Giáo án tổng hợp vật lý 10 7 - Pdf 43

Trường THPT Phạm Hồng Thái
Ngày soạn: 14/8/2016
Ngày dạy:

1

Tổ KHTN

Tiết KHDH: 01

Tên bài:
PHẦN MỘT. CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 1. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
BÀI 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được chuyển động cơ, chất điểm là gì.
- Nêu được hệ quy chiếu bao gồm những yếu tố nào. Mốc thời gian là gì.
2. Kĩ năng
- Xác định được vị trí của một vật trong hệ quy chiếu.
3. Thái độ
- Tích cực thảo luận nhóm
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
- Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác
theo thời gian.
- Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi
(hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).
• Hệ quy chiếu gồm :
 Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc ;
Một mốc thời gian và một đồng hồ.
• Mốc thời gian (gốc thời gian) là thời điểm bắt đầu đo thời gian khi mô tả chuyển động của vật.

20h26’
Câu 3. Hệ tọa độ cho phép ta xác định yếu tố nào trong bài toán cơ học?
A. Vị trí của vật
B. Vị trí và thời điểm vật bắt đầu chuyển động
C. Vị trí và thời điểm vật ở vị trí đó
D. Vị trí và diễn biến của chuyển động
2. Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu trước các khái niệm: Chuyển động cơ, chất điểm, mốc thời gian, hệ quy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung

Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017


Trường THPT Phạm Hồng Thái

2

Tổ KHTN

Nội dung

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung 1. (3 phút)
Giới thiệu chương trình
vật lí 10
Nội dung 2. (7 phút)


Hoạt động nhóm, thảo
K1. Trình bày về
luận.
các kiến thức vật lí
Trình bày kết quả:
1- Chuyển của một vật (gọi
- P2: mô tả được
tắt là chuyển động) là sự
các hiện tượng tự
thay đổi vị trí của vật đó so nhiên bằng ngôn
với các vật khác theo thời
ngữ vật lí và chỉ ra
gian.
các quy luật vật lí
- Muốn biết một vật có
trong hiện tượng
chuyển động hay không, ta đó.
phải chọn một vật làm
mốc.
- Chuyển động có tính
tương đối.
2. Cho ví dụ về chuyển
động cơ và nêu rõ các vật
được chọn làm mốc.
Trả lời: Một vật có kích
thước rất nhỏ

2. Chất điểm.
Một vật chuyển động

Giao nhiệm vụ học tập:
Mỗi nhóm hãy lấy ba ví dụ
về chuyển động mà trong
đó vật chuyển động được
coi như một chất điểm.
Cho học sinh theo dõi một
đoạn video về chuyển động
của một số vật, bằng khái
niệm quỹ đạo trong sách
giáo khoa, hãy cho biết
quỹ đạo của các vật đó.
Thông báo: Đường nối tất
cả các vị trí của vật chuyển
động trong không gian
theo thời gian gọi là quỹ
đạo của chuyển động. Nói

Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung

Năng lực hình
thành

Cá nhân cho ví dụ, trình
bày trước lớp. Các nhóm
thảo luận và nhận xét về
các ví dụ đã nêu.
Theo dõi đoạn video và trả
lời câu hỏi của giáo viên
- P3: Thu thập,
đánh giá, lựa chọn


Nội dung 2 (15’) Tìm
hiểu cách xác định vị
trí của vật trong không
gian.
II. Cách xác định vị trí
của vật trong không
gian.
1. Vật làm mốc và
thước đo.
Nếu biết đường đi
(quỹ đạo) của vật, ta chỉ
cần chọn một vật làm
mốc và một chiều dương
trên đường đó là có thể
xác định được chính xác
vị trí của vật bằng cách
dùng một cái thước đo
chiều dài đoạn đường từ
vật làm mốc đến vật.
2. Hệ toạ độ.
Gồm 2 trục: Ox; Oy
vuông góc nhau tạo
thành hệ trục toạ độ
vuông góc, điểm O là
gốc toạ độ.
Nội dung 3. (15’) Xác
Chuyển giao nhiệm vụ:
định thời gian trong
- Yêu cầu học sinh tự phân

các hoạt động học
tập vật lí của mình
(nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, thí
nghiệm, làm việc
nhóm… ).
- X6: trình bày
các kết quả từ các
hoạt động học tập
vật lí của mình
(nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, thí
nghiệm, làm việc
nhóm… ) một cách
phù hợp.

