Nghiên cứu đề xuất một số nội dung quy hoạch lâm nghiệp Huyện Hàm Thuận Bắc tỉnh Bình Thuận - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRƯƠNG ĐÌNH SỸ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NỘI DUNG
QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2011
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRƯƠNG ĐÌNH SỸ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NỘI DUNG QUY HOẠCH LÂM
NGHIỆP HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. VŨ NHÂM
Hà Nội, 2011
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả

TRƯƠNG ĐÌNH SỸ
iv
LỜI CẢM ƠN

ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 5
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1. Trên thế giới 5
1.1.1. Quy hoạch vùng 6
1.1.2. Quy hoạch cảnh quan sinh thái 10
1.1.3. Quy hoạch lâm nghiệp 11
1.2. Ở Việt Nam 13
1.2.1. Quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng 13
1.2.2. Quy hoạch cảnh quan sinh thái 14
1.2.3. Quy hoạch lâm nghiệp 16
Chương 2 20
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG 20
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1. Mục tiêu 20
2.1.1. Mục tiêu tổng quát 20
2.1.2. Mục tiêu cụ thể 20
2.2. Đối tượng 20
2.3. Phạm vi nghiên cứu 20
2.4. Nội dung nghiên cứu 20
2.4.1. Cơ sở quy hoạch lâm nghiệp huyện Hàm Thuận Bắc 21
2.4.1.2. Phân tích cơ sở về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất, rừng 21
2.4.1.3. Đánh giá hiện trạng QHLN và các hoạt động sản xuất lâm nghiệp trước đây của
huyện Hàm Thuận Bắc 21
2.4.1.4. Những dự báo cơ bản giai đoạn 2012-2021 của huyện Hàm Thuận Bắc 21
2.4.2. Đề xuất các nội dung cơ bản của quy hoạch lâm nghiệp huyện Hàm Thuận Bắc. 21
2.4.2.1. Quan điểm phát triển lâm nghiệp huyện Hàm Thuận Bắc đến năm 2021 21
2.4.2.2. Mục tiêu phát triển lâm nghiệp huyện Hàm Thuận Bắc đến năm 2021 21
2.4.2.3. Định hướng phát triển lâm nghiệp huyện Hàm Thuận Bắc đến năm 2021 21
2.4.2.4. Quy hoạch 3 loại rừng huyện Hàm Thuận Bắc 21

3.2.2. Thực trạng các ngành kinh tế - xã hội 34
3.2.2.1 Sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi 34
3.2.2.2. Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 34
3.2.2.3. Về cơ sở hạ tầng chủ yếu 35
Chương 4 39
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1. Cơ sở quy hoạch lâm nghiệp huyện Hàm Thuận Bắc 39
4.1.1. Cơ sở pháp lý 39
4.1.1.1 Hiến pháp và các văn bản luật có liên quan 39
4.1.2. Phân tích điều kiện tự nhiên-kinh tế xã hội và tài nguyên đất, rừng 44
4.1.2.1. Phân tích điều kiện tự nhiên 44
4.1.2.2. Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội 44
4.1.2.3. Phân tích điều kiện tài nguyên đất, rừng 47
4.1.3. Đánh giá hiện trạng QHLN và hoạt động SXLN trước đây của huyện Hàm Thuận
Bắc 48
4.1.3.1. Hiện trạng quản lý sử dụng đất đai 48
4.1.3.2. Tình hình giao, cho thuê và cấp giấy CNQSDĐ lâm nghiệp 50
4.1.3.3 Công tác quy hoạch 3 loại rừng 51
vii
4.1.3.5. Đánh giá chung về quản lý bảo vệ và phát triển sản xuất kinh doanh lâm nghiệp
của huyện trong thời gian qua 54
4.1.4. Những dự báo cơ bản giai đoạn 2012-2021 của huyện Hàm Thuận Bắc 58
4.1.4.1. Dự báo về dân số 59
4.1.4.2. Dự báo sự phụ thuộc vào rừng đối với người nghèo 60
4.1.4.3. Dự báo về nhu cầu phát triển tài nguyên rừng 60
4.2. Đề xuất các nội dung cơ bản của quy hoạch lâm nghiệp huyện Hàm Thuận Bắc 61
4.2.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển lâm nghiệp huyện Hàm Thuận Bắc đến năm 2021
61
4.2.1.1. Quan điểm phát triển lâm nghiệp huyện Hàm Thuận Bắc 61
4.2.1.2. Mục tiêu phát triển lâm nghiệp huyện Hàm Thuận Bắc 64

