Vận dụng phương pháp dạy học theo góc vào thiết kế tiến trình dạy học bài định luật ôm đối với toàn mạch vật lí 11 - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÍ

NGUYỄN THỊ HẰNG NGA

VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO GÓC
VÀO THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
BÀI “ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH”

VẬT LÍ 11
Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

Th.S HÁN THỊ HƢƠNG THỦY

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến ThS. Hán Thị Hƣơng Thủy,
ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập cũng
nhƣ nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong tổ bộ môn Lí luận và
Phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí, Ban chủ nhiệm khoa Vật Lí trƣờng Đại
học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình
hoàn thành đề tài khóa luận này.
Trong quá trình nghiên cứu em đã cố gắng nỗ lực để thực hiện đề tài
một cách hoàn thiện nhất. Song do mới làm quen với công tác nghiên cứu


SGK

: Sách giáo khoa

SBT

: Sách bài tập

TN

: Thực nghiệm

BT&CHNL
THPT
NXB

: Bảo toàn và chuyển hóa năng lƣợng
: Trung học phổ thông

: Nhà xuất bản


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ...............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................2
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu........................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ..........................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................2

1.3.7.1. Ƣu điểm ..................................................................................................23
1.3.7.2. Hạn chế ...................................................................................................24
1.3.8. Khả năng vận dụng dạy học theo góc vào dạy học ở trƣờng phổ thông
..............................................................................................................................24
1.3.8.1. Điều kiện vận dụng dạy học theo góc ..................................................24
1.3.8.2. Loại kiến thức áp dụng đối với dạy học theo góc................................25
1.4. Phát triển tính tích cực năng lực sáng tạo của học sinh dựa trên phƣơng
pháp dạy học theo góc.........................................................................................26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ...................................................................................28
CHƢƠNG 2 .........................................................................................................29
THIẾT KẾ GIẢNG DẠY THEO GÓC NỘI DUNG BÀI ...............................29


“ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH” VẬT LÍ 11 .............................29
2.1. Vị trí, tầm quan trọng của bài:“Định luật Ôm đối với toàn mạch” trong
chƣơng trình Vật lí THPT...................................................................................29
2.2. Nội dung, kiến thức bài:“ Định luật Ôm đối với toàn mạch” Vật lí 11 ...30
2.2.1. Các mục tiêu cơ bản học sinh cần đạt đƣợc ............................................30
2.2.2. Phân tích nội dung, kiến thức bài “ Định luật Ôm đối với toàn mạch”
Vật lí 11 ...............................................................................................................31
2.3. Thiết kế tiến trình dạy học theo góc nội dung kiến thức bài “ Định luật
Ôm đối với toàn mạch” Vật lí 11 .......................................................................31
2.3.1. Kiến thức cần xây dựng và câu hỏi đề xuất vấn đề tƣơng ứng ..............31
2.3.2. Sơ đồ tiến trình khoa học xây dựng kiến thức bài “ Định luật Ôm đối
với toàn mạch” Vật lí 11 .....................................................................................32
2.3.3. Mục tiêu bài học .......................................................................................35
2.3.4. Các thiết bị, đồ dùng dạy học...................................................................36
2.3.5. Thiết kế các nhiệm vụ ở mỗi góc ............................................................36
2.3.6. Tổ chức các hoạt động dạy học theo góc ................................................42
2.3.6.1. Tổ chức thực hiện góc ...........................................................................42

