LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được
ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Trần Vinh Hiền
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ Quản lý xây dựng “Đề
xuất một số giải pháp quản lý chi phí trong quá trình thi công nhằm giảm giá
thành công trình tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4” đã hoàn
thành và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu đặt ra.
Trước hết tôi xin được trình bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Trọng
Hoan đã giành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo Trường Đại
học Thủy lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý báu
trong suốt quá trình học tập, góp phần cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Xin cảm ơn tới lãnh đạo Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình triển khai và áp dụng nghiên cứu của
mình tại Công ty.
Xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè và tập thể cán bộ Phòng
Kinh doanh – Thị trường đã động viên tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học
tập và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn chắc chắn khó tránh khỏi
8
1.2.2 Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình 15
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công
trình 20
1.3.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
20
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 22
1.4 Kết luận chương I. 22
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG QUÁ
TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 4 24
2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4. 24
2.1.1 Giới thiệu chung
24
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty. 26
2.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng công trình
tại Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 trong những năm qua 27
2.2.1 Mô hình quản lý và chức năng nhiệm vụ bộ máy của Tổng công ty
27
2.2.2 Tình hình thực hiện dự án của Tổng công ty từ năm 2009-2012. 34
2.2.3 Thực trạng công tác quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng 39
2.3 Đánh giá công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình trong thời gian
qua 44
2.3.1 Những kết quả đạt được 44
2.3.2 Những tồn tại trong công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình và
nguyên nhân
45
2.4 Kết luận chương II. 51
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG QUÁ TRÌNH
Bảng 2-6: Một số Định mức không phù hợp (AF.33410) 48
Bảng 3-1 Nội dung của chiến lược phát triển Tổng công ty 54
Bảng 3-2 Bảng tính đơn giá xây dựng chi tiết tổng quát 72
Bảng 3-4 Bảng năng suất thực nghiệm 83
Bảng 3-5 Khối lượng đất đắp từ các điểm cấp 89
Bảng 3-6 Khối lượng đất đắp đến các điểm nhận 89
Bảng 3-7 Tổng hợp khối lượng đất của các điểm cấp và nhận 89
Bảng 3-8 Đường vận chuyển của các điểm cấp và nhận 90
Bảng 3-9 Đơn giá cước vận chuyển cho công tác vận chuyển đất 91 DANH MỤC HÌNH
Hình 2-1 Sơ đồ tổ chức Tổng công ty 28
Hình 2-2 Giá trị sản lượng của Tổng công ty qua các năm 35
Hình 3-1 Sơ đồ vận chuyển từ 1 điểm cấp đến nhiều điểm nhận 86
Hình 3-2 Sơ đồ vận chuyển từ một số điểm cấp đến một điểm nhận 86
Hình 3-3 Sơ đồ vận chuyển từ một số điểm cấp đến một số điểm nhận 87
Hình 3-4 Sơ đồ vận chuyển đât từ điểm cấp đến điểm nhận 88
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây, Nguồn vốn Nhà nước dành cho xây dựng cơ bản bị
hạn chế nên hầu như các Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng đều gặp
rất nhiều khó khăn dẫn tới hàng loạt doanh nghiệp phải giải thể, nhiều Doanh
nghiệp phải cầm cự để tồn tại . Từ thực trạng đó các Doanh nghiệp Xây dựng lớn và
nhỏ đều phải tìm kiếm những cách thức quản lý khác nhau để tồn tại và phát triển.
Việc doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có bảo
đảm bù đắp được chi phí bỏ ra trong quá trình thi công xây dựng hay không . Điều
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ
sở lý luận về khoa học quản lý thi công xây dựng công trình và những quy định hiện
hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này . Đồng thời luận văn cng
sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên
cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là: Phương pháp điều tra, khảo
sát thực tế ; Phương pháp thống kê ; Phương pháp phân tích , so sánh ; và một số
phương pháp kết hợp khác.
4.Đối tượng nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí trong quá trình thi
công xây dựng công trình và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này tại Tổng công
ty xây dựng công trình giao thông 4.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt độn g có liên quan đến công tác quản
lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng công trình ở Tổng công ty xây dựng
công trình giao thông 4 đối với các dự án xây dựng công trình giao thông thi công
được triển khai trong thời gian gần đây.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về chi phí , quản
lý chi phí thi công xây dựng công trình , những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
hoạt động quản lý này. Những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chi phí trong quá
3
trình thi công xây dựng công trình sẽ là những tài liệu góp phần hoàn thiện hơn lý
luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý
chi phí trong quá trình thi công xây dựng công trình là những gợi ý thiết thực , hữu
ích có thể vận dụng vào công tác quản lý các dự án thi công xây dựng tại Tổng công
ty xây dựng công trình giao thông 4.
người, máy móc thi công, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được
liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần trên mặt đất, phần dưới mặt đất, phần
dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
- Công trình xây dựng bao gồm: Công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công
trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.