Thảo luận nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ
trình bày kết quả

- X6: trình bày
các kết quả từ các
hoạt động học tập
vật lí của mình
(nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, thí
nghiệm, làm việc
nhóm… ) một cách
phù hợp.


Tổ KHTN
Xác định tọa độ
của một vật

2. Câu hỏi và bài tập củng cố
Câu 1. Trường hợp nào dưới đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm? (MĐ 1)
A. Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng
B. Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh
C. Chiếc máy bay đang nhào lộn
D. Chiếc máy bay đang hạ cánh
Câu 2. Trong trường hợp nào dưới đây, số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo của khoảng thời gian
trôi? (MĐ 2)
A. Trận bóng đá diễn ra từ 15 h đến 16 h 45’
B. Lúc 8 h có một chiếc xe chạy từ Iakhươl, sau 15’ thị xe đến Chưpăh
C. Máy bay xuất phát từ Pleiku lúc 0h, sau 2 h thì đến TP Hồ Chí Minh
D. Lúc 9 h, chương trình The Voice kid diễn ra, sau 1 tiếng thì kết thúc.
Câu 3. Một ô tô chở khách xuất phát từ bến xe Hà Nội chạy trên đường quốc lộ 5 đi hải Phòng. Trong
trường hợp này, nên chọn vật mốc và các trục tọa độ của hệ quy chiếu như thế nào để có thể xác định vị trí
của ô tô ở thời điểm định trước? (MĐ 3)
3. Dặn dò
Ôn tập phần kiến thức lớp 8 và trả lời:
- Chuyển động thẳng đều là gì? Nêu công thức tính vận tốc trung bình và quãng đường đi được trong
chuyển động thẳng đều.
- Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có hai ôtô chạy cùng chiều trên đoạn đường thẳng từ A
đến B. Vận tốc của ôtô chạy từ A là 54km/h và của ôtô chạy từ B là 48km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời
điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ôtô làm chiều dương. Viết
phương trình chuyển động của hai ôtô trên.
- Cho hàm số: y = 2x +3. Hãy vẽ đồ thị của hàm số trên hệ trục tọa độ Oxy

Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung

Chuyển động thẳng đều có ba đại lượng đặc trưng là: vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động.
x − x0
∆x
Vận tốc trung bình: v =
=
t − t0
∆t
2. Độ dời: ∆x = x − xo = v.(t − to ) = v.∆t
s
3. Tốc độ trung bình: vtb =
t
4. Quãng đường đi được: s = v. t
5. Phương trình của chuyển động thẳng đều: x = x 0 + v (t - t 0 ).
Nếu chọn gốc tọa độ và gốc thời gian tại vị trí vật bắt đầu dời chổ (x 0 = 0, t0 = 0) thì x = s = v. t
6. Chú ý: Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của vật nào đó (nếu có nhiều vật)
* Vật chuyển động cùng chiều dương v > 0, ngược chiều dương v < 0.
* Vật ở phía dương của trục tọa độ x > 0, ở phía âm của trục tọa độ x < 0.
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động thẳng đều, vec tơ vận tốc
+ K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của chuyển động thẳng đều để thực hiện nhiệm vụ học tập
+ P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật
+ X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế
+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ thí nghiệm: Bộ thí nghiệm khảo sát chuyển động thẳng đều (4 bộ)
- PHT 1: Thực hiện thí nghiệm cho viên bi chuyển động thẳng trên máng ngang (chọn là trục Ox). Em hãy
xác định thời gian vật chuyển động trên những quảng đường khác nhau ghi kết quả vào bảng sau:

Nội dung
Hoạt động của Giáo
Hoạt động của học
viên
sinh
Nội dung 1. (10’) Ổn định
Chuyển giao nhiệm vụ: 2 học sinh lên bảng trả
lớp và kiểm tra bài cũ.
HS1. a) Chuyển động
lời bài
của vật là gì ? Khi nào Các học sinh còn lại
coi vật là chất điểm ?
theo dõi và nhận xét
b) Nêu cách xác định
vị trí của một chất
điểm ?
HS 2. - Cho hàm số: y
= 2x +3. Hãy vẽ đồ thị
của hàm số trên hệ trục
tọa độ Oxy

