BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-------------------
TRẦN PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA 3 LOÀI CÂY:
SẾN XANH (Mimusops elengi var. poilanei Lecomte), CHIÊU LIÊU
(Terminalia chebula Retz.), MŨ NHÀ CHÙA (Mitrephora thorelii Pierre)
LÀ CƠ SỞ CHO VIỆC LỰA CHỌN LÀM CÂY XANH
CHO THỦ ĐÔ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------
TRẦN PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA 3 LOÀI CÂY:
SẾN XANH (Mimusops elengi var. poilanei Lecomte), CHIÊU LIÊU
(Terminalia chebula Retz.), MŨ NHÀ CHÙA (Mitrephora thorelii Pierre)
LÀ CƠ SỞ CHO VIỆC LỰA CHỌN LÀM CÂY XANH
xanh với tỷ lệ lớn trong diện tích khu đô thị hiện đại sẽ làm giảm ô nhim môi
trng, làm giảm các tác nhân gây ra mt s bnh cho con ngi, gây nh
hng ln n môi trng sng ca các loài ng vt và giảm hiu ng nhà
kính. Giảm ôn độ không khí, giảm bức xạ nhiệt: Tán lá xanh ngăn cách ánh
nắng mặt trời, tạo bóng râm mát là giảm bớt c-ờng độ ánh sáng chiếu lên mặt
đất, đồng thời lấy năng l-ợng mặt trời để tiến hành quang hợp, do đó làm hạ
thấp ôn độ không khí so với vùng không có cây xanh. Sự chênh lệch ôn độ
không khí giữa vùng có cây xanh và vùng không có cây xanh sẽ tạo nên sự
thay đổi áp suất không khí, từ đó hình thành những luồng gió đối l-u nhẹ làm
cho không khí đ-ợc thông thoáng, mát mẻ;
Làm sạch không khí, giảm bụi và giảm độ ồn: Khói bụi đ-ợc giữ lại
một phần đáng kể bởi tán lá, nhánh lá của cây xanh, sau đó đ-ợc n-ớc m-a
2
hoà tan. Quá trình hô hấp và quang hợp, cây xanh không ngừng bổ sung l-ợng
ô-xi bị hao hụt cho môi tr-ờng xung quang và hấp thụ khí CO2.
Theo đánh giá của Bộ Tài Nguyên Môi Tr-ờng, hiện nay việc trồng cây
xanh ở đô thị n-ớc ta còn rất ít và ch-a đạt tiêu chuẩn về độ che phủ cũng nhcân bằng hệ sinh thái. Tại các vùng đô thị hoá nhanh, bộ khung bảo vệ môi
tr-ờng là những vành đai xanh không đ-ợc quy hoạch và bảo vệ.
Theo TS. KTS. Đào Ngọc Nghêm: Thủ đô Hà Nội của chúng ta vừa
thiếu công viên, phân bố không đồng đều, ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu sử dụng
đa dạng của cộng đồng và thiếu sự định h-ớng nâng cấp đồng bộ, quản lý chặt
chẽ. Trong điều chỉnh quy hoạch chung của Thành phố đến năm 2020 đ-ợc
phê duyệt năm 1998 thì tới năm 2020, tiêu chuẩn đất cây xanh đô thị phải đạt
16 m2/ng-ời, đất cây xanh khu ở đạt 2m2/ng-ời, Tổng diện tích đất công viên:
4000 ha.
Với những nhu cầu cấp bách ở trên, Tôi xin đề xuất nghiên cứu vấn đề
sau:
trong đề tài nghiên cứu là cây Mũ nhà chùa, đây là những loài cây bản địa của
Việt Nam, là những loài cây có tán hình trứng, gọn xanh quanh năm, đẹp mắt,
ít rụng lá nên thích hợp với việc trồng tạo cảnh quan cho đô thị.
1.1.Vấn đề nghiên cứu cây xanh cho các đô thị tại Việt Nam.
Không gian xanh là nhu cầu thiết yếu của môi tr-ờng đô thị giao tiếp
cộng đồng nên cần phải đ-ợc xem xét để phân bố đồng đều, để hài hoà giữa
nội thành và ngoại thành, giữa các khu chức năng đô thị, thuận tiện cho mọi
dân c- tiếp cận.
