BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
MAI XUÂN HÒA
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NỘI DUNG
QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2013-2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
MAI XUÂN HÒA
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NỘI DUNG
QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
nghiệp Lâm Đồng, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng, UBND huyện Bảo Lâm.
Nhân dịp này tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả sự giúp đỡ
quý báu đó.
Tác giả nguyện sẽ mang những kiến thức đã học trong nhà trường để cùng
với các đồng nghiệp đóng góp cho sự nghiệp cao cả của ngành Lâm Nghiệp.
Lâm Đồng, ngày
tháng
năm 2012
MAI XUÂN HÒA
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC …………….. .......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................................3
1.1. Trên thế giới……… .........................................................................................5
1.2. Ở Việt Nam.....................................................................................................12
1.2.1. Quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng: .................................................12
1.2.2. Quy hoạch cảnh quan sinh thái: ...............................................................13
3.2.1. Dân tộc, dân số và lao động .....................................................................33
iv
3.2.2. Thực trạng các ngành kinh tế - xã hội .....................................................34
3.3.Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng. ...........................41
3.3.1. Những mặt thuận lợi trong công tác quản lý bảo vệ rừng: ........................41
3.3.2. Những khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng: ..............................43
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................47
4.1. Cơ sở quy hoạch lâm nghiệp huyện Bảo Lâm ...............................................47
4.1.1. Cơ sở pháp lý ...........................................................................................47
4.1.2. Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tài nguyên đất, tài nguyên
rừng ảnh hưởng đến phát triển Lâm nghiệp: .....................................................52
4.1.3. Đánh giá hiện trạng QHLN và hoạt động SXLN trước đây huyện Bảo
Lâm ....................................................................................................................56
4.1.4. Những dự báo cơ bản giai đoạn 2013-2020 của huyện Bảo Lâm. ..........70
4.2. Đề xuất các nội dung cơ bản của quy hoạch lâm nghiệp huyện Bảo Lâm. ....78
4.2.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển lâm nghiệp huyện Bảo Lâm đến năm
2020. ..................................................................................................................78
4.2.2. Phân kỳ quy hoạch và tiến độ thực hiện QHLN huyện Bảo Lâm theo giai
đoạn 2013- 2015 và 2016-2020. ......................................................................123
4.2.3. Ước tính vốn và hiệu quả đầu tư............................................................125
4.2.4. Giám sát đánh giá, đề xuất một số giải pháp thực hiện .........................133
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ............................................140
5.1. Kết luận ..........................................................................................................140
5.2. Tồn tại ............................................................................................................142
5.3. Kiến nghị ........................................................................................................142
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................144
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NPV
Hiện giá thuần
PCCCR
Phòng cháy chữa cháy rừng
PRA
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
QH
Quy hoạch
QHLN
Quy hoạch lâm nghiệp
QHSDĐLN
Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp
QL
Quốc lộ
4.2
Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2011
58
4.3
Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý (Tính đến ngày
10 tháng 11 năm 2011)
59
4.4
Hiện trạng và dự báo phát triển dân số lao động
71
4.5
Mục tiêu phát triển lâm nghiệp huyện giai đoạn 2013 – 2020
82
4.6
Quy hoạch 3 loại rừng Huyện Bảo Lâm giai đoạn 2013-2020
88
4.12
Hiện trạng diện tích các loại rừng năm 2012
94
4.13
4.14
4.15
4.16
4.17
4.18
Quy hoạch phát triển tài nguyên rừng huyện Bảo Lâm
(Giai đoạn 2013-2020)
Quy hoạch diện tích rừng trồng mới huyện Bảo Lâm
(Giai đoạn 2013-2020)
Quy hoạch diện tích rừng trồng sau khai thác huyện Bảo Lâm (Giai đoạn
2013-2020)
Quy hoạch diện tích trồng rừng sau cải tạo huyện Bảo Lâm (Giai đoạn
2013-2020)
Quy hoạch diện tích trồng rừng trên diện tích khai thác trắng rừng Thông 3
lá thành thục huyện Bảo Lâm (Giai đoạn 2013-2020)
Quy hoạch diện tích cải tạo rừng nghèo kiệt huyện Bảo Lâm (Giai đoạn
4.21
4.22
4.23
Quy hoạch diện tích khai thác rừng trồng huyện Bảo Lâm (Giai đoạn
2013-2020)
Quy hoạch diện tích khai thác trắng rừng Thông 3 lá thành thục
huyện Bảo Lâm (Giai đoạn 2013-2020)
Quy hoạch diện tích khai thác tận dụng rừng tự nhiên
(Giai đoạn 2013-2020)
112
114
115
4.24
Phân kỳ quy hoạch lâm nghiệp huyện giai đoạn 2013-2020
127
4.25
Tiến độ quy hoạch phát triển rừng huyện Bảo Lâm giai đoạn 2013-2020
128
hình vẽ,
Tên hình vẽ
Trang
sơ đồ
3.1
Bản đồ hành chính huyện Bảo Lâm
27
3.2
Bản đồ tài nguyên đất huyện Bảo Lâm
29
4.1
4.2
4.3
4.4
Sơ đồ Venn - mối quan hệ giữa lâm nghiệp với các ngành
khác trong huyện Bảo Lâm
Bản đồ điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Bảo Lâm
Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng huyện Bảo Lâm năm
2011
Bản đồ quy hoạch phát triển Lâm nghiệp huyện Bảo Lâm
hoạch còn nhiều hạn chế. Ngoài ra, trong tiến trình đổi mới của nền kinh tế, phương
thức quản lý sử dụng đối với các nguồn tài nguyên trong đó có tài nguyên đất và
rừng cũng có nhiều thay đổi.