Nội dụng 2. (15’) Ôn lại
khái niệm về vận tốc trung
bình của chuyển động.
I. Chuyển động thẳng đều.
1. Tốc độ trung bình

Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh hoàn
thành phiếu học tập số

Chuyển động thẳng đều là với đại lượng nào?
chuyển động có quỹ đạo là
đường thẳng & có tốc độ
trung bình như nhau trên mọi
quãng đường.
3. Quãng đường đi được
trong chuyển động thẳng
đều.
s = vtb .t = v.t

Hoạt động nhóm: cùng
nhau thực hiện thí
nghiệm và nhận xét kết
quả đạt được
Một nhóm lên bảng
trình bày, các nhóm
còn lại đối chiếu kết
quả và nhận xét

Thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi:
- Chuyển động thẳng
đều là chuyển động
trên đường thẳng có
tốc độ trung bình
không đổi
- Cá nhân nêu ví dụ
- Quãng đường đi được
tỉ lệ thuận với thời
gian.

mình (nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, thí
nghiệm, làm việc
nhóm… ).
- X6: trình bày các
kết quả từ các hoạt
động học tập vật lí của
mình (nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, thí
nghiệm, làm việc
nhóm… ) một cách
phù hợp.

Trong chuyển động thẳng
Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung

Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017


Trường THPT Phạm Hồng Thái
đều, quãng đường đi được s tỉ
lệ thuận với thời gian chuyển
động t.
Nội dung 4. (5’) Tìm hiểu về
phương trình tọa độ - thời
gian của chuyển động thẳng
đều

7


cầu gì về giới hạn của
đồ thị? Khi hai đồ thị
cắt nhau, ta có điều gì?

Tổ KHTN

Thảo luận nhóm:
Các nhóm trình bày
kết quả:
- Phương trình chuyển
động của xe đi từ A:
xA = vA.t = 40t
- Phương trình chuyển
động của xe đi từ B:
xB = x0B + vB.t = 60-20t
Khi hai xe gặp nhau,
chúng có cùng tọa độ:
xA = xB
từ đó t = 1h. Vậy sau 1
h hai xe gặp nhau, vị
trí gặp cách A 40 km
Các bước vẽ độ thị
hàm số:
Bước 1. Xác định tọa
độ các điểm khác nhau
thõa mãn phương trình
đã cho (lập bảng x,t)
Bước 2. Xác định vị trí
các điểm trên hệ tọa độ
Oxt

động học tập vật lí của
mình (nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, thí
nghiệm, làm việc
nhóm… ) một cách
phù hợp.

Vận dụng cao
(Mức độ 4)

xác định vị trí của
các vật sau thời
gian t

2. Câu hỏi và bài tập củng cố
Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung

Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017


Trường THPT Phạm Hồng Thái

8

Tổ KHTN

Câu 1. Cho đồ thị tọa độ - thời gian của hai chuyển động, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Chuyển động 1 là chuyển động đều, chuyển động 2 là
1
chuyển động không đều


9

Tổ KHTN

Tiết KHDH:03

BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm chất điểm; hệ qui chiếu; khái niệm chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình và
đường đi trong chuyển động thẳng đều.
- Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều
2. Kĩ năng
- Vận dụng các công thức giải các bài tập về chuyển động thẳng đều
- Giải được các bài tập về chuyển động thẳng đều
3. Thái độ
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
I. Chuyển động thẳng đều
1. Tốc độ trung bình: vtb = s
Với : s = x2 – x1 ; t = t2 – t1
t
2. Chuyển động thẳng đều.
Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
3. Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều. s = vtbt = vt
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
II. Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.
1. Phương trình chuyển động.
x = xo + s = xo + vt


