Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý chi phí trong quá trình thi công nhằm giảm giá thành công trình tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng 573 thuộc tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5 - Pdf 33

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự
hướng dẫn tận tình của PGS.TS PHẠM HÙNG và những ý kiến về chuyên môn quý
báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình, khoa Kinh tế và Quản lý - Trường
Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 573.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã
chỉ bảo và hướng dẫn khoa học và Cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Linh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được
ai công bố trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thùy Linh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU: ....................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài:................................................................................................................................ 1

1.5.2. Kiểm soát chi phí thông qua việc phân tích ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí ............... 26
1.5.3. Kiểm soát chi phí thông qua công tác thẩm tra dự toán thiết kế.......................................... 26
1.5.4. Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu .................................................................................... 27
1.5.5. Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình................................................................. 27
1.5.6. Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG I............................................................................................................................... 29
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG
QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG 573 ......................................................................... 30
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG 573.......... 30
2.1.1. Hình thức, tên gọi trụ sở công ty............................................................................................. 30
2.1.2. Quá trình thành lập:.................................................................................................................. 30
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh: ......................................................................................................... 31
2.1.4. Mô hình quản lý và chức năng, nhiệm vụ bộ máy của Công ty: ........................................ 31
2.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN 5 NĂM QUA.......................................................................................................... 38
2.2.1. Giá trị sản lượng qua các năm: ............................................................................................... 38
2.2.2. Năng lực, kinh nghiệm của Công ty: ..................................................................................... 38
2.2.3. Các dự án đã thi công điển hình ............................................................................................. 40
2.2.4. Thông tin chung về Tài chính của Công ty các năm gần đây: ............................................ 46
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG 573
TRONG CÁC NĂM QUA ........................................................................................................................... 47
2.3.1. Cách thức quản lý: ................................................................................................................... 47
2.3.2. Trình độ quản lý: ...................................................................................................................... 51


2.4. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG TỔN TẠI CẦN KHẮC PHỤC
TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ............. 53
2.4.1. Những kết quả đạt được: ......................................................................................................... 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 108
Kết luận:............................................................................................................................................................ 108
Kiến nghị: ......................................................................................................................................................... 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 111


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 - Số năm kinh nghiệm trong công tác đầu tư xây dựng công trình của
Công ty .......................................................................................................................... 39
Bảng 2.2. Kinh nghiệm thi công các công trình............................................................ 40
Bảng 2.3- Thông tin tài chính Công ty trong 3 năm .................................................... 46
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp thiết bị thi công của Công ty ................................................ 49
Bảng 2.5. Bảng nhân lực Công ty ................................................................................. 52
Bảng 2.6. Bảng năng lực công nhân kỹ thuật ............................................................... 53
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp các đợt đã thanh toán công trình đường trục phía Nam
tỉnh Hà Tây .................................................................................................................... 56
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp các đợt thanh toán công trình đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình....................................................................................................................... 59
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp quyết toán công trình đường 7’, 7” thị xã Cửa Lò – Nghệ
An: ................................................................................................................................. 63
Bảng 3-1. Mẫu Đ01 – Biểu tổng hợp theo dõi NVL, nhiên liệu .................................. 81
Bảng 3.2. Mẫu Đ02 - Biểu tổng hợp theo dõi nhân công ........................................... 81
Bảng 3.3. Mẫu Đ03 – Biểu tổng hợp theo dõi máy thi công ........................................ 82
Bảng 3.4. Mẫu CT 01 – phân tích vật tư theo từng hạng mục công việc ..................... 83
Bảng 3.5. Mẫu CT 02 – Tổng hợp vật tư .................................................................... 84
Bảng 3.6. Bảng năng suất thực nghiệm ...................................................................... 101


DANH MỤC HÌNH


xuất là mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà c ̣òn là vấn đề
quan tâm của toàn xã hội. Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh
doanh có một điều vô cùng quan trọng mà không một công ty nào được phép bỏ qua
là phải tính đến việc các chi phí sẽ được quản lý và sử dụng như thế nào, xem các
đồng vốn bỏ ra hiệu quả đến đâu, có đem lại lợi nhuận và hiệu quả hay không? Vì
vậy, công tác quản lý chi phí sản xuất là một khâu quan trọng đảm bảo cung cấp
thông tin kịp thời chính xác về kết quả hoạt động sản xuất, về việc ra quyết định
quản lý, là yếu tố đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, tăng
trưởng và phát triển nền kinh tế nói chung.