Bảo Lâm là một huyện thuộc cao nguyên Di Linh - Bảo Lộc, nằm giữa thành
phố Bảo Lộc và huyện Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng, có tổng diện tích tự nhiên là
146.351,32 ha, trong đó diện tích đất quy hoạch cho Lâm nghiệp là 86.946,42 ha
chiếm 59,41% diện tích tự nhiên toàn huyện. Địa hình của huyện Bảo Lâm thể hiện
những nét đặc trưng của một vùng cao nguyên, tỷ lệ đất lâm nghiệp so với tổng diện
2
tích tự nhiên của huyện lớn (54,87%) do có vị trí gần các khu đô thị, gần thị trường
tiêu thụ lâm sản nên việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả diện tích rừng và đất rừng
sẽ phát huy cao nhất khả năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái làm “xanh,
sạch, đẹp” các khu đô thị, các khu dân cư và phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Bảo Lâm là việc làm quan trọng và cần thiết hiện nay.
Năm 2006, thực hiện việc rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị
38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ, nhằm cân đối lại cơ cấu 3 loại rừng
trong đất lâm nghiệp để phát huy tối đa về hiệu quả sử dụng tài nguyên rừng và đất
lâm nghiệp. Kết quả rà soát đã làm thay đổi quy mô, vị trí, diện tích 3 loại rừng và
kế hoạch hàng năm trong công tác quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp nói
chung và của huyện Bảo Lâm nói riêng. Những thay đổi trên đòi hỏi phải xây dựng
lại phương án quy hoạch lâm nghiệp huyện Bảo Lâm cho phù hợp với quy hoạch 3
loại rừng, tiếp cận các quan điểm mới trong quy hoạch nhằm góp phần tăng thu
nhập, cải thiện đời sống của người dân trong vùng, thực hiện xoá đói giảm nghèo và
đưa kinh tế xã hội miền núi phát triển hoà nhập với tiến trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông thôn là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, để xây dựng luận văn tốt nghiệp tôi thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số nội dung quy hoạch lâm nghiệp huyện
Quy hoạch.
1) Yêu cầu gì và làm thế nào để đạt đươc yêu cầu đó.
2) Xác định các nội dung hoạt động chính trong quy hoạch
3) Đánh giá tình hình chung thời gian đã qua theo giai đoạn
4
4) Xác định cơ hội, thuận lợi và thiếu sót, lỗ hổng
5) Xây dựng kịch bản và lựa chọn kịch bản phát triển
6) Đưa ra mục tiêu tổng quát cần đạt được một cách rõ ràng
7) Quyết định yêu cầu về tài chính
8) Trọng tâm vào các giải pháp chiến lược quan trọng
9) Điều gì sẽ nằm trong kế hoạch hành động và kết cấu ra sao
10) Chiến lược hay kế hoạch hành động thực thi quy hoạch
11) Thẩm định quy hoạch và giám sát, đánh giá
11 nội dung này trên thực tế không phải các nước và các nhà khoa học đều
thống nhất. Hơn nữa, việc đảm bảo cho 11 nội dung trên có tính khoa học, tính thực
tiễn trong nghiên cứu và trong từng bản quy hoạch cụ thể lại càng không phải là dễ
dàng.
- Phân loại và phân cấp quy hoạch: Theo định nghĩa và nội dung trên, quy
hoạch cần được phân loại và phân cấp rõ ràng để nghiên cứu, xây dựng và quản lý
nhà nước, tổ chức thực hiện.
