BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN BẢO NGỌC
THỰC TRẠNG MẮC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƢỜNG TÌNH DỤC
CỦA PHỤ NỮ MẠI DÂM Ở ĐỒ SƠN, CÁT BÀ- HẢI PHÕNG VÀ MỘT
SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP CỬ NHÂN Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN BẢO NGỌC
THỰC TRẠNG MẮC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƢỜNG TÌNH DỤC
CỦA PHỤ NỮ MẠI DÂM Ở ĐỒ SƠN, CÁT BÀ- HẢI PHÕNG VÀ MỘT
SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN NĂM 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHỆP CỬ NHÂN Y TẾ CÔNG CỘNG
Hƣớng dẫn khoa học: TS. Bùi Thị Tú Quyên
.
HÀ NỘI, 2015
MỤC LỤC
TÓM TẮT BÁO CÁO ..............................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................6
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................16
2.1.
Thời gian tiến hành đề tài phân tích số liệu thứ cấp .................................16
2.2.
Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................16
2.3.
Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................16
2.4.
Mẫu nghiên cứu ............................................................................................16
2.5.
Trình tự tiếp cận nghiên cứu/bộ số liệu......................................................16
2.6.
Phƣơng pháp quản lý, phân tích số liệu .....................................................16
Phụ lục 3: Các biến số đƣợc mã hóa lại trong quá trình phân tích đa biến ......48
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các biến số của nghiên cứu gốc được chọn sử dụng trong phân tích số
liệu thứ cấp ................................................................................................................18
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ...............................................21
Bảng 3.2. Phân bố tỉ lệ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục của PNMD trong
12 tháng qua theo một số yếu tố dân số học .............................................................24
Bảng 3.3. Mối liên quan giữa một số đặc điểm dân số học của PNMD với mắc bệnh
lây truyền qua đường tình dục trong 12 tháng qua ..................................................25
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa một số đặc điểm nghề nghiệp của PNMD đến mắc
bệnh lây truyền qua đường tình dục trong 12 tháng qua ..........................................26
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa số lượng bệnh lây truyền qua đường tình dục mà
PNMD biết tên với mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục trong 12 tháng qua...27
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa sử dụng bao cao su, nạo phá thai với mắc bệnh lây
truyền qua đường tình dục của PNMD trong 12 tháng qua .....................................27
Bảng 3.7. Mô hình hồi quy đa biến logistic một số yếu tố liên quan đến mắc bệnh
lây truyền qua đường tình dục của PNMD trong 12 tháng qua ..............................29
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục của PNMD trong 12
tháng qua...................................................................................................................23
Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục của PNMD trong 12
tháng qua theo thời điểm gần nhất mắc bệnh ...........................................................24
iv
Phụ nữ mại dâm
QHTD
Quan hệ tình dục
SKSS
Sức khỏe sinh sản
STIs
Các bệnh lây truyền qua đường tình dục
TĐHV
Trình độ học vấn
UNFPA
Quỹ Dân số Liên hợp quốc
1
TÓM TẮT BÁO CÁO
Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs) vẫn đang là vấn đề được nhiều
quốc gia quan tâm, trong đó có Việt Nam. Một trong những nhóm đối tượng có
nguy cơ cao bị nhiễm và lây truyền STIs ra ngoài cộng đồng là phụ nữ mại dâm.
quan với mắc STIs là thu nhập trung bình/tháng, số lượng STIs mà phụ nữ mại dâm
biết tên và nạo phá thai/hút điều hòa kinh nguyệt trong 12 tháng qua (p
phòng HIV cho nhóm PNMD. Để cung cấp các chỉ số ban đầu cho chương trình can
can thiệp cũng như làm cơ sở cho đánh giá kết quả của can thiệp, một nghiên cứu đã
được triển khai trên nhóm PNMD tại các cơ sở khách sạn, nhà hàng tại Đồ Sơn và
Cát Bà, Hải Phòng [10]. Dựa trên bộ số liệu của nghiên cứu ban đầu, báo cáo này
nhằm trả lời các câu hỏi: (1) Thực trạng mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục
của phụ nữ mại dâm tại các cơ sở khách sạn, nhà hàng tại Đồ Sơn và Cát Bà, Hải
Phòng năm 2014 ra sao? (2) Những yếu tố nào liên quan đến mắc bệnh lây truyền
qua đường tình dục của những phụ nữ mại dâm này? Kết quả báo cáo sẽ cung cấp
thêm thông tin về thực trạng mắc STIs ở nhóm PNMD và làm tiền đề cho các
nghiên cứu hay những can thiệp thích hợp khác trong tương lai.