X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
Các phiếu học tập
PHT 1. (học sinh trung bình – yếu)Bài 1: Một xe chạy trong 5h: 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình
60km/h, 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h.Tính tốc tốc trung bình của xe trong suốt thời gian
chuyển động.
Bài 2: Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1=12km/h và nửa đoạn đường sau với tốc
độ trung bình v2 =20km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.
Bài 3: Một ô tô đi từ A đến B. Đầu chặng ô tô đi ¼ tổng thời gian với v = 50km/h. Giữa chặng ô tô đi ½
thời gian với v = 40km/h. Cuối chặng ô tô đi ¼ tổng thời gian với v = 20km/h. Tính vận tốc trung bình của
ô tô?
Bài 4: Một nguời đi xe máy từ A tới B cách 45km. Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa thời gian
sau đi với v2 = 2/3 v1. Xác định v1, v2 biết sau 1h30 phút nguời đó đến B.
PHT 2 (học sinh khá – giỏi)
Bài 1: Trên đường thẳng AB, cùng một lúc xe 1 khởi hành từ A đến B với v = 40km/h. Xe thứ 2 từ B đi
cùng chiều với v = 30km/h. Biết AB cách nhau 20km. Lập phương trình chuyển động của mỗi xe với cùng
hệ quy chiếu.
Bài 2: Lúc 7 giờ, một người ở A chuyển động thẳng đều với v = 36km/h đuổi theo người ở B đang chuyển
động với v = 5m/s. Biết AB = 18km. Viết phương trình chuyển động của 2 người. Lúc mấy giờ và ở đâu 2
người đuổi kịp nhau.
Bài 3: Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với vận tốc không đổi 36km/h để
đuổi theo một người đi xe đạp chuyển động với v = 5m/s đã đi được 12km kể từ A. Hai người gặp nhau lúc
mấy giờ.
Bài 4: Hai ôtô xuất phát cùng một lúc, xe 1 xuất phát từ A chạy về B, xe 2 xuất phát từ B cùng chiều xe 1,
AB = 20km. Vận tốc xe 1 là 50km/h, xe B là 30km/h. Hỏi sau bao lâu xe 1 gặp xe 2.
Bài 5: Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với v = 36km/h đi về B. Cùng lúc
một người đi xe đạp chuyển động với vkđ xuất phát từ B đến A. Khoảng cách AB = 108km. Hai người gặp
nhau lúc 8 giờ. Tìm vận tốc của xe đạp.

S = v.t
pháp giải
-Công thức tính vận tốc
Yêu cầu học sinh
trung bình.
lên bảng trình bài
Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung

Hoạt động của học sinh

Năng lực
hình thành

Trình bày kiến thức (1 học sinh)
Các bạn còn lại lắng nghe và nhận xét

Thực hiện việc phân chia nhóm theo
yêu cầu của giáo viên
Thảo luận bài tập theo nhóm
Đại diện nhóm lên bảng làm bài
Các bạn còn lại nhận xét bài làm
PHT 1. Bài 1:Quãng đường đi trong 2h
đầu:
S1 = v1.t1 = 120 km
Quãng đường đi trong 3h sau: S2 = v2.t2
= 120 km

Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017



S
t2 = 2 =
=
v2 2.20 40
Tốc độ trung bình:
S
15.S
vtb =
=
=15km / h
t1 +t 2
S
Bài 3: Quãng đường đi đầu chặng:
t
S1 = v1. =12, 5t
4
Quãng đường chặng giữa:
t
S 2 = v2 . = 20t
2
Quãng đường đi chặng cuối:
t
S1 =v1 . =5t
4
S + S + S3
vtb = 1 2
t
12,5
t
+

thời gian lúc xe máy chuyển động.
Ptcđ có dạng: xm = 36t
xĐ = 12 + 18t
Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung

Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017


Trường THPT Phạm Hồng Thái

12

Tổ KHTN
Khi hai xe đuổi kịp nhau: xm = xĐ
⇒ t = 2/3 phút ⇒ Hai xe gặp nhau lúc
6 giờ 40 phút
Bài 4: Chọn gốc toạ độ tại vị trí tại A,
gốc thời gian lúc 2 xe xuất phát.
Ptcđ có dạng: x1 = 50t
x2 = 20 + 30t
Khi hai xe đuổi kịp nhau: x1 = x2
⇒ t = 1h
Bài 5: Gốc thời gian lúc 2 xe xuất phát,
gốc toạ độ tại A.
Hai xe xuất phát từ lúc 6giờ và gặp
nhau lúc 8 giờ ⇒ t = 2h
Ptcđ có dạng: xm = 36t = 72

