Luận văn thạc sĩ kinh tế
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự
hướng dẫn tận tình của PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng cùng các thầy cô giáo
Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thủy Lợi, Sở Tài nguyên môi trường
tỉnh Quảng Ninh, Ban quản lý Vịnh Hạ Long.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và các ý kiến đóng góp của các thầy
giáo, cô giáo của Khoa Kinh tế và Quản lý trong quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm, điều kiện thực hiện và thời gian nghiên cứu hạn chế
nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được những ý kiến
đóng góp.
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Thủy Lợi.
Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2012
Tác giả luận văn
Hoàng Phương
Học viên: Hoàng Phương
Lớp: 18KT21
Luận văn thạc sĩ kinh tế
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
LỜI CAM ĐOAN
Bảng 1.1: Các công cụ về chính sách bảo vệ môi trường ......................................... 10
Bảng 2.1: Phân bố dân số các phường Thành phố Hạ Long ..................................... 21
Bảng 2.2: Tăng trưởng kinh tế Hạ Long giai đoạn 2006-2010 ................................. 22
Bảng 2.3: Phát triển GDP bình quân đầu người giai đoạn 2006-2010 ..................... 23
Bảng 2.4: Tải lượng của một số chất ô nhiễm trong nước thải tại các cơ sở công
nghiệp TP. Hạ Long .................................................................................................. 38
Bảng 2.5: Ước tính lượng thải ô nhiễm sinh hoạt của dân đô thị các tỉnh ven biển
năm 2009 ................................................................................................................... 40
Bảng 2.6: Ước tính tải lượng nước thải từ hoạt động du lịch qua các năm ............. 42
Bảng 2.7: Nhân lực Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh ....................... 43
Bảng 2.8: Nhân lực của Ban quản lý Vịnh Hạ Long ................................................ 45
Bảng 3.1: Những công cụ kinh tế áp dụng trong quản lý môi trường ...................... 76
Bảng 3.2: Phương pháp đề xuất chứa rác tại nguồn và thu gom chất thải ................ 86
Bảng 3.3: Thông số 02 nhà máy xử lý nước thải dự kiến xây dựng ......................... 88
Học viên: Hoàng Phương
Lớp: 18KT21
Luận văn thạc sĩ kinh tế
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
SRU
UBA
WBGU
KKGMT
: Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam
: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
: Ủy ban nhân dân
: Hợp tác xã
: Ngân hàng thế giới
: Nhu cầu ô xy sinh hóa
: Nhu cầu ô xy hóa học
: Tổng chất rắn lơ lửng
: Tiêu chuẩn Việt Nam
: Ban quản lý
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
: Diễn đàn du lịch khu vực Đông Á
: Quỹ môi trường toàn cầu
: Du lịch có trách nhiệm
SNV
: Tổ chức phát triển Hà Lan
Học viên: Hoàng Phương
Lớp: 18KT21
Luận văn thạc sĩ kinh tế
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ...........................................................................................................