5
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.
Mô tả thực trạng mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục của phụ nữ mại dâm
tại Đồ Sơn và Cát Bà, Hải Phòng năm 2014.
2.
Xác định một số yếu tố liên quan đến mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục
của phụ nữ mại dâm tại Đồ Sơn và Cát Bà, Hải Phòng năm 2014.
6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục
và nhiều bệnh nhân còn đến khám tại các cơ sở y tế khác như bác sỹ tư, dược sỹ tư
nhân. Năm 2003, Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC)
cùng Viện Da liễu quốc gia tiến hành một cuộc điều tra về tỉ lệ lưu hành HIV/STIs
của các nhóm quần thể dân cư khác nhau tại 5 tỉnh của Việt Nam. Tỉ lệ mắc giang
mai (cả giai đoạn sớm và muộn) là khoảng 4,5% trong nhóm bệnh nhân đến khám
tại phòng khám STIs, PNMD và khoảng 0,5% trong nhóm khám tuyển nghĩa vụ
quân sự và phụ nữ có thai. Trong nhóm phụ nữ có thai, tỉ lệ mắc Chlamydia từ 1,5%
đến 5,8% [4].
1.3. Tình hình mắc bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục của phụ nữ mại dâm
PNMD là một trong những quần thể có nguy cơ cao nhiễm STIs. Trên thế giới
nhiều nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá thực trạng mắc STIs trong nhóm
đối tượng này.
Năm 2000-2002, một nghiên cứu cắt ngang tại 6 thành phố Argentina trên 625
PNMD cho thấy, giang mai là bệnh thường gặp nhất với tỉ lệ mắc là 10,2%, tiếp
theo là viêm niệu đạo (3,4%) và lậu (3,2%) [22]. Nghiên cứu của Rusch và cộng sự
tại Tijuana, Mexico năm 2010 cho kết quả, tỉ lệ mắc STIs của PNMD là 36,4% [24].
Năm 2011, nghiên cứu tại Agadir, Nam Morocco trên 372 PNMD cho thấy, tỉ lệ
nhiễm STIs trong nhóm PNMD tại Agadir đã tăng đáng kể so với kết quả thu được
trong một nghiên cứu tiến hành năm 2007 với 13,8% bị nhiễm giang mai và 11,6%
phụ nữ nhiễm trùng roi âm đạo Tricomonas Vaginalis [13]. Nghiên cứu của Bea
Vuylsteke và cộng sự tiến hành năm 2007 và 2009 trên 1110 PNMD ở các thành
phố khác nhau tại Bờ Biển Ngà cho thấy tỉ lệ đối tượng mắc một trong hai bệnh lậu
và Chlamydia cao (9,1%) [15].
Tại Ấn Độ, một nghiên cứu tiến hành tại khu vực “đèn đỏ” Surat năm 2000
cho kết quả, tỉ lệ PNMD mắc giang mai là 22,7%, tỉ lệ mắc lậu là 16,9%, có 14,4%
mắc bệnh trùng roi và 8,5% đối tượng nhiễm Chlamydia sinh dục[19]. A.Singh và
cộng sự tiến hành nghiên cứu tại khu vực “đèn đỏ” lớn nhất Mumbai – Kamathipura
từ năm 2002 đến 2010 trên 19458 đối tượng PNMD. Tỉ lệ trường hợp phát hiện
giảm trong cả hai nhóm PNMD đường phố và nhà hàng tại Hà Nội; tỉ lệ nhiễm
9
Chlamydia có xu hướng tăng trong nhóm PNMD đường phố ở Hồ Chí Minh (10%
năm 2009 so với 6% năm 2006). Tỷ lệ nhiễm lậu và giang mai ở mức thấp [2]. Tại
Hải Phòng, trong IBBS II, tỉ lệ PNMD đường phố tự báo cáo có triệu chứng chảy
mủ, dịch niệu đạo trong 12 tháng qua là 30,7%, tỉ lệ có triệu chứng đau, loét, sùi bộ
phận sinh dục trong 12 tháng qua là 18,7%. Tỉ lệ PNMD nhà hàng tự báo cáo có
triệu chứng chảy mủ, dịch niệu đạo trong 12 tháng qua là 22,8%, tỉ lệ có triệu chứng
đau, loét, sùi bộ phận sinh dục trong 12 tháng qua là 7,7% [1], [2]. Tại Huế, nghiên
cứu của Nguyễn Văn Quý (2005) trên 100 PNMD cho tỉ lệ mắc STIs là 66% [9].
