Nghiên cứu đề xuất cơ sở khoa học
quy hoạch nút giao thông thnh phố Biên Hòa
nhằm giảm thiểu ách tắc v tai nạn giao thông
PGS. TS. Nguyễn văn thụ
KS. Vũ anh tuấn
Viện quy hoạch v quản lý GTVT
Trờng Đại học Giao thông Vận tải Tóm tắt: Thnh phố Biên Ho l một trong những trung tâm kinh tế phát triển bậc nhất
của cả nớc. Tốc độ đô thị hoá nhanh bên cạnh những mặt tích cực cũng biểu hiện một vi hạn
chế: dân số v thu nhập tăng cao khiến cho số lợng phơng tiện gia tăng nhanh chóng trong
khi cơ sở hạ tầng giao thông của Biên Ho không đợc cải thiện nhiều đã khiến cho tình hình
trật tự an ton giao thông trên các tuyến đờng đặc biệt l tại các nút giao thông của Biên Ho
ngy cng phức tạp: ách tắc v tai nạn giao thông thờng xuyên xảy ra. Nguyên nhân thì có
nhiều nhng có một thực tế không thể phủ nhận đó l công tác quy hoạch mạng lới đờng v
nút giao thông của thnh phố còn nhiều hạn chế thiếu căn cứ khoa học về mặt lý luận cũng nh
thực tiễn. Trong khuôn khổ nội dung bi viết ny, tác giả chỉ xin đề cập đến cơ sở khoa học
quy hoạch các nút giao thông của thnh phố Biên Ho.
Summary: Bien Hoa city has been one of the most developing economic centers of the
country. The high urbanizing speed has shown not only advantages but also some
disadvantages. Big population with high income have boosted the number of transport means,
meanwhile its infrastructure is not much improved. The situation causes the traffic safety on the
routes especially at some junctions to be more complicated: traffic jams and road accidents
happen more often. Causes come from different sides, however, the most undeniable is the
planning of road systems and city junctions which does not base on scientific theory or practice.
Thus the writer would like to mention the scientific basis for planning the traffic junctions in Bien
Hoa city.
KT-ML
các tuyến vận tải hành khách công cộng.
Chiều dài đờng phố ngắn, có nhiều giao
cắt. Hầu hết đờng phố là đờng hai làn có bề
rộng nhỏ hơn 11m. Mạng lới giao thông thể
hiện sự cha hoàn chỉnh của công tác quy
hoạch, còn nhiều đoạn đờng dạng nút cổ chai
làm giảm công suất đờng phố, gây ra ắch tắc
giao thông nh đoạn đờng trên quốc lộ 15
gần Ngã t Tam Hiệp, Đờng Quang Trung có
chiều rộng khoảng 4m; Đờng Nguyễn Thị
Hiền có chiều rộng khoảng 5m; Đờng Cô
Giang có chiều rộng dới 5m.Tỷ lệ sử dụng
đất đô thị cho mạng lới đờng chỉ đạt 2,68%
trong khi cần phải đạt mức 15 đến 20%.