IRR Tỷ lệ hoàn vốn nội tại
QL Quốc lộ
SXLN Sản xuất lâm nghiệp
TN&MT Tài nguyên và môi trường
CNQSDĐ Chứng nhận quyền sử dụng đất
ĐLN Đất lâm nghiệp
PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
CBCNV Cán bộ công nhân viên
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
hiệu
bảng
Tên bảng Trang
3.1 Dân số, lao động và cơ cấu sử dụng lao động
4.2 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2010.
4.3 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý
(Tính đến ngày 01 tháng 12 năm 2010)
4.4 Hiện trạng và dự báo phát triển dân số lao động
4.5 Mục tiêu phát triển lâm nghiệp huyện giai đoạn 2012 – 2021
4.6 Quy hoạch 3 loại rừng Huyện Hàm Thuận Bắc giai đoạn
2012-2021
4.7 Diện tích quy hoạch rừng sản xuất theo đơn vị hành chính
4.8 Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ theo đơn vị hành chính
4.9 Diện tích quy hoạch các loại rừng theo chủ quản lý
4.10 Hiện trạng diện tích các loại rừng năm 2010
4.11 Quy hoạch phát triển tài nguyên rừng huyện Hàm Thuận Bắc
(Giai đoạn 2012-2021)
4.12 Quy hoạch diện tích rừng trồng mới huyện Hàm Thuận Bắc
(Giai đoạn 2012-2021)

, tham gia vào việc giữ
cán cân oxy làm giảm lượng CO
2
trong thành phần của khí quyển, góp phần
làm giảm hiệu ứng nhà kính cho trái đất. Hạn chế những tác hại của biến đổi
khí hậu. Rừng điều tiết lưu lượng nước, duy trì dòng chảy mùa khô, kiểm soát
lũ lụt, duy trì chất lượng nước, kiểm soát dưỡng chất, các chất ô nhiễm hóa
học, giảm xói mòn, kiểm soát bồi lắng và điều tiết mực nước ngầm. Rừng
bảo vệ cho đất chống lại sự xói mòn, ngăn cản tốc độ của dòng chảy. Rừng là
một ngân hàng tài nguyên gen to lớn và đa dạng. Rừng là nơi cung cấp những
loài thực vật và động vật có thể sử dụng làm nguồn lương thực và thực phẩm
cho người. Các loại lâm sản ngoài gỗ (LSNG) đóng vai trò quan trọng trong
sinh kế cho người dân nghèo ở vùng nông thôn. Đó là nguồn lương thực,
thuốc, vật liệu xây dựng và mang lại thu nhập bổ sung cho người dân.
Hiện nay do nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia mà
rừng càng ngày càng bị tàn phá nặng nề, nhất là các khu rừng nhiệt đới, việc
tàn phá rừng do nhiều nguyên nhân khác nhau như nạn khai thác rừng bừa
bãi, đốt rừng làm rẫy, du canh du cư, lấn chiếm đất đai, dẫn đến diện tích
rừng ngày càng bị thu hẹp, diện tích đất trống đồi núi trọc ngày càng tăng.
Đứng trước thực trạng đó, để phát triển tài nguyên rừng một cách bền vững và
có hiệu quả đòi hỏi phải có sự phối kết hợp của các cấp, các ngành không
riêng gì ngành lâm nghiệp. Trong đó, công tác quy hoạch, quản lý bảo vệ và
phát triển tài nguyên rừng là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng.
Quy hoạch lâm nghiệp là việc tổ chức kinh doanh rừng và đất rừng
theo hướng bền vững về ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường. Quy hoạch lâm
nghiệp hướng tới tổ chức kinh doanh hợp lý, hiệu quả và lâu dài các nguồn tài
2
nguyên đa dạng của rừng, cung cấp cho xã hội gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ, phục
vụ cho việc phát triển kinh tế, văn hóa xã hội và đời sống nhân dân; đồng thời
góp phần vào việc nâng cao tác dụng phòng hộ, bảo vệ môi trường, bảo vệ