Quy hoạch là công việc phức tạp, mang tính đa ngành vì nó dựa trên cơ sở
khoa học và thực tế của nhiều ngành kinh tế, xã hội khác nhau. Dưới đây là một số
loại hình quy hoạch cụ thể:
1) Quy hoạch tổng thể: Đây là loại hình quy hoạch phức tạp nhất vì nó phải
giải quyết nhiều nội dung cùng những mong ước tổng thể, đan xen giữa các ngành
trên một vùng lãnh thổ nhất định trong một thời gian nhất định. Quy hoạch tổng thể
là quy hoạch định hướng cho các quy hoạch ngành.
Những nội dung chủ yếu thường được chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế, bảo vệ
môi trường, bảo vệ tính đa dạng sinh học, các đặc điểm xã hội và nhân văn. Quá trình phát
triển của việc quản lý sử dụng tài nguyên rừng trên thế giới luôn gắn liền với lịch sử phát
triển của xã hội loài người. Quy hoạch lâm nghiệp luôn phụ thuộc vào Quy hoạch vùng và
Quy hoạch cảnh quan trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch.
1.1.1. Quy hoạch vùng
Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bố và phát triển
lực lượng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa duy vật
biện chứng.
6
- Các Mác và Ăng Ghen đã chỉ ra “Mức độ phát triển lực lượng sản xuất của
một dân tộc thể hiện rõ nét hơn hết ở sự phân công lao động của dân tộc đó được
phát triển đến mức độ nào”
Như vậy, sức lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng nhất của phân
bố lực lượng sản xuất.
- Lê Nin đã chỉ ra “Sự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên kinh
tế xã hội của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bố sản xuất”. Vì vậy,
nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng cho sự phân bố lực lượng sản xuất cho một vùng
trong quá khứ và hiện tại để xác định khả năng tiềm tàng và tương lai phát triển của
vùng đó.
Dựa trên học thuyết của Mác và Ăng Ghen, V.I. Lê Nin đã nghiên cứu các
hướng cụ thể về kế hoạch hóa phát triển lực lượng sản xuất trong xã hội chủ nghĩa.
Sự phân bố lực lượng sản xuất được xác định theo các nguyên tắc sau:
- Phân bố lực lượng sản xuất có kế hoạch trên toàn bộ lãnh thổ của đất nước,
tỉnh, huyện nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của tất cả
các vùng và quá trình tái sản xuất mở rộng.
+ Lãnh thổ là môi trường công nghiệp với sự can thiệp tích cực của con người.
Trên cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ cả nước, tiến hành quy hoạch lãnh thổ
vùng và quy hoạch lãnh thổ địa phương. Đồ án quy hoạch lãnh thổ vùng bao gồm
các vùng lớn có ranh giới lớn hơn hoặc bằng một tỉnh. Nhiệm vụ khảo sát quy
hoạch lãnh thổ vùng, trong đó có quy hoạch vùng nông nghiệp là sự bố trí đúng đắn
và hợp lý các hoạt động khác nhau trên lãnh thổ vùng, sử dụng một cách có hiệu
quả nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên, liên kết với các môi trường sống, hoàn thiện
mạng lưới nông thôn.
c) Nội dung của quy hoạch:
Đồ án quy hoạch lãnh thổ địa phương là thể hiện quy hoạch chi tiết các Liên
hiệp nông - công nghiệp và Liên hiệp công - nông nghiệp đồng thời giải quyết các
vấn đề sau đây:
+ Cụ thể hóa, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.
+ Phối hợp hợp lý giữa sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp với
mục đích liên kết theo ngành dọc.
+ Xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng và sản xuất.
8
+ Tổ chức hợp lý mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng liên hợp trong
phạm vi hệ thống nông thôn.
+ Bảo vệ môi trường thiên nhiên của vùng lãnh thổ, tạo điều kiện tốt cho
người lao động nghỉ ngơi, sinh hoạt.
1.1.1.2. Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Pháp
Theo quan niệm chung của hệ thống các mô hình quy hoạch vùng, lãnh thổ.
M.Thénevin (M. Pierre Thénevin), một chuyên gia thống kê đã giới thiệu một số mô
hình quy hoạch vùng được áp dụng thành công ở miền Tây Nam nước Cộng hoà
Côte D’ivoire như sau:
Trong mô hình quy hoạch này, người ta đã nghiên cứu hàm mục tiêu cực đại
Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp Á miền được xây dựng theo hai
cách:
+ Thứ nhất: Sự bổ sung kế hoạch Nhà nước được giao cho vùng, những mục
tiêu và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng, sau đó kế hoạch vùng được giải
quyết trong kế hoạch quốc gia.
+ Thứ hai: Quy hoạch vùng được giải quyết căn cứ vào đặc điểm của vùng,
các kế hoạch vùng đóng góp vào việc xây dựng kế hoạch quốc gia.
Quy hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà nước, phải
có sự phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phương.