Đặc biệt đất nƣớc ta đang bƣớc vào một thời kỳ mới, thời kỳ công
nghiệp hoá - hiện đại hoá. Mọi ngành nghề đều có những bƣớc thay đổi đáng
kể, ngành giáo dục cũng đang có những bƣớc đổi mới mạnh mẽ về mọi mặt
nhằm đào tạo ra những con ngƣời có đủ kiến thức, năng lực sáng tạo, trí tuệ
và phẩm chất đạo đức tốt đáp ứng đƣợc yêu cầu của công nghệ và nền kinh tế
tri thức.Với xu thế nền giáo dục hiện đại nhƣ ngày nay chúng ta không thể cứ
mãi lựa chọn phƣơng pháp dạy học truyền thống nhƣ trƣớc đây theo kiểu
“thầy đọc - trò chép”, “thầy nói thế nào trò làm theo thế”, “sách giáo khoa
viết gì dạy y hệt như vậy”..... khiến cho học sinh lúc nào cũng trong tƣ thế thụ
động chúng ta cần phải bắt tay ngay vào việc giúp học sinh trở thành những
con ngƣời chủ động, sáng tạo, độc lập tự mình tham gia học tập ở mức độ cao
nhất. Phƣơng pháp dạy học theo góc là một trong số các phƣơng pháp dạy học
tích cực sẽ giúp chúng ta điều đó. Đây là phƣơng pháp dạy học đƣợc tổ chức
sao cho ngƣời học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong
không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau. Học theo góc
ngƣời học đƣợc lựa chọn hoạt động và phong cách học tạo cơ hội cho ngƣời
học “khám phá”, “thực hành”, cơ hội mở rộng, phát triển, sáng tạo, cơ hội đọc
hiểu các nhiệm vụ và hƣớng dẫn bằng văn bản của ngƣời dạy, cơ hội cá nhân
tự áp dụng và trải nghiệm. Do vậy, học theo góc kích thích ngƣời học tích cực
thông qua hoạt động mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác
thoải mái, đảm bảo học sâu, hiệu quả bền vững, tƣơng tác mang tính cá nhân

1


cao giữa thầy và trò, tránh tình trạng ngƣời học phải chờ đợi. Dạy học theo
góc đòi hỏi giáo viên với cùng một nội dung kiến thức cần thiết kế các nhiệm
vụ để ngƣời học xây dựng kiến thức theo các con đƣờng khác nhau.
Từ những lý do trên và nhận thức đƣợc vai trò của việc đổi mới phƣơng
pháp dạy học trong việc nâng cao chất lƣợng giáo dục, tôi đã lựa chọn đề tài:

 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan nhƣ: Lí luận dạy học Vật lí, tâm lý
học sƣ phạm, lí luận về các quan điểm, sự định hƣớng việc dạy và học tích
cực cũng nhƣ đổi mới phƣơng pháp dạy học, lí luận về dạy học theo góc.
Nghiên cứu nội dung kiến thức bài: “Định luật Ôm đối với toàn mạch”
Vật lí 11, sách giáo viên và các tài liệu khác liên quan.
 Phương pháp quan sát thực nghiệm:
Nghiên cứu, thiết kế tiến trình dạy học theo phƣơng pháp góc.
7. Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của tổ chức dạy học theo góc.
Chƣơng 2: Thiết kế giảng dạy theo góc nội dung bài:“Định luật Ôm
đối với toàn mạch.” Vật lí 11.
Chƣơng 3: Dự kiến thực nghiệm sƣ phạm.

3


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN DẠY HỌC THEO GÓC
1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ của việc dạy học bộ môn Vật lí trong trƣờng phổ
thông
1.1.1. Mục tiêu dạy học bộ môn Vật lí trong trường phổ thông
 Về kiến thức:
Đạt đƣợc một hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản và phù hợp với
những quan điểm hiện đại, bao gồm :
- Các khái niệm về các sự vật, hiện tƣợng và quá trình vật lí thƣờng gặp
trong đời sống và sản xuất.

các nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính
xác và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn vật lí, cũng nhƣ trong việc
áp dụng các hiểu biết đã đạt đƣợc.
- Có ý thức vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống nhằm cải thiện
điều kiện sống, học tập cũng nhƣ để bảo vệ và giữ gìn môi trƣờng sống tự
nhiên.
1.1.2. Nhiệm vụ của việc dạy học bộ môn Vật lí trong trường phổ thông
- Trang bị cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại,
tƣơng đối có hệ thống và toàn diện về vật lí.
- Phát triển tƣ duy của học sinh trong việc chiếm lĩnh và vận dụng kiến
thức vật lí một cách sáng tạo.
- Bồi dƣỡng cho học sinh thế giới quan duy vật biện chứng, giáo dục
lòng yêu nƣớc, yêu chủ nghĩa xã hội.
- Góp phần giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hƣớng nghiệp cho học sinh.
Bốn nhiệm vụ trên liên quan chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau, góp phần đào

5


tạo con ngƣời phát triển toàn diện.
1.2. Phƣơng pháp dạy học tích cực
1.2.1.Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
Thuật ngữ “Phƣơng pháp tích cực” để chỉ những phƣơng pháp dạy học
nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, hƣớng tới hoạt động hóa,
tích cực hóa hoạt động nhận thức của ngƣời học.
Phƣơng pháp dạy học tích cực đề cập đến các hoạt động dạy và học
nhằm tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển tính sáng tạo của ngƣời
học. Trong đó các hoạt động học tập đƣợc tổ chức, định hƣớng bởi giáo viên,
ngƣời học không thụ động, chờ đợi mà tự lực, tích cực tham gia vào quá trình