= 108 - 2v2
Khi hai xe đuổi kịp nhau: xm = xĐ

A. Viên đạn bay trong khơng khí lỗng.
B. Trái đất quay quanh mặt trời.
C. Viên bi rời từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất.
D. Trái đất quay quanh trục của nó.
Câu 2. Trường hợp nào sau đây vật có thể coi là chất điểm?
A. Ôâtô đang di chuyển trong sân trường
B.Trái Đất
chuyển
động tự quay quanh trục của nó
C.Viên bi rơi từ tầng thứ năm của toà nhà xuống đất
D. Giọt
cà phê đang nhỏ xuống ly
Câu 3. Nếu nói " Trái Đất quay quanh Mặt Trời " thì trong câu nói này vật nào được chọn làm vật mốc:
A. Cả Mặt Trời và Trái Đất.
B. Trái Đất.
C. Mặt Trăng.
D. Mặt Trời.
Câu 4. Hai vật cùng chuyển động đều trên một đường thẳng. Vật thứ
nhất đi từ A đến B trong 6 giây. Vật thứ 2 cũng xuất phát từ A cùng
lúc với vật thứ nhất nhưng đến B nhanh hơn 2 giây. Biết AB = 24m. Vận
tốc của các vật có giá trò: A. v1 = 4m/s; v2 = 12 m/s
B. v1 = 4m/s; v2 =
11 m/s
C. v1 = 4m/s; v2 = 6m/s
D. v1 = 4m/s; v2 = 3m/s
Câu 5. Hai ngêi ®i bé theo mét chiỊu trªn mét ®êng th¼ng AB, cïng st ph¸t t¹i vÞ
trÝ A, víi vËn tèc lÇn lỵt lµ 1,5m/s vµ 2,0m/s, ngêi thø hai ®Õn B sím h¬n ngêi thø
nhÊt 5,5min. Qu·ng ®êng AB dµi
Giáo viên: Ngơ Thị Thùy Nhung


14

Ngày soạn: 21/8/2016
Ngày dạy:

Tiết KHDH: 04

Tổ KHTN

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được vận tốc tức thời là gì. Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều và
chậm dần đều)
- Nêu được đặc điểm của vec tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều và chậm dần
đều)
- Viết được công thức tính gia tốc, vận tốc của một chuyển động biến đổi
2. Kĩ năng
- Vẽ được vec tơ gia tốc và vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều và chậm dần đều)
và tính được độ lớn của các đại lượng đó.
3. Thái độ
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài
I. Vận tốc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đều.
1. Độ lớn của vận tốc tức thời.
∆s
(1) gọi là độ lớn của vận tốc tức thời của vật tại một điểm.
∆t
+ Cho ta biết tại điểm đó vật chuyển động nhanh hay chậm.
2. Vectơ vận tốc tức thời.

a=
=
t − t0
∆t
Khi vật CĐTNDĐ, vectơ gia tốc có gốc ở vật chuyển động, có phương và chiều trùng với phương và chiều
của vectơ vận tốc và độ lớn tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào đó.
2. Vận tốc của CĐTNDĐ.
a. Công thức tính vận tốc.
v = v0 + at (3)
Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung

Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017


Trường THPT Phạm Hồng Thái

15

Tổ KHTN

Cho ta biết vận tốc của vật ở những thời điểm khác nhau.
b. Đồ thị vận tốc – thời gian.
5. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo,
các hằng số vật lí.
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào
các tình huống thực tiễn.

Nội dung
Hoạt động của Giáo
viên
Nội dung 1. (10 phút)
Gọi học sinh lên bảng
Kiểm tra sĩ số và kiểm
trả lời bài
tra bài cũ
Câu hỏi: Chuyển động
thẳng đều có đặc điểm
gì? Viết công thức tính
vận tốc, quãng đường đi
được và phương trình
chuyển động của chuyển
động thẳng đều.
Nội dung 2. (10
Chuyển giao nhiệm
phút)Tìm hiểu khái
vụ:Một vật đang chuyển
niệm vận tốc tức thời.
động thẳng không đều,
Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung

Hoạt động của học sinh

Năng lực hình thành

Học sinh lên bảng trả
lời bài.
Các học sinh còn lại

động,
+ hướng cùng hướng
chuyển động
+ độ tỉ lệ với độ lớn của
vận tốc tức thời theo một
tỉ xích nào đó.