Dự án phát triển của Hoàng gia Thái Lan đã xác định được vùng nông nghiệp
chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và chính trị ở Thái Lan và tập trung
xây dựng ở hai vùng: Trung Tâm và Đông Bắc. Trong 30 năm (1961- 1988 đến
1992 - 1996 ) tổng dân cư nông thôn trong các vùng nông nghiệp giảm từ 80%
xuống 66,6%, các dự án tập trung vào mấy vấn đề quan trọng: Nước, đất đai, vốn
đầu tư kỹ thuật, nông nghiệp, thị trường.
1.1.2. Quy hoạch cảnh quan sinh thái
Thuật ngữ “cảnh quan - Landscape” là tổng thể lãnh thổ tự nhiên của bất kỳ
một quy mô nào, có sự đồng nhất tương đối về một số hợp phần tự nhiên nào đó,
chúng mang tính chất kiểu loại và được phân loại theo các chỉ tiêu dấu hiệu của sự
đồng nhất đó. Cảnh quan được các nhà cảnh quan học Trung Quốc lý giải theo 3
cách:
10
- Theo phương diện mỹ học, thì cảnh quan đồng nghĩa với từ “phong cảnh”.
Cảnh quan là đối tượng thẩm mỹ, mà rừng được xem là phong cảnh (rừng phong
cảnh)
- Theo phương diện địa lý thì cảnh quan là tổng hợp các thành phần sinh vật,
địa mạo, thổ nhưỡng, khí hậu trên bề mặt địa cầu. Khái niệm cảnh quan này rất gần
xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn thuần mà cần phải
có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi nhuận lâu dài cho
các chủ rừng. Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quy hoạch lâm nghiệp đã được
hình thành trong hoàn cảnh như vậy.
Đầu thế kỷ 18, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc
“Khoanh khu chặt luân chuyển”, có nghĩa đem trữ lượng hoặc diện tích tài
nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu
chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích. Phương thức này phục vụ cho
phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn.
Sau Cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 Phương thức kinh doanh rừng
chồi được thay bằng Phương thức kinh doanh rừng hạt với chu kỳ khai thác dài. Và
phương thức “Khoanh khu chặt luân chuyển” nhường chỗ cho phương thức “Chia
đều” của Hartig. Hartig đã chia đều chu kỳ khai thác thành nhiều thời kỳ lợi dụng
và trên cơ sở đó khống chế lượng chặt hàng năm. Đến năm 1816, xuất hiện Phương
thức luân kỳ lợi dụng của H. Cotta, Cotta chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi
dụng và cũng lấy đó để khống chế lượng chặt hàng năm.
Sau đó phương pháp “Bình quân thu hoạch” ra đời, quan điểm phương pháp
này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời vẫn đảm
bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau. Và đến cuối thế kỷ 19, xuất hiện
phương pháp “Lâm phần kinh tế” của Judeich. Phương pháp này khác với phương
pháp “Bình quân thu hoạch” về căn bản, Judeich cho rằng những lâm phần nào đảm
bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ được đưa vào diện khai thác. Hai phương
pháp “Bình quân thu hoạch” và “Lâm phần kinh tế” chính là tiền đề của hai phương
pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau.
Phương pháp “Bình quân thu hoạch” và sau này là phương pháp “Cấp tuổi”
chịu ảnh hưởng của “Lý luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là rừng phải có kết cấu tiêu
chuẩn về tuổi cũng như về diện tích, trữ lượng, vị trí và đưa các cấp tuổi cao vào
12
13
+ Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp Nhà nước tập trung đầu tư
vốn đúng đắn.
+ Xây dựng được cơ cấu sản xuất, các chỉ tiêu sản xuất và sản phẩm hàng
hoá của vùng, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản xuất, nhu cầu
lao động.
+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển, nghiên cứu tổ chức quản lý kinh
doanh theo ngành và theo lãnh thổ.
Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trí cơ cấu
cây trồng với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hướng tập trung để ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cây
trồng, đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ sở sản xuất, làm
cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch của các cơ sở sản suất.
1.2.1.2. Nội dung của quy hoạch vùng chuyên canh
+ Xác định quy mô, ranh giới vùng.
+ Xác định phương hướng chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất.
+ Bố trí sử dụng đất đai.
+ Xác định quy mô, ranh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các công ty trong vùng
và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp.
+ Xác định hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ sản xuất đời sống.
+ Tổ chức và sử dụng lao động.
+ Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế.
+ Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch.
1.2.2. Quy hoạch cảnh quan sinh thái
Quy hoạch cảnh quan là một qúa trình xây dựng kế hoạch quản lý đất đai cho
một vùng đất trên cơ sở nghiên cứu sinh thái cảnh quan, nghiên cứu đến thế giới
sinh vật, vật chất và năng lượng có thể tồn tại và lưu thông ngay trong Cảnh quan