Học sinh

Sơ đồ 1.2.1. Mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh trong dạy
và học tích cực.
Trong phƣơng pháp dạy học tích cực, ngƣời thầy đóng vai trò hƣớng
dẫn, ngƣời đặt ra các tình huống, đƣa ra các gợi ý..... ngƣời học chủ động sử
dụng các kiến thức sẵn có để mở rộng ra kiến thức mới, giải quyết các tình
huống đặt ra trong quá trình tìm tòi, suy luận, tìm ra các giải pháp để đạt đƣợc
mục tiêu mà bài học mới hƣớng tới.
Trong bối cảnh của thời kì đổi mới, giáo dục cần phải phát triển để đáp
ứng yêu cầu của xã hội, các nhà nghiên cứu đã đƣa ra các tiêu chí quan trọng
trong đổi mới phƣơng pháp dạy và học nhƣ sau:
 Tiêu chí hàng đầu của việc dạy và học là cách dạy học.
 Phẩm chất cần phát huy mạnh mẽ là tính chủ động của ngƣời học.
 Công cụ khai thác triệt để là công nghệ thông tin và đa phương tiện.
1.2.2. Các đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
Các đặc trƣng của phƣơng pháp dạy học tích cực đƣợc thể hiện ở một số
điểm sau:
7


 Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh
Trong phƣơng pháp dạy học tích cực, ngƣời học - đối tƣợng của hoạt động
dạy, đồng thời là chủ thể của hoạt động học đƣợc cuốn hút, tham gia vào các
hoạt động học tập ngƣời học đƣợc đặt vào các tình huống có vấn đề, đƣợc
trực tiếp quan sát, thảo luận, trao đổi, làm thí nghiệm, đƣợc khuyến khích đƣa
ra các giải pháp giải quyết vấn đề theo cách của mình, đƣợc động viên trình
bày quan điểm riêng của mỗi các nhân. Thông qua đó tự lực khám phá những
điều mình chƣa biết chứ không phải thụ động tiếp thu tri thức đã đƣợc giáo

lớn. Việc sử dụng các phƣơng tiện công nghệ thông tin trong nhà trƣờng sẽ
đáp ứng yêu cầu cá thể hóa học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học
sinh.
Để ngƣời học có thể bộc lộ, phát triển khả năng của mình cần đặt họ vào
môi trƣờng học tập hợp tác trong các mối quan hệ thầy-trò, trò-trò. Trong mối
quan hệ hợp tác đó, ngƣời học không chỉ học đƣợc qua thầy mà còn học đƣợc
qua bạn. Sự chia sẻ kinh nghiệm sẽ kích thích tính tích cực, chủ động của mỗi
cá nhân, đồng thời hình thành và phát triển ở ngƣời học năng lực tổ chức, điều
khiển, lãnh đạo, các kĩ năng hợp tác, giao tiếp, trình bày, giải quyết vấn đề.....
và tạo môi trƣờng học tập thân thiện. Tuy nhiên để học tập hợp tác có hiệu
quả, giáo viên cần hình thành cho ngƣời học thói quen học tập tự giác, tôn
trọng, giúp đỡ lẫn nhau. Đồng thời nhiệm vụ đƣợc giao phải rõ ràng, cụ thể,
mỗi thành viên trong nhóm đều đƣợc phân công, xác định rõ nhiệm vụ, trách
nhiệm của mình để đánh giá tình trạng dựa dẫm, ỷ lại hoặc có những biểu
hiện không hợp tác “phá rối” làm cho hoạt động hợp tác mất thời gian, kém
hiệu quả.
 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận
định thực trạng và điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều
kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động của thầy.