4
Các chỉ số xanh theo thống kê là
- Độ che phủ chung của cây xanh toàn Thành phố là 11.7. Trong đó: Nội
thành độ che phủ chung là: 7%, phân bố không đồng đều, quận có độ che phủ
thấp nhất là Quận Hai Bà Tr-ng (4.3%), cao nhất là Quận Thanh Xuân
(13.3%). Ngoại thành có độ che phủ chung lag 12.2, phân bố không đồng đều,
Huyện có độ che phủ cao nhất là Huyện Sóc Sơn (19%), và thấp nhất là Gia
Lâm (6.8%).
- Số cây xanh bình quân/ng-ời (toàn Thành Phố có số cây xanh bình quân là:
4.7 cây/ng-ời. Phân bố không đồng đều giữa ngoại thành và nội thành. Nội
thành trung bình 0.3 cây/ng-ời, ngoại thành trung bình 9.7 cây/ng-ời.
- Diện tích công viên - v-ờn hoa/ng-ời toàn thành phố trung bình là: 1.09
m2/ng-ời. Cao nhất là Quận Ba Đình (5.68 m2/ng-ời), thấp nhất là Quận
Thanh Xuân (0.03m2/ng-ời). Các công viên - v-ờn hoa có diện tích lớn th-ờng
tập trung tại các quận trung tâm.(Tiến Ngọc, 2009).
Thực trạng trên cho thấy các chỉ tiêu trên đều thấp hơn nhiều so với đô
thị các n-ớc trên Thế Giới bởi vậy cần phải đ-ợc quan tâm nhiều hơn. Đây là
yếu tố không chỉ có ý nghĩa về cải tạo vi khí hậu, bảo vệ môi tr-ờng, có giá trị
về kinh tế, tạo cảnh quan đô thị mỹ quan, tạo điều kiện sống tốt mà còn là
biệt quan tâm và chú trọng, đây là vấn đề cần đ-ợc đầu t- nghiên cứu nữa
trong thời gian tới ở Việt Nam.
6
1.2. Vấn đề cây xanh cho đô thị Hà Nội
Yêu cầu cuả lĩnh vực cây xanh đô thị và khu dân c- rất đa dạng, từ
đ-ờng phố đến các loại công viên, sân v-ờn nơi làm việc, tr-ờng học, bệnh
viện, khu nghỉ mát, khu công nghiệp, khu dân c-, đình chùa ... Do đó cần
nhiều loài cây trồng để đáp ứng các yêu cầu khác nhau, nh-ng các loại cây
trồng hiện nay còn t-ơng đối ít. Thành Phố Hà Nội đã điều tra thống kê đ-ợc
hơn 100 loài cây, trong đó có những loài mới chỉ có từ 1 - 2 cá thể, tuy vậy
các loài cây trồng phổ biến, th-ờng chỉ có 25 - 30 loài (Ngô Quang Đê,
2006).
Hiện trạng cây xanh đô thị Hà Nội
Hà Nội- đô thị có chỉ tiêu cây xanh thấp nhất thế giới với ch-a đầy
2m2/ng-ời. Trong khi đó trên thế giới, chỉ tiêu diện tích cây xanh công cộng
nội thành bình quân đầu ng-ời nhiều thành phố đạt rất cao: Các thành Phố của
Nhật đạt 7,5m2/ng-ời, London: 26,9m2/ng-ời, Berlin 27,4m2/ng-ời, NewYork
29,3m2/ng-ời Ngoài ra Thủ đô còn thiếu sự đa dạng về chủng loại cây
trồng, hầu hết là những chủng loại cây đã quá quen thuộc mà lại bộc lộ những
nh-ợc điểm không còn phù hợp là cây xanh trồng cho đô thị hiện đại nữa.
Thêm vào đó là việc quy định các tiêu chuẩn nào để cây xanh đạt các yêu cầu
về (chiều cao, đ-ờng kính gốc, dạng tán (tuổi)? Thì đ-ợc phép đ-a ra trồng tại
các đô thị, điều này đang khiến cho đô thị thiếu đi tính đồng bộ và mỹ quan
dẫn đến hệ thống cây xanh đô thị còn nhiều bất cập ch-a đ-ợc nghiên cứu và
giải quyết thoả đáng.
