Giáo án tổng hợp sinh học 9 4 - Pdf 43

Giáo án: sinh học - lớp 9

Năm học : 2016 - 2017
Ngày soạn: 18/08/2016

Phần I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN
Tiết 1
MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức.
- Nêu được mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH.
- Trình bày được phương pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen.
- Hiểu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH.
2. Kỹ năng.
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức.
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế.
3. Thái độ.
- Có ý thức vươn lên trong học tập, có niềm tin vào khoa học, vào bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên. Tranh vẽ : H 1.1 - H 1.2 sgk
2.Học sinh.
Sách , vở, thước kẻ, bút….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1.Bài cũ: Giới thiệu chương trình
2. Nội dung bài mới:
Tại sao gà chỉ đẻ ra gà mà không đẻ ra vịt? Hiện tượng đó gọi là gì? Ngành khoa
học nào nghiên cứu những hiện tượng đó?
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:


Trang 1


Giáo án: sinh học - lớp 9
Men đen.
- GV nhấn mạnh phương pháp nghiên cứu
đọc đáo của Men đen.
- GV y/cầu hs tranh H.1.2 cho HS quan sát,
nêu những ưu điểm của đậu Hà Lan thuận lợi
cho công tác nghiên cứu của Men đen.
+ Có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi cặp
tính trạng?
Các nhóm thảo luận, trình bày
GV thống nhất ý kiến của các nhóm. HS tự
rút ra kết luận.
Hoạt động 3
GV đưa ra các ví dụ, yêu cầu HS khái quát
thành khái niệm và lấy thêm một vài ví dụ
cho mỗi thuật ngữ.

Năm học : 2016 - 2017
cặp tính trạng tương phản.
- Phương pháp phân tích các thế hệ
lai: ( sgk)
+ Lai các cặp bố mẹ t/chủng khác
nhau
+ Dùng toán thống kê

3. Một số kí hiệu và thuật ngữ cơ

V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC. ………………………………………

Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 2


Giáo án: sinh học - lớp 9

Năm học : 2016 - 2017
Ngày soạn:18/08/2016

Tiết 2
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen.
- Nêu được các khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn.
- Phát biểu được nội dung qui luật phân li và giải thích được qui luật theo quan
điểm của Men đen.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích số liệu và kênh hình.
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế.
3. Thái độ.
- Có ý thức vươn lên trong học tập, có niềm tin vào khoa học, vào bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên. Tranh vẽ: H 2.1 – 3
2.Học sinh.

hợp ?
2. Thí nghiệm
Hoa đỏ/ Hoa trắng = 705/224 = 3,14/1 = 3/1
Lai 2 giống đậu Hà Lan khác
Thân cao/ Thân lùn = 787/277 = 2,8 / 1 = 3/1
nhau về 1 cặp tính trạng thuần
Quả lục /Quả vàng = 428/152 =2,8 / 1 =3/1
chủng tương phản.
Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 3


Giáo án: sinh học - lớp 9
Năm học : 2016 - 2017
- Từ kết quả trên: Y/ cầu HS rút ra tỷ lệ KH ở VD:
F2?
P Hoa đỏ x Hoa trắng
- Y/ cầu HS trình bày TN của Men đen
F1
Hoa đỏ
F2 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
- GV: nhấn mạnh về sự thay đổi giống làm mẹ ( KH có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn)
thì kết quả thu được không thay đổi -> Vai trò di
truyền như nhau của bố và mẹ
3. Nội dung quy luật phân li
- GV yêu cầu HS làm bài tập điền các cụm từ Đáp án: Từ cần điền
thích hợp vào ô trống để hoàn thiện nội dung 1/ Đồng tính

- Đọc bài: "Lai một cặp tính trạng" (tt). Kẻ bảng 3 vào vở bài tập.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC. …………………………………………

Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 4


Giáo án: sinh học - lớp 9
Tiết 3

Năm học : 2016 - 2017
Ngày soạn: 20/8/2016

LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo)

I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Hiểu, trình bày được mục đích, nội dung và ứng dụng của phép lai phân tích.
- Giải thích được các điều kiện nghiệm đúng của ĐLPL, biết được ý nghĩa của
định luật trong sản xuất.
- Phân biệt được sự di truyền tội hoàn toàn và trội không hoàn toàn.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ phân tích, so sánh.
- Rèn kỹ năng liên hệ thực tế.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, ý thức đúng trong lao động sản xuất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

lai ở lệnh▼ thứ nhất?
GP:
A
a
- GV: Hoa đỏ có 2 KG AA và Aa
F1 :
Aa (Hoa đỏ)
+ Làm thế nào để xác định được KG của * PL2:
cá thể mang tính trạng trội ?
P: Hoa đỏ
X
Hoa trắng
( Đem lai với cá thể mang tính trạng lặn)
Aa
aa
- GV thông báo: Phép lai đó gọi là phép GP: A,a
a
lai phân tích
F1 :
1Aa (Hoa đỏ) : 1aa (Hoa trắng)
Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 5


Giáo án: sinh học - lớp 9
- Từ kết quả trên, GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập điền từ.