16

Tổ KHTN

muốn biết vận tốc tại
một vị trí nào đó, ta phải
làm gì?
Nhận xét phương án của
học sinh.
Hoàn thành các yêu cầu
Giới thiệu vận tốc tức
của giáo viên
thời. Đặt câu hỏi “tại sao
vận tốc là một đại lượng
vec tơ?”
Yêu cầu học sinh hoàn
thành C1
Học sinh nghiên cứu
theo bàn và trả lời câu
hỏi:
1. Thế nào gọi là chuyển
động thẳng biến đổi đều?
2. Có thể phân chuyển

đều.
a. Khái niệm gia tốc:
- phát biểu: SGK

Chuyển giao nhiệm vụ:
Học sinh tiến hành thí
nghiệm với viên bị lăn
trên máng nghiêng, điền
các số liệu vào phiếu học
tập
Định hướng để học sinh
rút ra nhận xét (gợi ý:
vận tốc tức thời tại các
thời điểm khác nhau thì
khác nhau và chúng tăng
dần trong quá trình
chuyển động.
Đưa ra khái niệm gia

Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung

Hoạt động nhóm: Tiến
hành thí nghiệm, ghi lại
các số liệu, xử lí số liệu
và rút ra nhận xét
Trình bày kết quả xử lí
số liệu, rút ra nhận xét

Ghi nhận khái niệm gia
Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017

gia tốc có gốc ở vật
chuyển động, có phương
và chiều trùng với
phương và chiều của
vectơ vận tốc và độ lớn
tỉ lệ với độ lớn của gia
tốc theo một tỉ xích nào
đó.
Nội dung 4 (8 phút)
Nghiên cứu khái niệm
vận tốc trong chuyển
động thẳng nhanh dần
đều
2.
Vận
tốc
của
CĐTNDĐ.
a. Công thức tính vận
tốc.
v = v0 + at (3)
Cho ta biết vận tốc của
vật ở những thời điểm
khác nhau.
b. Đồ thị vận tốc – thời
gian.

17

Tổ KHTN

r
ra chiều của a

Chuyển giao nhiệm vụ:
Thiết lập công thức tính
vận tốc của chuyển động
thẳng nhanh dần đều từ
biểu thức tính gia tốc. So
sánh dấu của các đại
lượng.
Giao nhiệm vụ PHT 2
Nhận xét phần trả lời
của học sinh.

Hoạt động nhóm để trả
lời câu hỏi của giáo viên
và hoàn thành PHT 2.
Một số nhóm trình bày
nội dung. Các nhóm cón
lại theo dõi, nhận xét

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
(Mức độ 1)
(Mức độ 2)
(Mức độ 3)

2. Câu hỏi và bài tập củng cố
Câu 1. Chọn nhận xét sai về chuyển động thẳng biến đổi đều.
A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
B. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi
C. Vec tơ gia tốc có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vec tơ vận tốc
D. Quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau là bằng nhau
Câu 2. Một ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển
động thẳng nhanh dần đều. Sau 20 s, xe đạt vận tốc 14 m/s.
a. Tính gia tốc của ô tô
b. Lập công thức tính vận tốc và vẽ đồ thị vận tốc – thời gian
3. Dặn dò
- Xem lại các bước vẽ đồ thị hàm số bậc hai
- Nhận xét về chiều của vec tơ gia tốc trong các loại chuyển động
- Cho hàm số y = 2x2 – 3x +1. Em hãy nêu các bước xẽ độ thị hàm số trên trong hệ tọa độ xOy

Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung

Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017


Trường THPT Phạm Hồng Thái

19

Ngày soạn: 28/8/2016
Ngày dạy:

Tiết KHDH: 05

Tổ KHTN

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động thẳng đều, vec tơ vận tốc
+ K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của chuyển động thẳng đều để thực hiện nhiệm vụ học tập
+ P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật
+ X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế
+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- PHT 1: Phương pháp giải :
Bước 1: Chọn chiều dương, chọn gốc tọa độ, gốc thời gian.
Bước 2: Xét dấu a, v
Bước 3: Vận dụng công thức để xác định đại lượng cần tính.
Bước 4: Xác định vị trí và thời điểm gặp nhau :
+ Cho x1 = x2
+ Giải phương trình tính thời gian t.
+ Thay t vào x1 hoặc x2 để xác định vị trí gặp nhau.
2. Chuẩn bị của học sinh
Tham khảo bài mới, kiến thức liên quan
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
Hoạt động của Giáo
Hoạt động của học sinh
Năng lực hình thành
viên
Nội dung 1. Ổn định
Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận nhóm
Nêu đươc kiến thức cũ
lớp, kiểm tra bài cũ