Quy hoạch xây dựng các không gian xanh, các công viên, v-ờn hoa cho
Thủ đô Hà Nội là hết sức quan trọng, đặc biệt là khi địa giới hành chính đã
ch-a hợp lý, thậm chí còn lộn xộn, có những đ-ờng phố ngắn có tới 4-5 loài
cây khác nhau, thậm chí 7-8 loài.
Việc quản lý cây xanh đô thị mới nặng về quản lý hành chính mà ch-a
gắn với nội dung quản lý khoa học.
Đô thị ngày càng phát triển đòi hỏi chủng loại cây xanh ngày càng
nhiều, vì mỗ loại cây không chỉ phù hợp với lập địa nhất định mà còn vì mỗi
loài cây chỉ có thể thoả mãn đ-ợc một số yêu cầu cảnh quan nhất định. Bên
8
cạnh việc nhập nội các loài cây từ n-ớc ngoài vào, ta cần chú ý dẫn giống các
loài cây giữa các vùng khác nhau trong n-ớc và chú ý thuần hoá phát triển các
loài cây bản địa, những cây từ rừng tự nhiên thành cây trồng đô thị. (Ngô
Quang Đê, 2004).
Hệ thống cây xanh mới chỉ cơ bản hình thành tập trung tại các đô thị
lớn và trung bình, còn tại các đô thị nhỏ cây xanh ch-a thành hệ thống, chiếm
diện tích không đáng kể. So với các tiêu chuẩn và quy chuẩn thì tỷ lệ diện tích
đất cây xanh còn thấp so với yêu cầu.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự hạn chế trong việc phát triển
cây xanh là chi phí cho công tác sản xuất và duy trì cây xanh chủ yếu dựa vào
ngân sách Nhà N-ớc. Trong khi đó, công tác quản lý cây xanh lại lỏng lẻo.
Tình trạng chặt phá cây, tỉa cành, bẻ nhánh, khai thác diễn ra một cách tuỳ
tiện và khá phổ biến làm giảm độ che phủ và khả năng sinh tồn của cây.
Nguồn lực phát triển cây xanh đô thị còn ít, chỉ dựa vào ngân sách Nhà
n-ớc, thiếu cơ chế chính sách để khuyến khích mọi thành phần kinh tế và
nhân dân tham gia. Trừ một số Thành Phố lớn nh-: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,
Đà Nẵng còn lại các đô thị khác, chi phí đầu t- cho cây xanh hầu nh- không
đáng kể hoặc rất thấp.
Bên cạnh đó, việc quản lý cây xanh còn lỏng lẻo, tình trạng chặt phá
đại cho một đô thị mới nh-ng vẫn giữ đ-ợc nét bản sắc riêng. Cây xanh trên
phố ph-ờng Hà Nội, việc lựa chọn loại cây đẹp, có chiều cao, lá xanh và bền
là rất quan trọng. Trong thực tế, những tuyến phố và những hàng cây xanh
đã gắn bó quen thuộc và trở thành niềm tự hào riêng của ng-ời dân Hà Nội.
Cây xanh đã tạo thành bản sắc riêng của một thủ đô hoà bình và thân thiện
Không gian xanh đô thị là sự gắn kết giữa không gian xanh và kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật, giữa cái thô cứng của gạch ngói bê tông và sự thoáng đạt của
không gian cây xanh, cây cảnh, v-ờn hoa, công viên, ., nói một cách khác
10
với tầm nhìn của thế kỷ mới Hà Nội cần thêm nhiều diện tích cây xanh, cần sự
quy hoạch rõ ràng cụ thể, cần sự hài hoà về chủng loại cây trồng, sự đa dạng
và phong phú của các loài cây trồng đ-ờng phố sẽ là nguồn nguyên liệu dồi
dào, tăng thêm sự chọn lựa để đ-ờng phố Hà Nội đẹp hơn, hiện đại xứng tầm
một đô thị đang hội nhập đổi mới phát triển.