2

Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 573 trực thuộc Tổng công ty Xây dựng
công trình giao thông 5 là một Tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Vì
vậy việc tiết kiệm vốn và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý là yếu tố hết sức quan
trọng, liên quan chặt chẽ tới việc tồn tại và phát triển của cả Công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí đối với Công ty,
đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý chi phí trong quá trình thi công
nhằm giảm giá thành công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 573 thuộc
Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5” được chọn làm đề tài nghiên cứu
nhằm đánh giá những mặt đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý chi phí
trong quá trình thi công xây dựng công trình, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất của Công ty.
2. Mục đích của đề tài:
Dựa vào những cơ sở lý luận về quản lý chi phí xây dựng và những tổng kết
thực tiễn hoạt động đầu tư và xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng
573, tác giả nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý chi phí xây dựng trong giai
đoạn thi công nhằm giảm giá thành xây dựng.
3. Phương pháp nghiên cứu:

Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản
lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng công trình là những gợi ý thiết thực có
thể vận dụng vào công tác quản lý các dự án thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần
Đầu tư & Xây dựng 573.
6. Kết quả dự kiến đạt được:
Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết được
những kết quả sau đây:
- Hệ thống cơ sở lý luận về thi công xây dựng công trình và quản lý chi phí
trong quá trình thi công xây dựng công trình. Những kinh nghiệm đạt được trong
quản lý chi phí xây dựng công trình ở nước ta trong thời gian vừa qua;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thi công xây dựng công trình nói
chung, công tác quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng công trình nói
riêng tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 573;


4

- Nghiên cứu, đề xuất một số giải quản lý chi phí trong quá trình thi công xây
dựng công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 573, nhằm sử dụng giảm
giá thành công trình.
7. Nội dung của luận văn:
- Tổng quan chung về thi công xây dựng công trình, quản lý chi phí thi công
xây dựng công trình.
- Tìm hiểu thực trạng quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổ
phần đầu tư & xây dựng 573. Đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn tồn
tại hạn chế trong công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại Công ty
Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 573.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý chi phí trong quá trình thi công
nhằm giảm giá thành xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng
573.

xí nghiệp hoặc các đội xây dựng trong công ty để thi công. Nhà thầu có thể được
phép thuê thầu phụ để thi công một phần các hạng mục công trình.


6

- Bước 7: Lập phương án biện pháp thi công.
- Bước 8: Nhập vật tư, thiết bị, nhân lực.
- Bước 9: Thực hiện xây lắp.
- Bước 10: Nghiệm thu.
1.1.2 Tổng quan về quản lý thi công xây dựng công trình
1.1.2.1 Khái niệm về quản lý thi công xây dựng công trình
- Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý tiến độ thi công, quản
lý khối lượng thi công, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý chi phí thi
công xây dựng công trình và quản lý về an toàn trong thi công xây dựng công trình.
- Quản lý thi công xây dựng công trình giao thông là việc giám sát, chỉ đạo,
điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án xây dựng
công trình giao thông. Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các
biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như: mục tiêu về giá thành,
mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng. Vì thế làm tốt công tác quản lý là một việc
có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
- Chu trình quản lý dự án xây dựng công trình giao thông xoay quanh 3 nội
dung chủ yếu là (1) lập kế hoạch, (2) Tổ chức phối hợp thực hiện mà chủ yếu là
quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và (3) giám sát các công việc dự án xây
dựng công trình giao thông nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
Chi tiết hơn của quản lý dự án xây dựng công trình giao thông gồm những nội
dung sau:
- Quản lý phạm vi dự án xây dựng công trình giao thông: tiến hành khống chế
quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án xây dựng công trình giao
thông nhằm thực hiện mục tiêu dự án xây dựng công trình giao thông,…

án xây dựng công trình giao thông có thể xẽ gặp phải những yếu tố rủi ro mà chúng
ta không lường trước được. Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống
nhằm tận dụng tối đa những yếu tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa
những yếu tố bất lợi không xác định cho dự án xây dựng công trình giao thông. Nó
bao gồm việc nhận dạng, phân loại rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối
sách và khống chế rủi ro.