Nội dụng 2. Thiết lập
PTCĐ của chuyển
động thẳng nhanh dần
đều. (15 ‘)
5.
Phương
trình
chuyển
động
của
chuyển động thẳng
r
v0
nhanh dần đều.
(+)
O
xo
M(t0)
s
M(t) x
x

Chuyển giao nhiệm vụ
- Tương tự như chuyển
động thẳng đều các em
hãy nghiên cứu SGK,
từ đó lập nên PT
chuyển
động
của

+ Gốc : ở vật chuyển động
+ Phương, chiều : trùng
với phương và chiều của
vectơ vận tốc.
+ Độ dài : tỉ lệ với độ lớn
của gia tốc theo một tỉ lệ
xích nào đó.
2. Vận tốc
:
v = v0 +at
(3)
3. Công thức tính đường
1
s = v0 t + at 2
(4)
2
- Hs làm việc cá nhân, để Làm việc cá nhân
tìm ra pt chuyển động.
(+)
O
xo
M(t0)
s
M(t) x
x

Chất điểm M xuất phát
từ một điểm có toạ độ x0
trên đường thẳng Ox,
chuyển động thẳng


Trường THPT Phạm Hồng Thái

21

Tổ KHTN

Suy

ra:
1 2
x = x0 + v0t + at (6)
2

Hoạt động 2: Tìm hiểu
các đặc điểm của - Chúng ta đi xét tiếp
chuyển động thẳng dạng thứ 2 của chuyển
động thẳng biến đổi
chậm dần đều. (10’)
đều đó là chuyển động
III. Chuyển động thẳng chậm dần đều
(CĐTCDĐ).
thẳng chậm dần đều.
1. Gia tốc của chuyển - Trong phần này các
động thẳng chậm dần em tự nghiên cứu, vì
tương tự như trong
đều.
a. Công thức tính gia chuyển động thẳng
nhanh dần đều.
tốc

dụng biểu thức tính
r
∆v
quãng đường & pt
Vectơ gia tốc của
chuyển động trong
chuyển động thẳng
CĐTCDĐ?
chậm dần đều ngược
chiều với vectơ vận tốc.
2. Vận tốc của chuyển
động thẳng chậm dần
- C6: Cho hòn bi lăn
đều.
xuống
một
máng
a. Công thức tính vận
nghiêng nhẵn, đặt dốc
tốc.
vừa phải. Hãy xây
v = v0 + at
dựng phương án nghiên
cứu xem chuyển động
Trong đó: a ngược dấu
của hòn bi có phải là
với v0
CĐTNDĐ hay không?
b. Đồ thị vận tốc thời
(chú ý chỉ có thước để

ngược chiều với các vectơ
vận tốc.
- Là đường thẳng xiên
xuống.
- Gia tốc sẽ ngược dấu với v0

Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017


Trng THPT Phm Hng Thỏi

22

T KHTN

b. Phng trỡnh
chuyn ng.
1
x = x0 + v0t + at2
2

chỳng ta o c
khong thi gian l
khỏc nhau. (mi quóng
ng tin hnh o 3
ln)
- Hng dn hs hon
thnh C7 (tớnh quóng
ng m xe p i
c t lỳc bt u

a
0,1
Gia tc ca chuyn ng: a
= 0,1m/s2
Quóng ng m xe i
c:
t=

1
1
s = v0t + at2 = 3.30 + 0,1.(30)3
2
2

IV. BI TP KIM TRA NH GI NNG LC HC SINH
1. Bng ma trn kim tra cỏc mc nhn thc
Ni dung
Nhn bit
Thụng hiu
Vn dng
(Mc 1)
(Mc 2)
(Mc 3)
-Xác định đợc
Gia tc trong
chuyn ng thng các đại lợng
bd
cơ bản của
chuyển động
thẳng biến