Các cây xanh đ-ợc trồng xen kẽ nhau trên các vỉa hè Hà Nội còn thiếu
về chủng loại, ch-a đa dạng (tập đoàn cây đô thị mới chỉ có khoảng 30 loài
cây đã quá quen và phổ biến), tuy nhiên cũng có những tuyến phố có những
loài cây đặc tr-ng. Tr-ớc tiên là cây Xà Cừ loài cây có tuổi thọ cao và chiếm
30% số cây trên vỉa hè Hà Nội: Các Phố Nh- Hoàng Diệu, Phan Đình Phùng,
Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thái Học, Trần Phú Xà cừ là loài cây cao, xanh
mát quanh năm, tầm nhìn thoáng nh-ng hiện nay cây đang phải can thiệp
bằng những biện pháp cơ giới: cắt cành (Hà Nội đang tìm những loài cây mới
để thay thế, lựa chọn những loài cây trồng khác mang vẻ đẹp, tiện ích cho thủ
đô Hà Nội).
Ngoài ra là những hàng cây Sấu đ-ợc đánh giá thích hợp với các tuyến
phố Hà Nội: Lý Nam Đế, Lò Đúc, Phùng H-ng, Trần H-ng Đạo, Trần Phú, Bà
Triệu, Tràng Thi ... có lá xanh quanh năm, cây cao, bóng mát, h-ơng hoa
Cây xanh v-ờn hoa, công viên: dành cho mọi khả năng có thể để xây
dựng nhiều công viên, v-ờn hoa, v-ờn dạo
Cây xanh chuyên dùng: Dùng khai thác tối đa quỹ đất l-u không, quỹ
đất dọc theo các sông, kênh, m-ơng thoát n-ớc không gian xanh giữa các
công trình cách ly nghĩa trang, bãi chứa rác thải Chỉ tiêu định h-ớng cho
loại này chiếm tối thiểu 20% - 25% diện tích không gian xanh.
Cây xanh chức năng: Phải đạt tối thiểu 20% diện tích công trình công
cộng (mật độ khống chế trong Quy chuẩn Xây dựng).
12
Cây xanh tr-ờng học, công sở: Phải đạt tối thiểu 40% diện tích công
trình (Mật độ khống chế trong quy chuẩn Xây dựng). Loại hình cây xanh này
có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển theo quy hoạch.
Cây xanh hộ gia đình và khu dân c-: Phải đạt tối thiểu 20% diện tích
(mật độ khống chế trong quy chuẩn Xây dựng) (Tiến Ngọc, 2009).
1.3. Hiện trạng v-ờn thực vật Hà Nội
V-ờn thực vật Hà Nội có địa điểm thuộc thôn Văn Trì- xã Minh Khai huyện Từ Liêm - Hà Nội.
Hiện nay V-ờn thực vật Hà Nội đang l-u giữ hơn 200 loài thực vật quý
hiếm có mạch của Việt Nam.
Diện tích của V-ờn thực vật Hà Nội khoảng hơn 20 ha, trong đó diện
tích xây dựng cơ bản, đ-ờng dạo, hồ n-ớc, sân bê tông, bể n-ớc, giàn phun
khoảng 5 ha, còn lại là diện tích l-u giữ các loài thực vật rừng có mạch quý
hiếm của Việt Nam.
1.3.1. Đặc điểm của Sến xanh (cây Viết) (Mimusops elengi var. poilanei
Lecomte).
Về vị trí phân bố của loài cây Sến xanh trong VTV Hà Nội đ-ợc chia
làm 2 nhóm: ở chân lô và ở s-ờn lô:
ở chân lô là vị trí các cá thể thuộc các khu: A6, E1, E2, E4, G5, G11
- Cây thân gỗ cứng, nặng, có nhiều công dụng tốt: làm xây dựng, nông cụ
(Nguyễn Tiến Bân, (2000).
14
1.4. Tiêu chí cây xanh cho đô thị Việt Nam
- Cây xanh có chiều cao t-ơng đối từ 3 - 3.5 m, chịu đ-ợc gió bão và sâu
bệnh.
- Cây -a sáng, sống phân tán
- Cây thân dáng đẹp, thẳng, có hoa đẹp, tán cân đối
- Cây có rễ ăn sâu, không có rễ nổi và rễ cây không làm hại đ-ờng.