IV. ý nghĩa tương quan trội lặn
- Trong tự nhiên mối tương quan trội lặn
là phổ biến.
- Tính trạng trội thường là tính trạng
tốt-> cần xác định tính trạng trội
- Trong chọn giống để tránh sự phân ly
tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng
của giống.
V. Trội không hoàn toàn (GiẢm tẢi)

IV. DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- Hoàn thành bảng 3 SGK trang 13
- Học bài theo câu hỏi SGK, làm bài tập 4 trang 13 SGK
- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng". Kẻ bảng 4 vào vở bài tập.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC. ……………………………………

Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 6


Giáo án: sinh học - lớp 9

Năm học : 2016 - 2017
Ngày soạn: 23/8/2016

LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG


100% Vàng, trơn
đồ.
F1 x F1: 315 Vàng, trơn
Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 4
108 Vàng, nhăn
SGK.
101 Xanh, trơn
32 Xanh, nhăn
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS phân tích b/ Phân tích:
sự di truyền của từng cặp tính trạng: - Tỷ lệ kiểu hình F2: 9/16 Vàng, trơn
+ Xác định các cặp tỷ lệ:
3/16 Vàng, nhăn
Vang
3/16 Xanh, trơn
=?
Xanh
1/16 Xanh, nhăn
Tron
- Tỷ lệ từng cặp tính trạng:
=?
Nhan

Vang

=

3

+ Tỷ lệ mỗi cặp tính trạng ở F2 như thế Xanh 1
nào? Có giống với quy luật phân li Tron 3

GV lấy thêm một vài ví dụ về biến dị tổ - Nguyên nhân: Có sự phân li độc lập và
hợp trong đời sống sản xuất.
tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xất
+ Biến dị tổ hợp là gì?
hiện các KH khác P.
+ Biến dị tổ hợp xuất hiện trong những - Biến dị tổ hợp xuất hiện ở các loài
trường hợp nào?
sinh sản hữu tính (Loài giao phối).
1-3 HS đọc kết luận chung SGK.
Kết luận chung: SGK
IV. DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- Sự di truyền của các cặp trính trạng có phụ thuộc vào nhau không?
- Trả lời câu hỏi 1 SGK trang 16.
- Học bài theo câu hỏi SGK,
- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng"(tt). Kẻ bảng 5 vào vở bài tập.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC. ………………………………………

Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 8


Giáo án: sinh học - lớp 9

Năm học : 2016 - 2017
Ngày soạn: 28/08/2016

Tiết 5

+ Từ kết quả trên cho ta kết luận gì ?
định.
- GV y/cầu hs q/sát tranh phóng to H.5 SGK, - Quy ước: SGK
nghiên cứu SGK. Yêu cầu HS thảo luận:
- Sơ đồ: SGK
+ Giải thích kết quả TN theo quan niệm của
Menđen ?
- Lưu ý: ở cơ thể lai F1 khi hình thành giao tử
do khả năng tổ hợp tự do giữa A và a với B và - Do các nhân tố di truyền phân li
b như nhau -> tạo ra 4 loại giao tử có tỉ lệ độc lập nên F1 tạo ra 4 loại giao tử
ngang nhau
với tỷ lệ ngang nhau
+ Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử hay
hợp tử ?
- 4 loại giao tử đực kết hợp với 4
( F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau ) loại giao tử cái trong quá trình thụ
- Điền nội dung phù hợp vào bảng 5?
tinh tạo thành 16 kiểu tổ hợp (16
GV có thể gợi ý:
hợp tử).
+ Thống kê tất cả các kiểu gen giống nhau.
+ Những kiểu gen nào cùng quy định một
kiểu hình thì cộng lại với nhau.
Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 9



+ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan
trọng đối với chọn giống và tiến
hóa.