Nghiên cứu cắt ngang của Lý Văn Sơn và cộng sự (2008) tiến hành trên 665 PNMD
tại các cơ sở dịch vụ giải trí Thành phố Huế cho thấy tỷ lệ 47,7% đối tượng nghiên
cứu mắc STIs; trong đó, 31,9% nhiễm nấm Candida sinh dục; 30,6% mắc lậu cầu;
27,1% viêm âm đạo vi khuẩn; 8,8% trùng roi sinh dục; 8,2% mắc Chlamydia; 3,5%
mắc Herpes sinh dục; 2,8% giang mai và 0,9% sùi mào gà [11]. Tại Đà Nẵng,
nghiên cứu năm 2005 trên 201 nữ nhân viên cơ sở vật lý trị liệu tại quận Hải Châu,
Đà Nẵng cho tỉ lệ mắc STIs là 27,9% [12]. Tại Nha Trang, Khánh Hòa, năm 2005,
tỉ lệ PNMD tự báo cáo có biểu hiện STIs trong 12 tháng qua là 66,7% (theo Trần
Thị Tuyết Mai và cộng sự) [6]. Nghiên cứu của Bùi Thị Mậu tiến hành trên nhóm
đối tượng PNMD tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục – Lao động Xã hội tỉnh Hòa
Bình năm 2009 cho kết quả, trong 162 PNMD được khám và xét nghiệm, có 67%
mắc STIs. Viêm âm đạo và viêm cổ tử cung chiếm tỉ lệ cao, lần lượt là 85,8% và
58%. STIs gặp nhiều nhất ở PNMD tham gia nghiên cứu này là lậu (24,1%), kế tiếp
là nấm candida (16,7%), chlamydia (9,9%), sùi mào gà (7,4%), herpes sinh dục
(4,9%), trùng roi tricomonas (3,7%), giang mai (1,9%) [7].
1.4. Một số yếu tố liên quan đến mắc bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục của
phụ nữ mại dâm
THCS) cao hơn so với nhóm có TĐHV cao (từ THCS trở lên) (70,3% so với 45,8%,
p =0,019) [7]. TĐHV cũng được tìm thấy có mối liên quan với mắc STIs trong
nghiên cứu của Lý Văn Sơn và cộng sự trên đối tượng PNMD tại cơ sở giải trí ở
thành phố Huế (p
được xác định là yếu tố có nguy cơ nhất làm lây nhiễm STIs trong nhóm PNMD kể
từ những năm 1980. Trong các nghiên cứu của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa
dịch bệnh Hoa Kì, có tới 80% trường hợp nhiễm STIs trong nhóm PNMD không sử
dụng thường xuyên BCS so sánh với 2% nhiễm STIs trong nhóm thường xuyên sử
dụng [16],[17]. Trong nghiên cứu của Yan Li và cộng sự tại Quảng Đông, Trung
Quốc, tần suất sử dụng BCS khi quan hệ tình dục với bạn tình thường xuyên được
tìm thấy là yếu tố nguy cơ của mắc STIs (OR = 4,9 p
PNMD trong tháng 4-5/2014. Các đối tượng tham gia nghiên cứu được phỏng vấn
trực tiếp bằng phiếu phỏng vấn có cấu trúc, nội dung phỏng vấn là kiến thức, thái
độ, thực hành phòng HIV/STIs, tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc SKSS, phòng
HIV…
15
1.6. Khung lý thuyết
Qua tổng quan tài liệu và dựa trên bộ số liệu được cung cấp, tác giả đã tiến hành xây dựng khung lý thuyết như sau:
Đặc điểm
-
Tuổi
chung của đối
-
Trình độ học vấn
tƣợng nghiên
-
Dân tộc
cứu
Tình
trạng
mắc
bệnh
lây
truyền
qua
đƣờng
tình dục của
phụ nữ mại
dâm tại Đồ
Sơn và Cát
Bà,
Phòng.