9


Tự đánh giá là một hình thức đánh giá mà học sinh tự liên hệ phần nhiệm
vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học tập. Tự đánh giá không chỉ
đơn thuần là tự cho mình điểm số mà là tự đánh giá nỗ lực, quá trình và kết
quả, mức độ cao hơn là học sinh có thể phản hồi lại quá trình học của mình.
Biết tự đánh giá, ngƣời học sẽ chủ động xem xét lại quá trình, kết quả học của
mình, để tự điều chỉnh cách học, xác định động cơ học tập, lập kế hoạch để

phù hợp, tạo điều kiện để học sinh trao đổi về nhiệm vụ học tập.
 Sự gần gũi với thực tế
Nội dung, nhiệm vụ học tập gắn với các mối quan tâm của học sinh và với
thế giới thực tại xung quanh, tận dụng mọi cơ hội có thể để học sinh tiếp xúc
với vật thực, tình huống thực, sử dụng các công cụ dạy học hấp dẫn (trình
chiếu, video, tranh ảnh....) để đƣa học sinh lại gần đời sống thực tế, giao các
nhiệm vụ vận dung kiến thức kĩ năng vào thực tế, khai thác các đề tài vƣợt ra
ngoài giới hạn của môn học.
 Mức độ và sự đa dạng của hoạt động
Trong các hoạt động học tập, hạn chế tối đa thời gian chết và thời gian chờ
đợi, tạo ra các thời điểm hoạt động và trải nghiệm tích cực, tích hợp các hoạt
động học mà chơi, thay đổi xen kẽ các hoạt động và nhiệm vụ học tập, tăng
cƣờng các trải nghiệm thành công, tăng cƣờng sự tham gia tích cực, đảm bảo
hỗ trợ đúng mức, đảm bảo đủ thời gian thực hành.
 Phạm vi tự do sáng tạo
Học sinh đƣợc tạo điều kiện lựa chọn hoạt động theo sở thích, học sinh
đƣợc tham gia xây dựng và đánh giá bài học (tự đánh giá, đánh giá đồng
đẳng), trong khuôn khổ một số nhiệm vụ nhất định, học sinh đƣợc khuyến
khích tự do xác định quá trình thực hiện và xác định sản phẩm, học sinh đƣợc
tạo điều kiện tham gia vào các hoạt động học tập.
Giáo viên cần:
- Động viên khuyến khích học sinh tự giải quyết vấn đề.

11


- Đặt câu hỏi mở, thay vì các câu hỏi đóng mang tính nhắc lại (cho phép
học sinh đào sâu suy nghĩ sáng tạo).
- Tạo điều kiện và cơ hội để học sinh tham gia.
1.2.4. Các biểu hiện của tính tích cực, tự chủ và năng lực sáng tạo của học

- Có sự phân công cụ thể cho mọi thành vên tham gia thực sự vào các hoạt
động, ý kiến các nhân đƣợc tôn trọng và đi đến thống nhất ý kiến.
- Học sâu, học thoải mái, tính độc lập cao, không chờ đợi, lệ thuộc vào sự
giúp đỡ của giáo viên.
1.3. Dạy học theo góc
Đổi mới phƣơng pháp dạy và học theo hƣớng tích cực (dạy học tích cực)
chính là phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong nhận thức của
học sinh. Trong dạy học tích cực, dƣới sự thiết kế, định hƣớng của giáo viên,
ngƣời học sẽ đƣợc tham gia vào quá trình học tập từ khâu phát hiện vấn đề,
tìm giải pháp cho vấn đề đặt ra, thực hiện các giải pháp và rút ra kết luận. Quá
trình đó giúp ngƣời học lĩnh hội nội dung học tập đồng thời phát triển năng
lực sáng tạo.
Dạy học theo góc là một trong nhiều phƣơng pháp dạy học tích cực giúp
học sinh phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo.
1.3.1. Khái niệm dạy học theo góc
Dạy học theo góc là một phương pháp dạy học theo đó học sinh thực hiện
các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng
cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học
khác nhau.
Khi tổ chức dạy học theo góc, chúng ta tạo ra môi trƣờng học tập trong
đó, tại các góc học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau nhằm đạt đƣợc
mục tiêu dạy học hoặc có thể thực hiện cùng một nhiệm vụ nhƣng theo cách
tiếp cận khác nhau.
Học sinh đƣợc thực hành, khám phá tại các góc khác nhau với cùng một

13


nội dung học tập giúp học sâu thoải mái.


nhịp độ học tập và phong cách học khác nhau đều có thể tự tìm cách để thích
ứng và thể hiện năng lực của mình. Điều này cho phép giáo viên giải quyết
vấn đề đa dạng trong hoạt động học tập của học sinh.
 Dạy học phát triển năng lực tự học, tính chủ động, sáng tạo của học
sinh