KT-ML
2. Nút giao thông
Rất nhiều nút giao thông không đảm bảo
tiêu chuẩn kỹ thuật, đặc biệt là các vòng cua
và phân luồng cha hợp lý. Tại những nút giao
thông không có đèn tín hiệu điều khiển, tình
hình giao thông hết sức phức tạp, xung đột
giao thông giữa các luồng phơng tiện khác
nhau thờng xuyên xảy ra. Nhìn chung các
nút giao thông đều thiếu thiết bị kiểm soát và
phân luồng làm cho xung đột giữa các dòng
phơng tiện tại nút giao thông càng trở lên
phức tạp. Việc nghiên cứu quy hoạch cải tạo
lại hệ thống nút giao thông hiện tại cũng nh
hình thành thêm những nút giao thông mới sẽ
chi phối rất lớn đến tốc độ lu thông dòng
rất kém, trên đờng phố lợng ngời sử dụng
xe máy là chủ yếu, đa số còn rất trẻ và không
hiểu biết đầy đủ về luật giao thông, ngời sử
dụng phơng tiện thô sơ nh xe đạp và xe thồ
thì tự cho mình có đợc thứ quyền lực tự nhiên
của loại phơng tiện rẻ tiền bằng cách đi sai
làn đờng, đi trên vỉa hè, đi ngợc chiều,
Những yếu tố này là các nguyên nhân
dẫn đến tình trạng ách tắc và tai nạn giao
thông trên các tuyến đờng đặc biệt là tại các
giao cắt. Số liệu thống kê về vị trí các điểm
thờng xảy ra ách tắc (bảng 1.1) và số liệu về
tình hình tai nạn giao thông tơng ứng với sự
gia tăng của phơng tiện (bảng 1.2) sẽ chứng
minh điều này:
Bảng 1.1. Thống kê vị trí các điểm
thờng xảy ra ách tắc
STT Nút giao thông
Trên các tuyến
đờng
1
Ngã ba Vũng
Tàu
Đờng Cách mạng
tháng 8
2
Nút giao Tam
Hiệp
Trục Quốc lộ 15
Số vụ tai nạn
xảy ra tại nút
Năm
Phơng
tiện
Số vụ
tai nạn
Tổng
số
Tỷ lệ
%
1995 335.219 383 319 83
1996 384.854 390 367 94
1997 427.801 424 395 93
1998 415.277 515 464 90
1999 455.416 483 396 82
2000 529.589 556 436 78
2001 632.899 639 479 75
2002 906.752 735 527 72
2003 1.090.592 845 580 69
2004 1.238.640 972 638 66
(Nguồn: Phòng CSGT Biên Hoà)
ii. cơ sở khoa học v nhu cầu thực
tế cho việc đề xuất quy hoạch các
nút giao thông thnh phố biên ho
1. Cơ sở khoa học cho việc đề xuất
quy hoạch các nút giao thông
- Nút giao thông là một bộ phận cấu
thành của mạng lới giao thông.
Trong thực tế khai thác tuyến đờng, nút
- Nút giao thông là điểm có nguy cơ cao về
tai nạn giao thông trên toàn mạng lới giao thông.
Nếu giao cắt là điểm tồn tại khách quan
của mạng lới giao thông thì đồng thời cũng là
nơi tất yếu xảy ra xung đột giữa các dòng
phơng tiện thông qua nút nghĩa là dễ xảy ra
tai nạn. Nguyên nhân là do:
+ Tại giao cắt này tầm nhìn hạn chế
đối với ngời điều khiển phơng tiện, riêng ở
đô thị, tỷ lệ số nút có tầm nhìn hạn chế rất cao
do các công trình xây dựng đô thị.
+ Phơng tiện lại dễ xung đột với
nhau khi chạy theo hớng vuông góc hay hội
tụ để cùng lu thông về một hớng.
Hiện tợng này xảy ra phổ biến đối với
mạng lới giao thông của tất cả các đô thị trên
phạm vi toàn quốc hiện nay. Thành phố Biên
Hoà cũng nằm trong tình trạng chung đó. Để
đảm bảo cho hệ thống giao thông thành phố
đợc vận hành thông suốt, an toàn và có hiệu
quả, đòi hỏi các cấp, các ngành phải có nhiều
biện pháp đồng bộ và thống nhất. Bên cạnh
việc hạn chế sử dụng các phơng tiện cá
nhân, khuyến khích, hỗ trợ, phát triển hệ
thống vận tải hành khách công cộng, quy
hoạch phát triển giao thông phải đợc u tiên
phát triển đồng bộ với quy hoạch phát triển đô
thị. Kết cấu hạ tầng giao thông phải đợc u
tiên phát triển đi trớc một bớc và đồng bộ
triển bền vững nhất cho đô thị.
Đô thị là nơi có mật độ đờng cao nhất,
nhng cũng tạo ra giao cắt nhiều nhất. Trong
khi đó, mật độ dân số cao ở đô thị lại kéo theo
nhiều vấn đề phức tạp cả về quỹ đất đô thị khi
giải quyết vấn đề nhà ở cũng nh thoả mãn
nhu cầu đi lại cho ng
ời dân. Khi xem xét quy
hoạch mạng lới giao thông đô thị, vấn đề
quan trọng hàng đầu là cân đối giữa tiềm
năng, nguồn lực hiện có mà vẫn đảm bảo
thoả mãn nhu cầu một cách có hiệu quả nhất.