Yếu tố hành vi,
-
Tần suất sử dụng bao cao su trong tháng qua
đầu thông qua Giấy xin phép sử dụng bộ số liệu (Phụ lục 1 – trang 43). Sau khi
được tiếp cận bộ số liệu gốc và mục tiêu của nghiên cứu gốc, sinh viên đưa ra giả
thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu riêng cho đề tài phân tích thứ cấp của
mình sao cho có thể khai thác được bộ số liệu gốc theo một cách tiếp cận mới khác
với mục tiêu của nghiên cứu ban đầu.
2.6. Phƣơng pháp quản lý, phân tích số liệu
Số liệu được quản lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0. Dựa trên khung
lý thuyết đã được xây dựng cho báo cáo này, sinh viên đã chọn lọc giữ lại các biến
số phù hợp có trong bộ số liệu và thực hiện các bước phân tích để trả lời mục tiêu
nghiên cứu.
2.6.1. Thống kê mô tả
Sử dụng các giá trị mô tả phù hợp (tỉ lệ, giá trị trung bình cùng các giá trị
95% CI) để mô tả thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu và thực trạng
mắc STIs.
17
2.6.2. Thống kê suy luận
Sử dụng kiểm định Khi bình phương hoặc kiểm định chính xác Fisher (trong
trường hợp tần số mong đợi nhỏ hơn hoặc bằng 5) để so sánh sự khác biệt tỉ lệ trong
các yếu tố nhóm tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, thời gian sống tại địa bàn, thời gian
làm mại dâm, số khách hàng trung bình/ngày, thu nhập trung bình/tháng giữa nhóm
PNMD ở Đồ Sơn với nhóm PNMD ở Cát Bà. Kiểm định Khi bình phương hoặc
kiểm định chính xác Fisher cũng được sử dụng để xác định mối liên quan đơn biến
của một số yếu tố (yếu tố dân số học, yếu tố nghề nghiệp, số lượng STIs mà PNMD
biết tên, yếu tố hành vi lối sống) với thực trạng mắc STIs trong 12 tháng qua của
PNMD tại Đồ Sơn và Cát Bà.
Mô hình hồi quy đa biến logistic được sử dụng để xác định mối liên quan đa
biến của một số yếu tố với thực trạng mắc STIs trong 12 tháng qua của PNMD tại
Bảng 2. 1. Các biến số của nghiên cứu gốc được chọn sử dụng trong phân tích số
liệu thứ cấp
THÔNG TIN CHUNG
Tên biến số
STT
Tuổi
Mô tả biến
Phân loại
Là tuổi tính theo năm dương lịch Biến rời rạc
của đối tượng tại thời điểm được
1
phỏng vấn.
2
3
TĐHV cao nhất
TĐHV cao nhất đã hoàn thành của Biến
đối tượng.
bậc
Địa bàn sinh sống hiện Là địa điểm hiện tại đối tượng đang Biến
định
danh
Thời gian làm nghề
Thời gian kể từ lúc đối tượng bắt Biến
đầu làm nghề cho đến thời điểm tục
liên
19
phỏng vấn.
7
8
9
Số khách hàng trung Là số khách trung bình một ngày
bình một ngày
đối tượng có QHTD.
Biến rời rạc
Thu nhập trung bình Là số tiền trung bình một tháng chủ Biến
một tháng
Là những đối tượng bị viêm nhiễm
đường sinh dục trong 12 tháng qua
Biến
STIs
ở bộ phận sinh dục sinh dục trong 12 tháng qua
thứ
bậc
Có vết loét hay bị đau Có vết loét hay bị đau ở bộ phận Biến
14
nhị
phân
Thời điểm lần gần nhất Thời điểm lần gần nhất bị mắc Biến
mắc STIs
nhị
thai kinh nguyệt/nạo phá thai trong 12 phân
trong 12 tháng qua
12
bộ phận sinh dục
Mắc STIs trong 12 Là những đối tượng trả lời rằng bị Biến
16
tháng qua
viêm nhiễm đường sinh dục hoặc phân
có vết loét hay bị đau ở bộ phận
sinh dục trong 12 tháng qua
nhị