8

- Quản lý việc mua bán của dự án xây dựng công trình giao thông: là biện
pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng hàng hóa, vật liệu, máy móc trang
thiết bị thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án xây dựng công trình giao
thông. Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu
các nguồn vật liệu.
- Quản lý việc giao nhận dự án xây dựng công trình giao thông: một số dự án
xây dựng công trình giao thông sau khi thực hiện hoàn thành dự án xây dựng công
trình giao thông, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả. Dự án
xây dựng công trình giao thông mới bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên
khách hàng có thể thiếu nhân lực quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính
năng, kỹ thuật của dự án xây dựng công trình giao thông, vì thế cần có sự hỗ trợ của
đơn vị thi công dự án xây dựng công trình giao thông, giúp đơn vị tiếp nhận dự án
xây dựng công trình giao thông giải quyết vấn đề này, từ đó xuất hiện khâu quản lý
việc giao – nhận dự án xây dựng công trình giao thông. Quản lý việc giao – nhận dự
án xây dựng công trình giao thông cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án xây
dựng công trình giao thông và đơn vị tiếp nhận dự án xây dựng công trình giao
thông, tức là cần có sự phối hợp chắt chẽ giữa hai bên giao nhận, như vậy mới tránh
được tình trạng dự án xây dựng công trình giao thông tốt nhưng hiệu quả kém, đầu
tư cao nhưng lợi nhuận thấp.
1.1.2.2 Vai trò quản lý thi công xây dựng công trình.

gian ngắn nhất và thường bị ấn định khống chế do nhiều lý do (cạnh tranh thị
trường, tranh thủ thời cơ, giành cơ hội..). Ngay trong từng giai đoạn của chu trình
DA cũng có thể bị những khống chế về thời gian thực hiện. Thông thường, tiến
trình thực hiện một dự án xây dựng công trình giao thông theo thời gian có thể chia
ra 3 thời kỳ: Khởi đầu, triển khai và kết thúc.
+ Nếu một dự án xây dựng công trình giao thông được thực hiện mà đạt được
kết quả cuối cùng như dự kiến (độ hoàn thiện yêu cầu) trong một thời gian khống
chế với mục một nguồn lực đã xác định thì dự án xây dựng công trình giao thông
xem là đã hoàn thành mục tiêu tổng thể. Tuy nhiên, trên thực tế mục tiêu tổng thể
thường rất khó, thậm chí không thể nào đạt được và do đó trong quản lý dự án
người ta thường phải tìm cách kết hợp dung hòa 3 phương diện chính của một dự án


10

xây dựng công trình giao thông bằng cách lựa chọn và thực hiện phương án kinh tế
nhất theo từng trường hợp cụ thể.
+ Ba yếu tố cơ bản: Thời gian, chi phí và kết quả là những mục tiêu cơ bản
của quản lý dự án và giữa chúng có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Sự kết hợp 3
yêu tố này tạo thành mục tiêu tổng thể của quản lý dự án.
1.2 CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH.
1.2.1 Chi phí thi công xây dựng công trình
1.2.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất:
Thuật ngữ “chi phí” có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau theo những tình huống
khác nhau. Chi phí khác nhau được dùng cho những mục đích sử dụng, những tình
huống ra quyết định khác nhau. Chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi
để đạt được một mục đích cụ thể”.
Chi phí sản xuất là tổng các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa
được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

sản xuất tại công trường. Đó là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi
phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các
khoản phụ cấp,. . .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân
viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao
TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự
phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài
sản, cháy nổ. . .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng. . .).
d) Chi phí Marketing
Trong thị trường hiện nay công tác xây dựng thương hiệu có vai trò to lớn trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Một nhà thầu có thương hiệu thì sẽ đảm bảo cho khả
năng thắng thầu cao hơn rất nhiều. Vì vậy Marketing là yếu tố cực kỳ quan trọng.
Chi phí cho công tác marketing của doanh nghiệp như: chi phí cho công tác
nghiên cứu thị trường, thiết kế tổ chức thi công, xây dựng giá thầu, lập hồ sơ thầu,
đấu thầu…
e) Chi phí tài chính