Luận văn thạc sĩ kinh tế
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
2.3.1. Hệ thống tổ chức quản lý môi trường .............................................................42
2.3.2. Các hoạt động của các cơ quan quản lý môi trường khu vực vịnh Hạ Long ..45
2.3.3. Mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý môi trường trong khu vực .................54
2.3.4. Thực trạng quản lý môi trường tại Vịnh Hạ Long hiện nay ...........................55
2.4. Sự cần thiết phải đặt vấn đề quản lý môi trường ở khu vực Vịnh Hạ Long. .....57
2.4.1. Những mâu thuẫn giữa phát triển bền vững kinh tế xã hội và môi trường khu
vực vinh Hạ Long:.....................................................................................................57
2.4.2. Sự cần thiết phải đặt vấn đề quản lý môi trường khu vực vịnh Hạ Long .......59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................60
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu quản lý môi trường đảm bảo phát triển
bền vững khu vực Vịnh Hạ Long...........................................................................64
3.1.1. Những thuận lợi: .............................................................................................64
3.1.2. Những khó khăn : ............................................................................................67
3.2. Các quan điểm và mục tiêu quản lý môi trường khu vực Vịnh Hạ Long ..........70
3.2.1. Các quan điểm .................................................................................................70
3.2.2. Mục tiêu quản lý môi trường khu vực vịnh Hạ Long .....................................71
3.3. Các giải pháp chủ yếu quản lý môi trường đảm bảo phát triển bền vững khu
vực Vịnh Hạ Long .....................................................................................................72
3.3.1. Các giải pháp về tổ chức và cơ sở chính sách quản lý môi trường .................72
3.3.2. Các giải pháp về khoa học - công nghệ ..........................................................74
3.3.3. Các giải pháp về sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường khu
vực vịnh Hạ Long ......................................................................................................75
3.3.4. Các giải pháp quản lý môi trường cho từng ngành .........................................79
3.3.5. Các giải pháp quản lý môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm do đô thị hoá và
XXI, sự phát triển với tốc độ cao của kinh tế xã hội, đã làm cho thành phố thay đổi
nhanh. Sự hình thành các khu công nghiệp mới, những tăng trưởng trong sản xuất
than, cơ khí, thủ công nghiệp và xuất khẩu hải sản, trong kinh tế cảng biển, đóng
tàu, giao thông vận tải và thương mại đó làm cho đời sống xã hội sôi động, mức
sống của nhân dân, kể cả vật chất lẫn tinh thần, đều được nâng cao, nguồn nhân lực
lao động được phát huy,... tất cả đó tạo cơ sở cho các tiềm năng du lịch được khai
thác và từng bước hoàn thiện… Những yếu tố đó một mặt tạo nên những cơ hội
phát triển kinh tế xã hội của khu vực nhưng cũng đặt ra những mâu thuẫn và thách
thức ngày càng khắc nghiệt đối với yêu cầu phát triển bền vững. Trong những năm
gần đây do sự phát triển không cân đối giữa các ngành và các khu vực kinh tế, đã và
đang làm cho môi trường khu vực bị xuống cấp nhanh chóng đòi hỏi phải có một
môi trường sạch và bền vững.
Do đó, trong vấn đề quản lý môi trường cho khu vực vịnh Hạ Long vừa là
đòi hỏi cấp thiết cho việc bảo vệ Di sản thiên nhiên , vừa có ý nghĩa rất quan trọng
Học viên: Hoàng Phương
Lớp: 18KT21
Luận văn thạc sĩ kinh tế
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
trong việc bảo vệ tài nguyên môi trường phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội
bền vững của khu vực cũng như góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng và
năng lực quản lý bảo vệ môi trường của các cơ quan liên quan.
Được sự chỉ đạo, hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo PGS.TSKH
Nguyễn Trung Dũng, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu - đề xuất
một số giải pháp quản lý môi trường đảm bảo phát triển bền vững cho Khu du
lịch Vịnh Hạ Long”. Tác giả mong rằng có thể đóng góp một phần nhỏ bé tác động
3.2. Phạm vi Nghiên cứu:
+ Về không gian: Trong địa bàn khu vực Vịnh Hạ Long.
+ Về thời gian: Từ năm 1995 đến 2010
4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Cách tiếp cận
“Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại
của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương
lai”. Sự phát triển bền vững kinh tế xã hội nói chung và bất kỳ ngành nào cũng
cần đạt ba mục tiêu cơ bản là:
- Bền vững kinh tế.
- Bền vững tài nguyên môi trường.
- Bền vững về văn hoá và xã hội.