14


Khi thực hiện nhiệm vụ tại các góc, học sinh sẽ bị cuốn vào việc học tập
tích cực, không chỉ với việc thực hành các nội dung học tập mà còn khám phá
cơ hội học tập mới mẻ. Việc trải nghiệm và khám phá trong học tập sẽ có
nhiều cơ hội phát huy hơn. Học sinh sẽ có nhiều cơ hội gần gũi hơn với các tƣ
liệu học tập. Mỗi học sinh đều có cơ hội để phát triển năng lực cá nhân theo
các cách khác nhau.
1.3.3. Đặc điểm của dạy học theo góc
Mục tiêu của dạy học theo góc là khai thác, sử dụng và phải thiết lập đƣợc
các nhiệm vụ đáp ứng các phong cách học khác nhau của học sinh, đảm bảo
học sâu, học thoải mái. Từ đó chúng ta thấy dạy học theo góc có các đặc điểm
sau:
- Khi tổ chức dạy học theo góc, chúng ta đã tạo ra một môi trƣờng học tập
với cấu trúc đƣợc xác định cụ thể. Chia lớp thành các góc (khu vực) bằng
cách phân chia nhiệm vụ và tƣ liệu học tập, học sinh có thể độc lập lựa chọn
cách thức học tập riêng trong nhiệm vụ chung. Học sinh biết góc nào đang sẵn
sàng và cần làm gì khi hoàn thành nhiệm vụ. Tất cả điều đƣợc tổ chức để tạo
ra một bầu không khí nhẹ nhàng và không ồn ào. Việc phân chia nhiệm vụ
theo góc đƣợc cụ thể hóa và thực hiện thống nhất giữa giáo viên và học sinh
trong mỗi giờ học. Do đó, để tổ chức tốt học theo góc cần có không gian lớp
học đảm bảo.
- Học theo góc kích thích học sinh tích cực hoạt động và thông qua hoạt

1.3.4. Các loại hình dạy học theo góc
 Tổ chức hoạt động học tập tại các góc theo cách luân chuyển
Giáo viên có thể tổ chức hoạt động học theo hệ thống luân chuyển theo
vòng tròn và nối tiếp. Giáo viên sẽ tạo ra nhiều góc học tập với nhiệm vụ khác
nhau: tiến hành thí nghiệm để thu nhận kiến thức, vận dụng lý thuyết đã học
để giải bài tập, nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa để rút ra kết luận, quan sát
mô hình, hiện tƣợng để rút ra kết luận..... Nói cách khác: giáo viên sẽ đƣa ra

16


các nhiệm vụ để giải quyết các kĩ năng và mức năng lực khác nhau. Tại các
góc học sinh thực hiện các nhiệm vụ nhƣng theo cách tiếp cận khác nhau. Sau
khi thực hiện xong nhiệm vụ ở góc này, học sinh chuyển sang góc khác để
tiếp tục thực hiện cho đến khi quay vòng đủ các góc.
 Tổ chức hoạt động học tập theo góc dƣới hình thức “hội thảo học tập”
“Hội thảo học tập” là một loại hình đặc biệt của học theo góc, đƣợc thực
hiện trong thời gian độc lập để lựa chọn các hoạt động và tƣ liệu học tập,
không gian làm việc và đôi khi còn có cả những khách mời đặc biệt. Với hình
thức học theo góc, học sinh sẽ thực hiện các nhiệm vụ theo một cách khác và
có cơ hội để duy trì hoạt động trong thời gian dài.
Nội dung “hội thảo học tập” phải đảm bảo đa dạng các hoạt động. Các
hoạt động có thể thực hiện ở nhiều góc (khu vực). “Hội thảo học tập” đòi hỏi
làm việc với các tƣ liệu và kĩ thuật đặc biệt sẽ thách thức ngƣời học, đồng thời
tạo cảm hứng cho trí tƣởng tƣợng của các em khác nhau. Một ngƣời cha mẹ
hoặc ngƣời thân hoặc các chuyên gia đƣợc mời, có thể đƣa ra các hƣớng dẫn
từ bên ngoài. Họ có thể gợi ý các nguồn thông tin mang tính chuyên môn.
“Hội thảo học tập” sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi đƣợc tổ chức chung giữa
các lớp và giữa các nhóm học sinh đồng đẳng, khi đó học sinh sẽ phát triển
những kĩ năng xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status