Hàm Thuận Bắc là huyện miền núi nằm giáp với thành phố Phan Thiết
(trung tâm tỉnh Bình Thuận), mang tính chất bán sơn địa tiếp giáp với vùng ven
biển Phan Thiết và cao nguyên Di Linh. Toàn huyện có 17 xã, thị trấn, dân số
toàn huyện gần 167 ngàn người ; Về thành phần dân tộc: dân tộc Kinh chiếm
đa số (trên 96%), đứng thứ 2 là dân tộc Rắclay (trên 2%), còn lại là các dân tộc
khác. Tổng diện tích tự nhiên là 128.247 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp
của huyện là 65.022 ha, chiếm 50,7% tổng diện tích tự nhiên; trong đó có
25.260 ha đất rừng sản xuất (chiếm 38,85% diện tích đất lâm nghiệp), 39.762
ha đất rừng phòng hộ (chiếm 61,2%); Diện tích này được phân bố chủ yếu ở
các xã Đa Mi, Hàm Phú, Đông Giang, La Dạ, Đông Tiến, Thuận Minh và
Thuận Hòa. Mặc dù diện tích rừng của huyện khá lớn nhưng trữ lượng và chất
lượng thấp, diện tích rừng giàu không còn nhiều chỉ tập trung ở Đa Mi, La Dạ,
Đông Tiến, Đông Giang, rừng trung bình còn ít, chủ yếu là rừng nghèo kiệt và
rừng thứ sinh. Đây là hậu quả của việc khai thác, quản lý, bảo vệ tài nguyên
rừng chưa tốt (do tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số khai thác rừng bừa
bãi, đốt rừng làm rẫy), cần được khắc phục trong những năm tới trên cơ sở khai
thác rừng một cách hợp lý, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có, đồng
thời tu bổ, cải tạo rừng tự nhiên, tăng nhanh diện tích rừng trồng, phủ xanh đất
trống đồi núi trọc. Về động vật rừng: nhìn chung tài nguyên động vật rừng của
huyện cũng khá phong phú và đa dạng với nhiều loài quý hiếm như nai, khỉ,
vượn và chim các loại… Tuy nhiên hiện nay nguồn tài nguyên quý giá này vẫn
chưa được quan tâm bảo vệ một cách đúng mức đã làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến số lượng và chất lượng loài, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng.
4
Mặt khác, trong quá trình phát triển nền kinh tế tại địa phương có nhiều
chương trình, dự án đã và đang thi công như thủy điện Hàm Thuận Đa Mi,
Thủy điện Đan Sách, hồ đập thủy lợi như Hồ Sông Quao, đường giao thông
được xây dựng trong vùng quy hoạch đất lâm nghiệp nên đã làm ảnh hưởng
đến việc quản lý sử dụng rừng của địa phương. Những tồn tại và bất cập này đã
làm ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng.

được nhiều tác giả đề cập tới ở những mức độ rộng hẹp khác nhau. Việc đưa ra
một khái niệm thống nhất là một điều rất khó thực hiện, song phân tích qua các
khái niệm cho thấy có những điểm giống nhau, đó là dựa trên quan điểm về sự
phát triển bền vững thì các hoạt động có liên quan đến tài nguyên rừng phải
được xem xét một cách toàn diện và đồng thời đảm bảo sử dụng nó theo hướng
lâu dài và bền vững.
Những nội dung chủ yếu thường được chú ý là các yếu tố về mặt kinh tế,
bảo vệ môi trường, bảo vệ tính đa dạng sinh học, các đặc điểm xã hội và nhân
văn. Quá trình phát triển của việc quản lý sử dụng tài nguyên rừng trên thế giới
luôn gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người. Quy hoạch lâm
nghiệp luôn phụ thuộc vào Quy hoạch vùng và Quy hoạch cảnh quan trong quá
trình xây dựng phương án quy hoạch.
6
1.1.1. Quy hoạch vùng
Quy hoạch vùng tuân theo học thuyết Mác - Lênin về phân bố phát triển
lực lượng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa
duy vật biện chứng.
C. Mác và Ph. Ăngghen đã chỉ ra: “Mức độ phát triển lực lượng sản xuất
của một dân tộc thể hiện rõ nét hơn hết ở chỗ sự phân công lao động của dân
tộc đó được phát triển đến mức độ nào”.
Như vậy, sức lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng nhất của
phân bố lực lượng sản xuất.
V.I. Lênin đã viết: “ Sự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự
nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bố lực
lượng sản xuất”.
Vì vậy, nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng cho sự phân bố lực lượng sản
xuất ở một vùng trong quá khứ và hiện tại để xác định tiềm năng và tương lai
phát triển của vùng đó.
Từ đánh giá sức lao động và nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đi tới nhận
định: Phân bố lực lượng sản xuất hợp lý là một trong các điều kiện cơ bản để

