị trấn). Để phát
triển, mỗi đơn vị đều phải xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các ngành sản xuất và quy hoach dân cư,
phát triển xã hội...
- Ở những nơi có tiềm năng phát triển lâm nghiệp thì quy hoạch lâm nghiệp
và một vấn đề quan trọng và cấp thiết, nó chính là cơ sở cho việc phát triển nghề
rừng nói riêng và phát triển tổng thể kinh tế, xã hội nói chung trên địa bàn.
2.2.3.3. Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc
- Là quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp trên phạm vi lãnh thổ
quốc gia nhằm giải quyết một số vấn đề bao gồm: xác định phương hướng,
nhiệm vụ, chiến lược phát triển lâm nghiệp toàn quốc. Quy hoach đất đai tài
nguyên rừng theo các chức năng (phòng hộ, đặc dụng và sản xuất). Quy
hoạch nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng sẵn có. Quy hoạch tái
sinh rừng (trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và có trồng bổ
sung), thực hiện các biện pháp nông lâm kết hợp. Quy hoạch lợi dụng rừng,
chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ. Quy hoạch tổ chức sản xuất, phát
triển nghề rừng phát triển lâm nghiệp xã hội. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ
tầng giao thông vận tải. Xác định tiến độ thực hiện.
- Căn cứ vào phương hướng phát triển lâm nghiệp thành phố và điều
kiện đất đai tài nguyên rừng, nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác,
tiến hành quy hoạch đất lâm nghiệp trong thành phố theo 3 chức năng: Sản
xuất, phòng hộ và đặc dụng.
- Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng, phát triển rừng hiện có.
16
- Quy hoạch các biện pháp tái sinh rừng: Trồng rừng, khoanh nuôi phục
hồi rừng tự nhiên. Quy hoạch thực hiện nông lâm kết hợp và sản xuất hỗ trợ
trên đất lâm nghiệp.
- Quy hoạch khai thác lợi dụng lâm đặc sản, chế biến lâm sản gắn với
thị trường tiêu thụ.
- Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp, quy hoạch đất lâm nghiệp cho
các thành phần kinh tế trong thành phố, tổ chức phát triển lâm nghiệp xã hội.
- Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải.
- Xác định tiến độ thực hiện.
Các nội dung quy hoạch lâm nghiệp cũng cần phải phù hợp với phương
hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của từng tiểu vùng trong thành phố.
- Xác định tiến độ thực hiện: thường thời gian là 10 năm và phải phù
hợp với phương hướng phát triển chung của từng tiểu vùng thành phố.
Theo chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006- 2020
“ Ngành Lâm nghiệp đã và đang thực hiện hoạt động quản lý và sản xuất trên
diện tích đất lớn nhất trong các ngành kinh tế quốc dân” nhưng thực tế còn
nhiều thách thức “Tầm quan trọng của ngành Lâm nghiệp chưa được đánh giá
một cách đầy đủ, khách quan và công bằng nên ảnh hưởng đến việc hoạch
định các chính sách đầu tư và phát triển ngành”. Đây cũng là nhiệm vụ đặt ra
cần được ngày càng hoàn thiện đối với ngành Nông nghiệp và PTNT.
Các văn bản chính sách của Nhà nước đề cập đến quy hoạch phát triển
dụng đã không còn phù hợp với thực tiễn khách quan và quy luật phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố.
Từ thực trạng trên cho thấy việc nghiên cứu, tiến hành quy hoạch phát
triển lâm nghiệp cho thành phố nhằm quản lý bảo vệ chặt chẽ, sử dụng hiệu
quả nguồn tài nguyên rừng quý giá của thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La là việc
làm hết sức cần thiết.