Khi đó, việc thiết kế quy hoạch hợp lý nút giao
thông phải nhằm đảm bảo tận dụng tối đa
năng lực thông qua của toàn bộ mạng lới,
không để sự giới hạn của nút giao thông làm
giảm khả năng thông qua của tuyến đờng,
đồng thời tiết kiệm quỹ đất đô thị và tiết kiệm
về tài chính.
Hiện nay, nhiều nớc tiên tiến trên thế
giới đã quan tâm tới việc phát triển hệ thống
giao thông vận tải đồng bộ, có quy hoạch theo
cơ sở khoa học nhằm đảm bảo giải quyết nhu
cầu đi lại của hành khách và hàng hoá một
cách an toàn và có hiệu quả. Nhiều thành phố
lớn, thủ đô của các nớc tiên tiến trên thế giới
có những thiết kế mạng lới giao thông nói
chung và hệ thống nút giao thông nói riêng
hết sức đáng khâm phục.
lớn phơng tiện lu thông, đặc biệt là các xe
tải có sức chứa lớn cả ngày lẫn đêm. Trong
điều kiện thực tế, thành phố Biên Hoà có thể
coi là một đầu mối trung chuyển hàng hoá và
hành khách giữa Tp. Hồ Chí Minh và nhiều
tỉnh phía Nam. Do đó, các nút giao thông trên
đờng vành đai bao quanh thành phố cần
phải đợc đặt mục tiêu u tiên cải tạo và nâng
cấp số một để giải quyết không chỉ nhu cầu
vận chuyển của thành phố mà của cả các
tỉnh, thành phố lân cận.
- Quy hoạch nút giao thông hợp lý là giải
pháp giúp cho Biên Hoà tiết kiệm đợc quỹ
đất dành cho giao thông.
KT-ML
III. luận cứ khoa học cho việc xây
dựng mới v cải tạo dạng nút giao
thông thnh phố biên ho
1. Đối với các giao cắt trong đờng nội
thị.
Đối với các giao cắt trong đờng nội thị
chỉ có thể cải tạo nhỏ cục bộ cho hợp lý hơn
và đẹp hơn, hoặc hiện đại hoá hệ thống thông
tin tín hiệu điều khiển. Ngoài ra, có thể học
tập kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế
giới, xử lý, giải quyết các xung đột luồng xe
bằng cách thiết kế các làn dành riêng, quy
định chặt chẽ hớng luồng tuyến và chiều rẽ
theo làn kẻ vạch (nhằm tiết kiệm diện tích tại
nút so với phân làn cố định).
thuật, căn cứ vào các thông số nh: lu lợng xe chạy trên các đờng chính, đờng phụ, số vụ
tai nạn giao thông trong năm, độ phức tạp của nút hiện tại, Trong khi tính chi phí vận doanh,
chi phí chờ xe và chi phí cho tai nạn chiếm một vị trí rất quan trọng không thể bỏ qua. Do đó,
cần phải cân đối giữa mức độ cần thiết quy hoạch và chi phí có thể bỏ ra. Tùy từng giai đoạn cụ
thể mà chúng ta phải xem xét lựa chọn các giải pháp kỹ thuật phù hợp.
IV. Lựa chọn dạng nút giao cắt điển hình đối với từng loại nút giao thông
Việc lựa chọn loại hình nút là vấn đề rất phức tạp, đa dạng. Do vậy để tìm ra một phạm vi
áp dụng nút thích hợp là việc làm không dễ dàng, đặc biệt là đối với điều kiện nớc ta. Chúng ta
không thể đa ngày tiêu chuẩn của các nớc để áp dụng vào điều kiện nớc ta đợc. Do đó,
chúng ta cần có định hớng ban đầu.
Định hớng đợc đề nghị theo trình tự sau:
- Căn cứ vào cấp hạng đờng giao nhau mà sơ bộ quy hoạch chọn loại nút: khác mức điều
khiển theo tín hiệu giao thông hay điều khiển theo các hình thức khác .