B) Quy hoạch lãnh thổ quốc gia được phân thành các vùng:
+ Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên phải bảo vệ.
+ Lãnh thổ thiên nhiên không có vùng nông thôn, sự tác động của con
người vào đây rất ít.
+ Lãnh thổ thiên nhiên có mạng lưới nông thôn, có sự tác động vừa phải
của con người thuận lợi cho việc nghỉ ngơi, an dưỡng.
+ Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp không có mạng lưới nông thôn,
nhưng có sự tác động của con người.
8
+ Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp có mạng lưới nông thôn, có sự can
thiệp vừa phải của con người, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
+ Lãnh thổ là môi trường công nghiệp với sự can thiệp tích cực của con
người.
Trên cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ cả nước, tiến hành quy hoạch lãnh
thổ vùng và quy hoạch lãnh thổ địa phương. Đồ án quy hoạch lãnh thổ vùng
bao gồm các vùng lớn có ranh giới lớn hơn hoặc bằng một tỉnh. Nhiệm vụ khảo
sát quy hoạch lãnh thổ vùng, trong đó có quy hoạch vùng nông nghiệp là sự bố
trí đúng đắn và hợp lý các hoạt động khác nhau trên lãnh thổ vùng, sử dụng
một cách có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên, liên kết với các
Môi trường sống, hoàn thiện mạng lưới nông thôn.
C) Nội dung của quy hoạch
Đồ án quy hoạch lãnh thổ địa phương là thể hiện quy hoạch chi tiết các
Liên hiệp nông - công nghiệp và Liên hiệp công - nông nghiệp đồng thời giải
quyết các vấn đề sau đây:
+ Cụ thể hóa, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.
+ Phối hợp hợp lý giữa sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp
với mục đích liên kết theo ngành dọc.
+ Xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng và sản xuất.
+ Tổ chức hợp lý mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng liên hợp
trong phạm vi hệ thống nông thôn.

Vùng ( Region ) được coi như là một Á miền ( Subdivision ) của đất
nước, đó là điều cần thiết để phân chia quốc gia thành các Á miền theo các
phương diện khác nhau như bố trí dân cư, khí hậu, địa hình đồng thời vì lý do
quản lý nhà nước hay chính trị, đất nước được chia thành các miền như đơn vị
hành chính hay đơn vị bầu cử.
Quy mô diện tích của vùng phụ thuộc vào kích thước, diện tích của đất nước.
10
Thông thường vùng có diện tích lớn hơn đơn vị hành chính lớn nhất. Sự
phân chia các vùng theo mục đích của quy hoạch, theo đặc điểm của lãnh thổ.
Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp Á miền được xây dựng theo
hai cách:
+ Thứ nhất: Sự bổ sung kế hoạch Nhà nước được giao cho vùng, những
mục tiêu và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng, sau đó kế hoạch vùng
được giải quyết trong kế hoạch quốc gia.
+ Thứ hai: Quy hoạch vùng được giải quyết căn cứ vào đặc điểm của
vùng, các kế hoạch vùng đóng góp vào việc xây dựng kế hoạch quốc gia.
Quy hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà nước,
phải có sự phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phương.
Dự án phát triển của Hoàng gia Thái Lan đã xác định được vùng nông
nghiệp chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và chính trị ở Thái Lan và
tập trung xây dựng ở hai vùng: Trung Tâm và Đông Bắc. Trong 30 năm (1961-
1988 đến 1992 - 1996 ) tổng dân cư nông thôn trong các vùng nông nghiệp
giảm từ 80% xuống 66,6%, các dự án tập trung vào mấy vấn đề quan trọng:
Nước, đất đai, vốn đầu tư kỹ thuật, nông nghiệp, thị trường [35].
1.1.2. Quy hoạch cảnh quan sinh thái
Thuật ngữ “cảnh quan - Landscape” là tổng thể lãnh thổ tự nhiên của bất
kỳ một quy mô nào, có sự đồng nhất tương đối về một số hợp phần tự nhiên
nào đó, chúng mang tính chất kiểu loại và được phân loại theo các chỉ tiêu dấu
hiệu của sự đồng nhất đó. Cảnh quan được các nhà cảnh quan học Trung Quốc
lý giải theo 3 cách:Theo phương diện mỹ học, thì cảnh quan đồng nghĩa với từ