12

Chi phí tài chính là những khoản phí mà người đi vay phải trả khi họ vay tiền từ
ngân hàng hay một tổ chức tín dụng. Chi phí tài chính không chỉ bao gồm lãi suất
khoản vay, mà còn bao gồm các khoản phí khác như phí giao dịch, phí hoa hồng, phí
thanh toán chậm, phí hàng năm như phí thẻ tín dụng hàng năm, và phí tín dụng bảo
hiểm hàng năm trong trường hợp người cho vay yêu cầu có bảo hiểm trước khi quyết
định cho vay.Chi phí tài chính được kê khai trong báo cáo kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp là tổng chi phí tài chính, trong đó chi phí lãi vay là khoản chi phí tài
chính quan trọng nhất.
Trong ngành xây dựng, do thời gian thi công xây dựng kéo dài nên chi Chi phí
tài chính bỏ ra khá lớn. Đó là những thiệt hại do ứ đọng vốn trong thời gian xây dựng
gây ra. Khi công trình đang được thi công xây dựng thì phần vốn bỏ ra chưa thể sinh

tổng hợp đầy đủ cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính
trước.
- Đơn giá xây dựng chi tiết dùng để xác định đơn giá xây dựng tổng hợp được
xác định như mục dưới.
- Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo khối lượng và đơn
giá xây dựng chi tiết
- Xác định khối lượng:
Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật
hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình,
hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong
đơn giá xây dựng chi tiết.
- Xác định đơn giá xây dựng chi tiết:
Đơn giá xây dựng chi tiết được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 của Thông
tư này, bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công được
xác định trên cơ sở định mức hao phí cần thiết và giá vật liệu, giá nhân công, giá
máy thi công tương ứng. Đơn giá xây dựng chi tiết có thể chỉ bao gồm chi phí vật
liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công hoặc tổng hợp đầy đủ cả chi phí trực
tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.
+Giá vật liệu: là giá vật liệu đến hiện trường xây dựng, được xác định phù hợp
với công trình và gắn với vị trí nơi xây dựng công trình. Giá vật liệu phải hợp lý và


14

phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình, xác định trên cơ sở
báo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp, giá được áp dụng cho
công trình khác có cùng tiêu chuẩn về chất lượng hoặc giá do địa phương công bố
và phải đảm bảo tính cạnh tranh. Trong trường hợp vật liệu chưa có trên thị trường
hoặc các nhà thầu tự sản xuất vật liệu xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư thì giá
vật liệu được lấy theo mức giá hợp lý với điều kiện đáp ứng được các yêu cầu đặt ra

- Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm chi phí mua sắm thiết bị
công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí
đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh.
- Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo một trong hai cách dưới đây:
+ Đối với những thiết bị đã xác định được giá có thể tính theo số lượng, chủng
loại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái
hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng.
+ Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể tạm tính theo báo giá
của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại
thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã thực hiện.
+ Đối với các thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công thì chi
phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá
sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại
thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia
công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia
công thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện.
- Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng lập dự toán
tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng công trình.
- Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối
với dự toán chi phí xây dựng.
Trường hợp thiết bị được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết bị bao
gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi trong
hợp đồng.


16

c) Chi phí quản lý
- Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công
việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành

thực hiện dự án xây dựng công trình giao thông
+ Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án xây
dựng công trình giao thông
+ Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công
việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện
+ Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án xây dựng
công trình giao thông.
1.2.2.2 Các quy định về lập và quản lý chi phí dự án xây dựng công trình giao
thông đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Dự án xây dựng công trình giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước: là
nguồn vốn của nhà nước được sử dụng cho các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế xã
hội, quốc phòng và an ninh, cho điều tra khảo sát, lập quy hoạch phát triển kinh tếxã hội. (trích trong Giáo trình quản lý chi phí nâng cao – PGS.TS Nguyễn Xuân
Phú)
- Chi phí đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT) là toàn bộ chi phí cần thiết
để xây dựng, sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng, biểu thị qua: TMĐT,
DT, giá trị thanh quyết toán vốn đầu tư.
- Chi phí ĐTXDCT được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai
đoạn ĐTXDCT, các bước thiết kế, nguồn vốn sử dụng và các quy định của Nhà
nước.
- Việc lập và quản lý chi phí ĐTXDCT phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu
quả, tính khả thi, tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với cơ chế thị trường.
- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí dự án xây dựng công trình giao thông,
hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí dự án xây dựng công trình giao
thông.
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí dự án xây dựng công trình giao
thông từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi CT được đưa vào khai thác, sử dụng.


Trích đoạn Chiến lược phỏt triển cụng ty đến năm 2020: Nội dung chiến lược phỏt triển Cụng ty: CƠ SỞ VÀ NGUYấN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN Lí CHI PHÍ Giải phỏp lựa chọn phương ỏn Tổ chức mặt bằng thi cụng hợp lý Giải phỏp lựa chọn tiến độ thi cụng và bố trớ nhõn lực hợp lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status