d.Xe đang chuyển động với tốc độ 18km/h sau khi đi đợc quãng đờng 100m
thì đạt tốc độ
36km/h.
e.Quả bóng đợc ném theo phơng vuông góc với bức tờng thẳng đứng với tốc
độ 10m/s,sau
thời gian va chạm với tờng là 0,2s bóng bay ngợc lại theo phơng cũ với tốc độ
cũ.
Bài 2.Một vật chuyển động dọc theo trục Ox,đợc mô tả bằng phơng trình:
x = 80t 2 + 50t + 10 ( với x : cm; t : s )
a.Xác định gia tốc của chuyển động
b.Xác định tốc độ vật lúc t =1s
c.Xác định vị trí vật khi vật có tốc độ 130cm/s.
3. Dn dũ
- Trong chuyn ng thng chm dn u vect gia tc nh th no vi cỏc vect vn tc? th vn tc
thi gian trong chuyn ng thng chm d u cú dng nh th no?
- V nh lm tt c cỏc bi tp trong SGK - SBT (t bi 1- bi 3) tit sau chỳng ta cha bi tp.

Giỏo viờn: Ngụ Th Thựy Nhung

Giỏo ỏn Vt lớ 10 nm hc 2016 - 2017


Trường THPT Phạm Hồng Thái

24

Ngày soạn: 28/8/2016
Ngày dạy:

Tiết KHDH: 06

+ Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích thước khoảng 15cm x 15cm;
+ Một vài hòn bi xe đạp (hoặc hòn sỏi nhỏ) và một vài miếng bìa phẳng có trọng lượng lớn hơn
trọng lượng của các hòn bi.
+ Chuẩn bị một sợi dây dọi và một vòng kim loại có thể lồng vào sợi dây dọi để làm thí nghiệm về
phương và chiều của chuyển động rơi tự do.
+ Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm trên giấy khổ to theo đúng tỉ lệ và đo trước tỉ lệ xích của hình vẽ đó.
2. Chuẩn bị của học sinh
đọc trước nội dung bài 1 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Nội dung
Hoạt động của Giáo
Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành
viên
Nội dung 1. (10 phút)
Kiểm tra sĩ số
Theo dõ
Ổn định lớp
Câu hỏi kiểm tra bài cũ
Một học sinh lên trả lời
Kiểm tra bài cũ
 Viết công thức tính v, bài, các học sinh theo
s, x của CĐT BĐĐ, dấu dõi nhận xét
của a, v ?
Nội dung 2 (15 phút)
Tìm hiểu sự rơi trong
không khí và sự rơi tự
do

Chuyển giao nhiệm vụ
 Chia lớp làm 4 nhóm

chỉ dưới tác dụng của
trọng lực.
Trong trường hợp có thể
bỏ qua ảnh hưởng của
các yếu tố khác lên vật
rơi, ta có thể coi sự rơi
của vật như là sự rơi tự
do.

Nội dung 3 (15 phút)
Tìm hiểu các đặc điểm
của chuyển động rơi tự
do
II. Nghiên cứu sự rơi
tự do của các vật
1. Những đặc điểm của
chuyển động rơi tự do
Theo phương thẳng
đứng.
Chiều từ trên xuống
dưới.
Là chuyển động nhanh
dần đều
Vận tốc: v = gt
Quãng đường:
1
h = gt 2
2
2. Gia tốc rơi tự do
Tại một nơi nhất

không khí khác nhau
không ?
 Dự đoán sự rơi của các
 Nguyên nhân vì sao ?
vật khi không có ảnh
hưởng của không khí.
Nhận xét về cách loại bỏ
ảnh hưởng của không
khí trong thí nghiệm của
 Nêu C2.
Niu-tơn.
 Trả lời C2.
 Sự rơi tự do là gì ?
 Nêu định nghĩa sự rơi
tự do.
Thảo luận nhóm
Trình bày các tính chất
 Vật rơi tự do có  Xác định phương, của vật rơi tự do
phương,
chiều
của chiều và nêu tên chuyển
chuyển động ?
động.
 Hình 4.3 SGK, có  Quãng đường tăng
nhận xét gì về quãng dần.
đường vật đi được trong
cùng khoảng thời gian?
 Rơi tự do thuộc loại  Chuyển động thẳng
chuyển động nào ?
nhanh dần đều.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status