Lựa chọn kiểu nút theo loại đờng giao nhau
Loại đờng nhập nút
Cao
tốc
Đờng phố
chính chủ yếu
Đờng phố
chính thứ yếu
Đờng gom,
đờng vận tải
Cao tốc KM KM - -
Đờng phố chính chủ yếu KM KM KM/TH -
Đờng phố chính thứ yếu - KM/TH TH/DH TH/DH
Đờng gom - - TH/DH TH/DH
Ký hiệu trong bảng: KM - Khác mức, TH - Tín hiệu, DH - Dẫn hớng
- Theo điều kiện về tổng lu lợng xe chạy qua nút trong giờ cao điểm hoặc trong một ngày
đêm.
Riêng nút Cầu Hoá An có thể giao khác mức hoặc giao bằng tự điều khiển nhng bắt buộc
phải mở rộng tăng số làn xe và phân cách các dòng giao thông hỗn hợp.
2. Các giải pháp quy hoạch cải tạo nút
Nút Vũng Tu
Trên cơ sở phân tích các hình thức giao nhau và lu lợng dòng xe trên các hớng ta thấy
các nhánh chạy thẳng phải giao nhau khác cao độ để tránh xung đột giao cắt.
Phơng án 1
Giao cắt đợc giải quyết bằng cách làm thêm một cầu vợt từ hớng QL51 đến xa lộ Hà
Nội, tạo ra một nút ngã 3 mới trong khi nút Vũng Tàu vẫn đợc tổ chức bằng vòng xuyến. Nhằm
phân luồng giao thông trên các hớng, u tiên hớng giao thông từ QL51 nhập xa lộ Hà Nội.
Giảm lợng xe nhập và tách trên hai hớng Xa lộ Hà Nội - QL51.
Diện tích chiếm dụng đất: 90 202m2. Diện tích cần giải tỏa: 21.831m2
Phơng án 2
Giao nhau khác mức kiểu ngã t hai tầng (một cầu vợt và xuyến), tuyến QL1A đợc u
tiên chạy thẳng trên cầu vợt, xe thô sơ của các hớng cho chạy vào xuyến. Còn bộ hành dự
kiến cho qua đờng ở ngoài phạm vi nút bằng hầm chui. Tuyến QL51 đợc chạy trên mặt bằng
tự điều chỉnh bằng hình xuyến có bán kính R=30m.
Diện tích chiếm dụng đất: 70.445 m
2
; diện tích cần giải tỏa: 2.074 m
2
Nút ng t Tam Hiệp
Nút nằm trên đờng vành đai QL1A ngoại ô thành phố. Đây là một trong những nút giao
thông trọng điểm, là cửa ngõ của thành phố Biên Hoà, lu lợng xe trên các hớng đều rất lớn
nên cần có một giải pháp hoàn chỉnh lâu dài. Mật độ phân bố giao thông trên các hớng rẽ
không đồng đều nên ta có thể đề xuất các phơng án sau:
Phơng án 1
2
Phơng án 2
Giao nhau khác mức kiểu hoa thị hoàn chỉnh. Các nhánh rẽ trái đợc thực hiện trên những
cánh hoa thị, các nhánh rẽ phải thực hiện trực tiếp với tốc độ cao.
KT-ML
Diện tích chiếm dụng đất: 95.878 m
2
, diện tích cần giải tỏa: 72.420 m
2
Nút ng 3 Chợ Sặt
Nút nằm trên đờng vành đai QL1A ngoại ô thành phố. Đây là một trong những nút giao
thông trọng điểm, là giao của hai tuyến đờng lớn cấp cao (QL1A QL 1K) lu lợng xe trên
các hớng đều rất lớn. Mức độ nguy hiểm và tỷ lệ tai nạn giao thông tại nút đều rất cao, do vậy
nút cần phải đợc giải quyết khác mức.
Phơng án 1
Ngã ba dạng loa kèn (Trumpet)
Diện tích chiếm dụng: 73.360 m
2
; diện tích cần giải toả 16.115m
2
Phơng án 2
Giao nhau khác mức kiểu hỗn hợp 3 tầng, xây dựng một cầu vợt cho xe rẽ trái theo hớng
QL1A QL1K và một hầm chui cho dòng xe chạy từ QL1K đi hớng Thống Nhất.
Diện tích chiếm dụng: 96.205 m
2
, diện tích cần giải tỏa: 38.960 m
định hớng phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.