1.1.1.2 Các hoạt động trong quá trình thi công xây dựng
Theo tài liệu “Quản lý dự án nâng cao” của PGS.TS Nguyễn Bá Uân thì các
hoạt động trong quá trình thi công xây dựng của Nhà thầu bao gồm:
1. Xây dựng chương trình cụ thể phù hợp với tiến trình công viêc đã nêu trong
hồ sơ dự thầu và các điều kiện của hợp đồng ghi rõ thời gian cụ thể của từng công
việc phải hoàn thành
2. Lên kế hoạch và sắp xếp tổ chức ở trên công trường cng như lắp đặt các
phương tiện thiết bị cần thiết cho việc thi công và các dịch vụ cho chủ đầu tư, tổng
công trình sư và các nhà thầu.
3. Lên kế hoạch tiến độ về nhu cầu loại, số lượng các nguồn lực cần thiết (con
người, máy móc, vật liệu) trong thời giant hi công công trình
4. Xây dựng những công trình tạm thời và vĩnh cửu cần thiết cho việc xây
dựng dự án.
5. Nhà thầu phối hợp với các nhà thầu phụ tham gia xây dựng công trình.
6. Tiến hành giám sát xây dựng để đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của tiêu
chuẩn mà thiết kế đã lựa chọn. Theo chức năng của mình, các chủ thể có phương
thức giám sát khác nhau.
5
7. Điều chỉnh những sai số khi thi công ở trên công trường có thể khác với
những con số đã được ghi dự toán trong hồ sơ hợp đồng.
8. Giữ lại tất cả các hồ sơ và báo cáo về mọi hoạt động xây dưng và kết quả
của các cuộc kiểm tra chất lượng.
9. Kiểm tra thanh toán tiền cho những phần việc đã hoàn thành
10. Tiến hành công tác chăm lo sức khỏe và kiểm tra an toàn lao động để đảm
bảo an toàn cho công nhân và mọi người trên công trường.
chất lượng mà khách hàng đặt ra. Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống
chế chất lượng và đảm bảo chất lượng…
+ Quản lý nguồn nhân lực của dự án xây dựng công trình: là phương pháp
quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực,
sáng tạo của mỗi người trong dự án thi công xây dựng công trình và tận dụng nó
một cách hiệu quả nhất. Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội
ng, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án thi công xây dựng
công trình.
+ Quản lý việc trao đổi thông tin dự án thi công xây dựng công trình: là biện
pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đôi
một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án thi công xây dựng
công trình cng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ thi công xây dựng
công trình.
+ Quản lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình: Khi thực hiện dự án thi
công xây dựng công trình có thể xẽ gặp phải những yếu tố rủi ro mà chúng ta không
lường trước được. Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận
dụng tối đa những yếu tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những yếu tố
bất lợi không xác định cho dự án thi công xây dựng công trình. Nó bao gồm việc
nhận dạng, phân loại rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống
chế rủi ro.
+ Quản lý việc mua bán của dự án thi công xây dựng công trình: là biện pháp
quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng hàng hóa, vật liệu, máy móc trang thiết bị
thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án thi công xây dựng. Nó bao gồm
việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu.
7
+ Quản lý việc giao nhận thi công xây dựng công trình: một số dự án thi công
xây dựng công trình sau khi thực hiện hoàn thành, hợp đồng cng kết thúc cùng với
sự chuyển giao kết quả. Dự án mới bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên
khách hàng có thể thiếu nhân lực quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính
năng, kỹ thuật của dự án, vì thế cần có sự hỗ trợ của đơn vị thi công, giúp đơn vị
và thường bị ấn định khống chế do nhiều lý do (cạnh tranh thị trường, tranh thủ thời
cơ, giành cơ hội ). Ngay trong từng giai đoạn của chu trình dự án cng có thể bị
những khống chế về thời gian thực hiện. Thông thường, tiến trình thực hiện một dự
án xây dựng theo thời gian có thể chia ra 3 thời kỳ: Khởi đầu, triển khai và kết thúc.
+ Nếu một dự án xây dựng được thực hiện mà đạt được kết quả cuối cùng như
dự kiến (độ hoàn thiện yêu cầu) trong một thời gian khống chế với mục một nguồn
lực đã xác định thì dự án xây dựng xem là đã hoàn thành mục tiêu tổng thể. Tuy
nhiên, trên thực tế mục tiêu tổng thể thường rất khó, thậm chí không thể nào đạt
được và do đó trong quản lý dự án người ta thường phải tìm cách kết hợp dung hòa
3 phương diện chính của một dự án xây dựng bằng cách lựa chọn và thực hiện
phương án kinh tế nhất theo từng trường hợp cụ thể.