Kết luận chung: SGK
IV. DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- Làm bài tập số 4 SGK.
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc kỹ bài thực hành.
KH F2
Hạt Vàng, trơn Hạt Xanh, trơn Hạt Vàng, nhăn
Tỷ lệ
Tỷ lệ của mỗi
1AABB
1 aaBB
1 AAbb
kiểu gen F2
2 AaBB
2 aaBb
2 Aabb
2 AABb
4 AaBb
9 A-B3 aaB3A-bb
Tỷ lệ kiểu hình
9
3
3
ở F2

Hạt Xanh,

- Phát triển kỹ quan sát, phân tích.
- Rèn kỹ năng thực hành.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
- Có ý thức nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên.
Chuẩn bị đồng kim loại 2 mặt đủ cho các nhóm.
2.Học sinh.
Đọc trước bài ở nhà.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1.ổn định tổ chức : GV kiểm tra sĩ số lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu nội dung của định luật phân li độc lập ?
3.Bài mới
Đặt vấn đề. Men đen đã làm thế nào để phân tích kết quả thí nghiệm và giải thích kết
quả đó?
Hoạt động của GV&HS
Nội dung
I. MỤC TIÊU:
GV cho 1 - 2 HS đọc phần I. SGK.
- SGK
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Như đã dặn ở bài trước.
III. Nội dung:
Hoạt động 1:
1. Gieo 1 đồng xu
GV hướng dẫn HS gieo đồng xu và thu
thập số liệu:
+ Cầm đứng cạnh, thả rơi tự do từ một


Năm học : 2016 - 2017

P(SS) = P(S).P(S) = 1/2 . 1/2 = 1/4
P(SN) = P(S).P(N) = 1/2 . 1/2 = 1/4
P(NN) = P(N).P(N) = 1/2 . 1/2 = 1/4
KG F2:
P(AA) = P(A).P(A) = 1/2 . 1/2 = 1/4
P(Aa) = 2.P(A).P(a) = 2. 1/2 . 1/2 = 1/2
P(aa) = P(a).P(a) = 1/2 . 1/2 = 1/4
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS viết bài IV. Thu hoạch
thu hoạch vào vở theo mẫu SGK.
GV kiểm tra bài thu hoạch của từng HS .
Nhận xét, cho điểm một số bài thực hành
có chất lượng.
IV. DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- GV cho HS trả lời câu hỏi đặt ra từ đầu bài.
- Làm các bài tập chương I
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC. ……………………………………………

Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 12


Giáo án: sinh học - lớp 9

Năm học : 2016 - 2017

lệ KH, KG ở F1 và F2 .
- Cách giải:
+ B1: Xác định trội - lặn
+ B2: Quy ước gen.
+ B3: Xác định Kg của P
+ B4: Viết sơ đồ lai.
- Vận dụng làm BT 1 sgk
- GV chia bảng, gọi 4 HS lên bảng làm * Theo đề ra, lông ngắn trội hoàn toàn
các bài tập 1, 2, , 4 trang 22 - 23 SGK. so với lông dài, lông ngắn TC.
(BT 3 KHỤNG Y/C HS LàM)
* Quy ước:
- 4 HS lên bảng hoàn thành bài tập. Cả - Gen A: quy định lông ngắn trội
lớp làm vào giấy, chú ý quan sát, nhận - Gen a: quy định lông dài lặn
xét, bổ sung.
* Sơ đồ:
GV nhận xét, cho điểm
P AA x aa
GP A
a
F1
Aa ( Lông ngắn)
Vậy phương án a thỏa mản y/cầu bài ra
b, Dạng 2: Xác định KG, KH ở P.
Để cho biết số lượng hay tỉ lệ các KH.
Căn cứ vào KH hay tỉ lệ của nó ta suy
ra KG và KH của P.
VD nếu F1có tỉ lệ KH 3:1 thì P đều dị
hợp tử, hay 1:1 thì 1 bên là thể dị hợp,
Giáo viên :


GV cho điểm.
IV. DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- GV giao bài tập về nhà cho HS.
- Đọc bài 8: Nhiễm sắc thể.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC. ………………………………………

Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 14


Giáo án: sinh học - lớp 9
Tiết 8

Năm học : 2016 - 2017
Ngày soạn: 08/09/2016

Bài 8 : NHIỄM SẮC THỂ
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài.
- Mô tả được cấu trúc điển hình và chức năng của NST đối với sự di truyền các
tính trạng.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV cho HS quan sát H.8.2.
Tế bào của mỗi loài sinh vật được
+ Nhận xét về hình dạng của NST ?
đặc trưng về số lượng và hình dạng.
HS quan sát, nhận xét, tự rút ra kết luận.
Hoạt động 2
2. Cấu trúc của NST
- GV yêu cầu HS quan sát H.8.4 - 5, đọc - Cấu trúc điển hình của NST được biểu
thông tin SGK.
hiện rỏ nhất ở kỳ giữa.
+ Xác định thành phần cấu trúc của + Hình dạng: Hình hạt, hình que, hoặc
NST ở số 1 và số 2 ?
hình chữ V.
HS tự rut ra kết luận sau khi thảo luận.
+ Dài: 0,5 àm
+ Đường kính: 0,2 - 2àm
- Cấu trúc ở kỳ giữa NST gồm 2 crômatit
Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 15


Giáo án: sinh học - lớp 9

Năm học : 2016 - 2017
(1) gắn với nhau ở tâm động (2) (eo thứ
nhất). Một số NST còn có eo thứ 2 (thể
kèm).


Bài 9

NGUYÊN PHÂN

I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức - Trình bày được sự biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ phân bào.
Các diễn biến của NST qua các kỳ của quá trình NP.
- Phân tích được ý nghĩa của NP đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể.
2. Kỹ năng- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên. Tranh vẽ : H 1.1 - H 1.2 sgk
2.Học sinh.
Sách , vở, thước kẻ, bút….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1.ổn định tổ chức:GV kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Trình bày cấu trúc hiển vi của NST?
3 Nội dung bài mới:
Trong kỳ giữa của quá trình phân bào NST có cấu trúc đặc trưng. Nhưng các kỳ
khác thì NST có sự biến đổi như thế nào?
Hoạt động của GV&HS
Nội dung
GV y/cầu hs q/sát bảng H.9.1 SGK:
Quá trình phân chia tế bào gồm 2 giai
+ Quá trình phân chia tế bào diễn ra qua đoạn chính:
mấy giai đoạn chính?
+ Giai đoạn chuẩn bị (Kỳ trung gian):
Chiếm 90% thời gian của quá trình

+ Hình thái NST ở kỳ trung gian ntn ?
2. Những diễn biến của NST trong
Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 17


Giáo án: sinh học - lớp 9
+ Cuối kỳ trung gian NST có đặc điểm gì ?
( Tự nhân đôi )
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,
xác định các diễn biến cơ bản của NST ở
các kỳ
- HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, +
Hoàn thành bảng 9.2 sgk ?
GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra kết
luận sau khi thảo luận.
Hoạt động 3
GV nêu câu hỏi:
+ Bộ NST ở tế bào con như thế nào so với
tế bào mẹ?
+ NP làm cho số lượng tế bào trong cơ thể
biến đổi như thế nào? Điều đó có ý nghĩa
gì?
+ Cơ sở khoa học của các biện pháp giâm,
chiết, ghép ở thực vật là gì?
- HS dựa vào kết quả của quá trình NP
cũng như kiến thức thực tế trả lời. GV bổ

Đầu - Các NST kép đính với nhau và với các sợi tơ của thoi phân bào tại tâm
động.
- Các NST đóng xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng cho loài.
Giữa
- Các NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về mỗi cực
Sau
của TB.
Cuối - Các NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC. ……………………………………………………….

Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 18


Giáo án: sinh học - lớp 9
Tiết 10

Năm học : 2016 - 2017
Ngày soạn: 25/09/2016

Bài 10 GIẢM PHÂN
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Trình bày được sự biến đổi hình thái của NST trong các kỳ của quá trình giảm
phân. Các diễn biến của NST qua các kỳ của quá trình GP.
- Nêu được đặc điểm khác nhau giữa GPI, GPII và NP.

+ Kỳ giữa: Các NST đóng xoắn cực đại,
+ Kỳ trung gian NST có hình thái ntn ? tập trung thành 2 hàng ngang trên mặt
( NST ở dạng sợi mảnh.Cuối kỳ NST phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
nhân đôi thành NST kép dính nhau ở + Kỳ sau: Các NST kép trong cặp tương
tâm động)
đồng phân li độc lập về mỗi cực của tế
+ Cho biết những diễn biến cơ bản của bào.
GP1?
+ Kỳ cuối: Các NST kép nằm gọn trong 2
HS thảo luận, thống nhất ý kiến. Đại nhân mới hình thành tạo nên 2 tế bào có
diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ bộ NST kép đơn bội (n NST kép).
sung.
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:
2. Những diễn biến cơ bản của NST
- GV lưu ý cho HS: Trong cặp NST kép trong GPII
Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 19


Giáo án: sinh học - lớp 9
tương đồng, một NST kép có
nguồn gốc từ bố, một NST kép có
nguồn gốc từ mẹ.
+ Em có nhận xét gì về nguồn gốc bộ
NST kép đơn bội ở 2 tế bào con của
GPI?
Hoạt động 2

bào đơn bội (n)
*Kết luận chung: SGK

IV. DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.

- Học, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc bài Giảm phân. Kẻ bảng sau vào vở.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC. ……………………………………………………….

Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 20


Giáo án: sinh học - lớp 9
Tiết 11

Năm học : 2016 - 2017
Ngày soạn: 25/09/2016

Bài 11 SỰ PHÁT SINH GIAO TƯ VÀ THỤ TINH
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức :
- Nêu được quá trình phát sinh giao tử ở động vật và thực vật có hoa
- Phân biệt được quá trình phát sinh giao tử đực và cái.
- Hiểu và giải thích được bản chất của quá trình thụ tinh.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.

và tinh nguyên bào.
GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện đáp - Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều
án:
giảm phân để hình thành giao tử.
* Khác nhau: (Bảng phần phụ lục)
Hoạt động 2
2. Thụ tinh
- GV yêu cầu HS quan sát lại hình 11 - Thụ tinh : Là sự kết hợp ngẩu nhiên
SGK, nghiên cứu thông tin, trả lời câu giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
hỏi:
- Bản chất của quá trình thụ tinh là sự kết
+ Thụ tinh là gì ?
hợp 2 bộ nhân đơn bội (n) tạo thành bộ
+ Bản chất của quá trình thụ tinh là gì?
nhân lưỡng bội ở hợp tử có nguồn gốc từ
bố và mẹ.
Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 21


Giáo án: sinh học - lớp 9
+ Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên của các
giao tử đực và cái lại tạo được hợp tử
chứa các tổ họp NST khác nhau về
nguồn gốc.
HS tự nghiên cứu trả lời.
GV bổ sung, chốt:

Hà Thanh Hải

Trang 22


Giáo án: sinh học - lớp 9
Tiết 12

Năm học : 2016 - 2017
Ngày soạn: 26/09/2016

Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của NST giới tính.
- Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính.
- Biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ quan sát, phân tích.
- Rèn kỹ năng thực hành.
2. Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Phê phán tư tưởng trọng nam khinh nữ của chế độ phong kiến
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên.
H.12.1 - 2 SGK
2.Học sinh.
Đọc bài trước ở nhà.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.


Hà Thanh Hải

Trang 23


Giáo án: sinh học - lớp 9
GV nêu vấn đề: Giới tính ở nhiều loài
phụ thuộc vào sự có mặt của cặp
XX hoặc XY trong tế bào:
ĐV có vú, ruồi giấm, cây gai: Cái: XX
Đực: XY
Bò sát, ếch nhái, chim: Cái: XY
Đực: XX
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS quan sát H.12.2 SGK,
nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi:
+ Có mấy loại trứng và tinh trùng được
tạo ra qua giảm phân?
+ Sự thụ tinh giữa các trứng và tinh
trùng nào để tạo ra hợp tử phát triển
thành con trai hay con gái?

Năm học : 2016 - 2017
quan với giới tính.

2. Cơ chế NST xác định giới tính
- Qua giảm phân:
+ Mẹ cho một loại trứng chứa NST X,
+ Bố cho hai loại tinh trùng là X và Y

+ Rùa: t0 ≤ 280C trứng phát triển thành
sx và chăn nuôi không ?
rùa đực, t0 ≥ 320C trứng phát triển thành
- HS tự liên hệ
rùa cái.
- ý nghĩa: Chủ động điều chỉnh tỷ lệ đực1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
cái phù hợp với mục đích sản xuất
*Kết luận chung: SGK
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- Sử dụng bài tập : So sánh NST thường và NST giới tính ?
NST thường
NST giới tính
Giáo viên :

Hà Thanh Hải

Trang 24


Giáo án: sinh học - lớp 9
- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1
trong TB lưỡng bội
- Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương
đồng
- Mạng gen quy định tính trạng thường

Năm học : 2016 - 2017
- Tồn tại 1 cặp trong TB lưỡng bội
- Tồn tại thành cặp tương đồng XX học
không tương đồng XY


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status