- Tuổi thọ cây phải dài (50 năm trở lên), tốc độ tăng tr-ởng tốt
- Quả không gây hấp dẫn ruồi, muỗi, và không làm ảnh h-ởng đến vệ sinh
môi tr-ờng.
- Cây không có gai sắc nhọn, hoa, quả, nhựa không gây ô nhiễm, độc hại có
mùi khó chịu.
- Khả năng chống chịu bụi, chống ồn.
- Độ sâu của gốc cây phải đủ để đảm bảo cho cây phát triển bền vững và
không bị đổ bởi gió to hoặc m-a bão. (Bộ Xây Dựng (2005)
* Kết luận:
Từ những đặc điểm sinh học của 3 loài cây mà đề tài nghiên cứu: Sến
xanh, Chiêu Liêu, Mũ nhà chùa đối chiếu với khí hậu đất đai tại Hà Nội, với
các tiêu chuẩn của cây xanh đô thị ta thấy phù hợp để đ-a vào làm cây xanh
trong các tuyến phố, công viên cho Thủ đô Hà Nội.
15
Ch-ơng 2
V-ờn thực vật Hà Nội (Thôn Văn Trì- Xã Minh Khai- Huyện Từ LiêmTP. Hà Nội)
Rừng tự nhiên sản xuất thuộc Xã Thuý Sơn- Huyện Ngọc Lặc- Tỉnh
Thanh Hoá.
2.4. Nội dung nghiên cứu
Để đạt đ-ợc các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn tập trung vào
các nội dung cụ thể nh- sau:
Đặc điểm sinh học của 3 loài cây nghiên cứu
- Tính thích ứng: Của 3 loài cây nghiên cứu tại VTV Hà Nội thể hiện ở
các chỉ tiêu, các kết quả đánh giá, theo dõi, phân tích đặc điểm sinh tr-ởng,
thích nghi khi trải qua những thời điểm bất lợi về khí hậu, nhiệt độ, môi
tr-ờng
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của 3 loài cây đ-ợc trồng ở
VTV Hà Nội và rừng tự nhiên sản xuất Xã Thuý Sơn - huyện Ngọc Lặc tỉnh
Thanh Hoá.
- Đánh giá tình hình sinh tr-ởng của các cá thể cây trồng và khả năng
thích ứng của chúng ở VTV cũng nh- ở rừng tự nhiên.
- Đề xuất các giải pháp, ứng dụng vào sản xuất để có h-ớng nhân giống
phát triển làm cây xanh cho Thủ đô Hà Nội.
- Mô tả hình thái của 3 loài cây: Mũ nhà chùa, Sến xanh, Chiêu liêu (D 1.3,
Hvn, Hdc, DT, Dạng tán, mức độ phân tầng).
17
2.5. Ph-ơng pháp nghiên cứu:
Thực hiện các b-ớc đo đếm đối với 3 loài cây Sến xanh, Chiêu liêu,
Mũ nhà chùa
B-ớc 1: Thu thập số liệu bằng cách đo đếm tỷ mỷ từng cá thể của loài
cây ngoài thực địa theo Biểu mẫu sau:
Biu 4.1:
HDC (m)
DT(m)
Vật hậu
Ghi
chỳ
B-ớc 2: Nhập các số liệu vào phần mềm Excel để tính toán các giá trị sau:
D13TB
Hvn TB
HdcTB
DTTB
Sau đó chuyển các giá trị vào một bảng mới (Bảng tổng hợp giá trị tại
các phân khu, lô đã tiến hành đo đếm tỷ mỷ)
18
2.5.1. Điều tra khảo sát toàn diện 3 loài cây tại VTV Hà Nội
2.5.1.1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Dụng cụ phục vụ công tác đo đếm các chỉ tiêu lâm học của cây rừng gồm:
+ Th-ớc kẹp kính, Th-ớc pan me, Th-ớc dây, Th-ớc đo cao Blume
Leiss, Th-ớc thép, Máy định vị GPS
2.5.1.2. Thu thập tài liệu:
Toàn bộ tài liệu có liên quan đến khu vực điều tra:
+ Bản đồ địa hình
+ Sơ đồ bố trí các loài cây trồng trong v-ờn.