+ Ba yếu tố cơ bản: Thời gian, chi phí và kết quả là những mục tiêu cơ bản
của quản lý dự án thi công xây dựng và giữa chúng có mỗi liên quan chặt chẽ với
nhau. Sự kết hợp 3 yêu tố này tạo thành mục tiêu tổng thể của quản lý dự án thi
công xây dựng công trình.
1.2 Chi phí và quản lý chi phí thi công xây dựng công trình.
1.2.1 Chi phí thi công xây dựng công trình
1.2.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất:
Thuật ngữ “chi phí” có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau theo những tình huống
khác nhau. Chi phí khác nhau được dùng cho những mục đích sử dụng, những tình
huống ra quyết định khác nhau. Chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi
để đạt được một mục đích cụ thể”.
Chi phí sản xuất là tổng các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được
biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong một kỳ nhất định. Thông thường chi phí sản xuất được hoạch toán theo một chu
kỳ sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm. Để tiến hành quá trình sản xuất sản
9
phẩm, cần chi dùng các chi phí lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Ba
yếu tố này đưa vào quá trình sản xuất hình thành nên chi phí sản xuất. Như vậy, các
chi phí này chi ra để hình thành nên giá trị sản phẩm là một tất yếu khách quan.
và điều hành thi công.
+ Chi phí trực tiếp thi công xây dựng công trình là toàn bộ chi phí trực tiếp để
thi công hoàn thành công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác
của công trình, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và
điều hành thi công.
Chi phí thi công trực tiếp bao gồm: chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy
thi công), chi phí trực tiếp khác, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi
công tại công trường.
+ Chi phí thiết bị lắp đặt vào công trình: được tính cho công trình, hạng mục
công trình bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần
sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí
nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị và các chi phí khác có liên quan. Chi phí mua sắm thiết bị
bao gồm: giá mua (kể cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo), chi phí vận chuyển từ
cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container tại cảng
Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở
hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình.
+ Chi phí quản lý: Chi phí quản lý bao gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp và
chi phí điều hành sản xuất tại công trường. Đó là chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương,
tiền công, các khoản phụ cấp,. . .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động,
khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập
dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm
tài sản, cháy nổ. . .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng. . .).
+ Chi phí Marketing: Trong thị trường hiện nay công tác xây dựng thương hiệu
có vai trò to lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Một nhà thầu có thương hiệu thì
11
sẽ đảm bảo cho khả năng thắng thầu cao hơn rất nhiều. Vì vậy Marketing là yếu tố
cực kỳ quan trọng.
Chi phí cho công tác marketing của doanh nghiệp như: chi phí cho công tác
Khối lượng công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng
mục công trình và được tổng hợp từ một nhóm các công tác xây lắp để tạo thành
một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình.
- Xác định đơn giá xây dựng tổng hợp:
Đơn giá xây dựng tổng hợp được lập phải tương ứng với danh mục và nội
dung của khối lượng công tác xây dựng. Đơn giá xây dựng tổng hợp được lập trên
cơ sở đơn giá xây dựng chi tiết. Đơn giá xây dựng tổng hợp có thể chỉ bao gồm chi
phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công hoặc tổng hợp đầy đủ cả chi
phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.
Đơn giá xây dựng chi tiết dùng để xác định đơn giá xây dựng tổng hợp được
xác định như mục dưới.
-Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công theo khối lượng và đơn giá
xây dựng chi tiết
- Xác định khối lượng:
Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật
hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình,
hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong
đơn giá xây dựng chi tiết.
- Xác định đơn giá xây dựng chi tiết:
Đơn giá xây dựng chi tiết được lập bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công
và chi phí máy thi công được xác định trên cơ sở định mức hao phí cần thiết và giá
vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng. Đơn giá xây dựng chi tiết có
thể chỉ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công hoặc tổng
hợp đầy đủ cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.
+ Giá vật liệu: là giá vật liệu đến hiện trường xây dựng, được xác định phù
hợp với công trình và gắn với vị trí nơi xây dựng công trình. Giá vật liệu phải hợp
13
lý và phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình, xác định trên cơ
sở báo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đ• được áp
b) Chi phí thiết bị lắp đặt vào công trình
- Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm chi phí mua sắm thiết bị
công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí
đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh.
- Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo một trong hai cách dưới đây:
+ Đối với những thiết bị đã xác định được giá có thể tính theo số lượng, chủng
loại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái
hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng.
+ Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể tạm tính theo báo giá
của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại
thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã thực hiện.
+ Đối với các thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công thì chi
phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá
sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại
thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia
công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia
công thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện.
- Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng lập dự toán
tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng công trình.
- Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối
với dự toán chi phí xây dựng.
Trường hợp thiết bị được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết bị bao
gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi trong
hợp đồng.
c) Chi phí quản lý
- Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công
việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành
nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
15
- Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức tỷ lệ do
+ Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án xây dựng
công trình.
1.2.2.2 Các quy định về lập và quản lý chi phí dự án xây dựng công trình sử dụng
vốn ngân sách nhà nước
Dự án xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước: là nguồn vốn của
nhà nước được sử dụng cho các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng
và an ninh, cho điều tra khảo sát, lập quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội. (trích
trong Giáo trình quản lý chi phí nâng cao – PGS.TS Nguyễn Xuân Phú)
- Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng,
sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình, biểu thị qua: Tổng mức đầu tư, dự toán, giá
trị thanh quyết toán vốn đầu tư.
- Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù
hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, nguồn vốn sử dụng
và các quy định của Nhà nước.
- Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu
đầu tư, hiệu quả, tính khả thi, tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với cơ chế thị trường.
- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí dự án xây dựng công trình, hướng dẫn
phương pháp lập và quản lý chi phí dự án xây dựng công trình.
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí dự án xây dựng công trình từ
giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi công trình được đưa vào khai thác, sử dụng.
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: “Tổng mức đầu tư; dự
toán; định mức và đơn giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Thanh
toán; quyết toán vốn ĐTXDCT sử dụng vốn ngân sách nhà nước” (trích tại nghị
định chính phủ số: 112/2009/NĐ-CP)
1.2.2.3 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả
và các yêu cầu khác của kinh tế thị trường.
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với
các giai đoạn xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định
của nhà nước.
+ Thúc đẩy cạnh tranh để lựa chọn nhà thầu thực hiện công trình tốt nhất.
18
+ Đấu thầu có lợi cho việc khống chế chi phí của dự án do tính hợp lý của
phương án được chọn.
+ Giảm thời gian thi công, do đó giảm thời gian dự án và giảm được chi phí
dự án.
- Thực hiện linh hoạt các hình thức lựa chọn nhà thầu phù hợp với tính chất,
loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật. Đối với các nhà thầu việc quyết
lựa chọn công trình để tham gia đấu thầu phải hết sức linh hoạt; phải lấy mục tiêu
hiệu quả, rút ngắn thời gian thực hiện dự án, đồng thời vẫn theo nguyên tắc lựa
chọn những công trình mà nhà thầu có đủ điều kiện, năng lực, kinh nghiệm, phù
hợp với mục tiêu quản lý.
b) Kiểm soát chi phí thông qua thương thảo và ký hợp đồng
Sau khi trúng thầu, việc thương thảo để ký kết hợp đồng là cực kỳ quan trọng,
nó ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí thi công xây dựng công trình. Chủ đầu tư và
nhà thầu có thể đàm phán với nhau tăng hoặc giảm giá trị hợp đồng so với kết quả
trúng thầu sao cho cả 2 bên đều cảm thấy phù hợp nhất.
Hiện nay các Công ty luôn đề cao quy trình soạn thảo và ký kết hợp đồng, hợp
đồng của họ rất chi tiết, chặt chẽ và dự liệu cả những tình huống hiếm khi xảy ra.
Đảm bảo mọi chi phí phát sinh đều nằm trong vòng kiểm soát. Tránh gây thiệt hại
cho cả 2 bên.
c) Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình
Có nhiều yếu tố yếu dẫn đến phải điều chỉnh chi phí xây dựng công trình:
+ Thay đổi khối lượng do các nguyên nhân về khảo sát, đo đạc không kỹ, điều
kiện địa chất, thủy văn phức tạp, không lường trước được hoặc do sai sót trong thiết
kế; vì vậy cần có sự điều chỉnh, bổ sung hoặc giảm bớt khối lượng công việc xây
dựng.
+ Những chi phí phát sinh không lường trước được do phải ngừng thi công,
kéo dài thời gian xây dựng, chậm bàn giao mặt bằng thi công, hoặc chủ đầu tư
muốn thay đổi, bổ sung thêm,… dẫn tới phải bổ sung, điều chỉnh chi phí.
cho một dự án xây dựng. Sử dụng khoa học công nghệ tiên tiến và các giải pháp
ứng dụng hiện đại vào xây dựng công trình là yếu tố đảm bảo chất lượng công trình
và tiến độ xây dựng.