bản chủ nghĩa. Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản
xuất gỗ đơn thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm
bảo thu hoạch lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng.
Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quy hoạch lâm nghiệp và điều chế
rừng đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy.
Đầu thế kỷ 18, quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc " Khoanh
khu chặt luân chuyển ", có nghĩa là đem trữ lượng hoặc diện tích tài nguyên
rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu chặt
luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích. Phương thức này phục vụ cho
phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn.
12
Sau cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu. Vào thế kỷ 19, phương
thức kinh doanh rừng chồi được thay thế bằng phương thức kinh doanh rừng
hạt với chu kỳ khai thác dài. Và phương thức " Khoanh khu chặt luân chuyển"
nhường chỗ cho phương thức " Chia đều " của Hartig. Hartig đã chia chu kỳ
khai thác thành nhiều thời kỳ lợi dụng và trên cơ sở đó, khống chế lượng chặt
hàng năm. Đến năm 1816, xuất hiện phương pháp luân kỳ lợi dụng của
H.Cotta. Cotta chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó
để khống chế lượng chặt hàng năm.
Sau đó phương pháp " Bình quân thu hoạch” ra đời. Quan điểm phương
pháp này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời
vẫn đảm bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau. Và đến cuối thế kỷ 19,
xuất hiện phương pháp " Lâm phần kinh tế ". Của Judeich. Phương pháp này
khác phương pháp " Bình quân thu hoạch " về căn bản. Judeich cho rằng những
lâm phần nào đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ đưa vào diện khai
thác. Hai phương pháp " Bình quân thu hoạch " và " Lâm phần kinh tế " chính
là tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau.
Phương pháp " Bình quân thu hoạch” và sau này là phương pháp " Cấp
tuổi” chịu ảnh hưởng của " Lý luận rừng tiêu chuẩn ", có nghĩa là rừng phải có
kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích và trữ lượng, vị trí và đưa các

+ Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp Nhà nước tập trung đầu
tư vốn đúng đắn.
+ Xây dựng được cơ cấu sản xuất, các chỉ tiêu sản xuất và sản phẩm
hàng hóa của vùng, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản xuất,
nhu cầu lao động.
+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển, nghiên cứu tổ chức quản lý
kinh doanh theo ngành và theo lãnh thổ.
Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trí cơ
cấu cây trồng với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hướng tập trung để
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng
sản phẩm cây trồng, đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng
cơ sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch của các cơ sở
sản xuất.
14
1.2.1.2. Nội dung của quy hoạch vùng chuyên canh
+ Xác định quy mô, ranh giới vùng.
+ Xác định phương hướng chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất.
+ Bố trí sử dụng đất đai.
+ Xác định quy mô, ranh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các công ty trong
vùng và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp.
+ Xác định hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ sản xuất đời sống.
+ Tổ chức và sử dụng lao động.
+ Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế.
+ Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch.
1.2.2. Quy hoạch cảnh quan sinh thái
Quy hoạch cảnh quan là một quá trình xây dựng kế hoạch quản lý đất đai
cho một vùng đất trên cơ sở nghiên cứu sinh thái cảnh quan, nghiên cứu đến
thế giới sinh vật, vật chất và năng lượng có thể tồn tại và lưu thông ngay trong
Cảnh quan đó.
Con người là một thành phần của thiên nhiên, tác động của con người tới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status