+ Danh muc cây trồng và các tài liệu có liên quan khác.
định.(Dùng th-ớc dây xác định khoảng cách từ gốc cây đến điểm đứng để đo
cao là 15m, dùng Blume Leiss để xác định chiều cao của cây.Với những cây
thấp dùng th-ớc thép để đo cao).
- Với loài cây Mũ nhà chùa còn nhỏ tiến hành đo đ-ờng kính gốc D(o)
bằng th-ớc pan me còn lại tiến hành nh- với loài cây Sến xanh và Chiêu liêu.
Sau khi đo đếm toàn bộ số liệu đ-ợc ghi vào các mẫu biểu điều tra.
2.5.1.4. Xử lý số liệu:
- Xác định vị trí cây trồng trong v-ờn bằng máy định vị GPS số liệu
đ-ợc xử lý thông qua phần mềm Map Source, Mapinfo kết nối với máy vi tính.
- Các chỉ tiêu lâm học đ-ợc xử lý thông qua phần mềm SPSS 13.0, phần
mềm Excel với máy vi tính.
2.5.2. Điều tra cây tại rừng tự nhiên xã Thuý Sơn huyện Ngọc Lặc tỉnh
Thanh Hoá
(Quay ôtc và đo đếm các chỉ tiêu lâm học của loài cây Mũ Nhà Chùa)
SÔTC = 500 m2
Số l-ợng ÔTC: 4
Vị trí đặt ÔTC: 2 ÔTC ở Huyện Lang Chánh, 2 ÔTC ở rừng tự nhiên
sản xuất Xã Thúy Sơn- Huyện Ngọc Lặc- Thanh Hóa.
20
2.5.2.1. Chuẩn bị dụng cụ:
Dụng cụ phục vụ công tác đo đếm các chỉ tiêu lâm học của cây rừng gồm:
+ Th-ớc kẹp kính, Th-ớc pan me, Th-ớc dây, Th-ớc đo cao Blume
Leiss, Th-ớc thép, Máy định vị GPS
2.5.2.2 Thu thập tài liệu:
Thu thập toàn bộ tài liệu có liên quan đến khu vực điều tra:
+ Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000
+ Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng.
Ch-ơng 3
Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
3.1. V-ờn thực vật Hà Nội
V-ờn thực vật Hà Nội đ-ợc thành lập theo Quyết định số: 4665/QĐ UBND Thành Phố Hà Nội ngày 15/02/1997. Đây là một công trình khoa học
của Thủ đô về lĩnh vực sinh học, môi tr-ờng, bảo tồn đa dạng sinh học trong
thời điểm Luật Bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà n-ớc vừa đ-ợc công bố và
có hiệu lực.
Mục tiêu chính của V-ờn thực vật Hà Nội là: S-u tập và bảo tồn nguồn
gen cho các loài thực vật hiện đã đ-ợc s-u tập về v-ờn.
V-ờn thực vật thực sự là một công trình khoa học, một phòng thí
nghiệm lớn đã, đang và sẽ đáp ứng yêu cầu phát triển công nghệ cao thuộc
lĩnh vực sinh học, phù hợp với định h-ớng theo chủ tr-ơng của Nhà n-ớc về
lĩnh vực liên quan.
V-ờn thực vật Hà Nội đ-ợc hoàn thành vào tháng 12 năm 2007. Mục
tiêu là trồng và bảo tồn, chuyển chỗ của hơn 600 loài thực vật bậc cao có
mạch của Việt Nam cũng nh- của thế giới. Ngoài ra v-ờn còn là nơi tham
quan, học tập, nghiên cứu khoa học, du lịch nghỉ ngơi, của các tổ chức cá
nhân của Việt Nam, đặc biệt là của thủ đô Hà Nội. Với ý nghĩa đó việc nghiên
cứu một số các đặc điểm sinh học của 3 loài cây, khả năng thích ứng của
chúng, từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn, nhân giống ứng dụng làm cây
xanh cho Thủ đô là hết sức có ý nghĩa.
23
Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Huyện Từ Liêm là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô Hà Nội, nằm trong khu
vực định h-ớng phát triển chủ yếu của Thành Phố đến năm 2020, Phần lớn đất