Sự bền vững tài nguyên và môi trường đòi hỏi khai thác, sử dụng tài
nguyên để đáp ứng cho nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp
ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Học viên: Hoàng Phương
Lớp: 18KT21
Luận văn thạc sĩ kinh tế
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
Đối với văn hoá xã hội thì sự phát triển bền vững cần đảm bảo đem lại lợi
ích lâu dài cho xã hội như: tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần
nâng cao mức sống của người dân và sự ổn định xã hội, đồng thời giữ gìn các bản
sắc văn hoá dân tộc.
Xu thế phát triển ngày nay thì du lịch sinh thái được sự quan tâm của nhiều
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG ĐỂ ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRUỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1.1. Môi trường
a. Định nghĩa
Môi trường được định nghĩa theo Điều 3, Luật bảo vệ môi trường 2005:
”Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
sinh vật”
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết
cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí,
đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội...
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao
gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con
người. Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội
quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội
như Ðoàn, Ðội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định
không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ
quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định.
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để
sống và phát triển.
b. Chức năng của môi trường
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt
động sản xuất của con người.
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong
cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.
Học viên: Hoàng Phương
vậy làm giới hạn lại khái niệm như đã đạt được với khái niệm dân chủ (đảm bảo
nguyên tắc đa số, quyền của con người và phân chia quyền lực). Các cơ quan quyền
lực công cộng trực tiếp nghiên cứu các vấn đề về phát triển bền vững thì có đề nghị
các khái niệm khác nhau mà vượt khỏi khái niệm như đã nêu ở (3): Hội đồng
Enquete của Quốc hội Đức “Cung cấp năng lượng bền vững theo các điều kiện của
toàn cầu hóa và tự do hóa” (trong tương lai được viết ngắn gọn là “Năng lượng của
Enquete”), Cục môi trường Liên bang (UBA), Hội đồng tư vấn về các vấn đề môi
trường (SRU) và Hội đồng khoa học của biến đổi khí hậu toàn cầu (WBGU) yêu
cầu một sự phát triển nội trong một lối đi do chính sách định trước hay nội trong
Học viên: Hoàng Phương
Lớp: 18KT21
Luận văn thạc sĩ kinh tế
3
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
giới hạn của thiên nhiên, thì về nguyên tắc giới hạn các hoạt động của con người
(UBA 2002: 3; Quốc hội Đức 2002/07: 71). Như vậy nó dựa vào quan điểm (1) và
(2). Đối với phân tích tiếp theo thì chúng ta theo đuổi quan điểm của SRU, UBA và
WBGU. Nếu nói về phát triển bền vững thì ở đây chúng ta luôn hiểu đó là vị trí của
sự phát triển bền vững mạnh (để phân biệt mức độ bền vững thì xem mục 6.2).
Chính vì vậy chúng tôi muốn (xét ở góc độ của Kinh tế học bền vững / Kinh tế môi
trường thế hệ mới) dành công sức cho định nghĩa về khái niệm, cố gắng làm sao
khái niệm phải được viết một cách chính xác, làm sao có thể phân biệt một cách rõ
ràng phát triển bền vững so với những xu thế phát triển hiện nay.
Định nghĩa về phát triển bền vững
thông qua nghiên cứu “Một nước Đức có tương lai” (BUND/MISEREOR 1996:
26).
1.1.3. Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển bền vững
Phát triển và môi trường có mối quan hệ tưong tác rất chặt chẽ, thường
xuyên, phụ thuộc và quy định lẫn nhau. Phát triển và môi trường biểu hiện mối
quan hệ đa dạng, đa chiều giữa con người và thiên nhiên. Cách mạng khoa học và
kỹ thuật thúc đẩy mối quan hệ tương tác đó. Xã hội cần hướng tới một sự phát triển
bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường lấy con người làm trung tâm.
“Môi trường tự nhiên và sản xuất xã hội quan hệ khăng khít, chặt chẽ, tác
động lẫn nhau trong thế cân đối thống nhất: Môi trường tự nhiên (bao gồm cả tài
nguyên thiên nhiên) cung cấp nguyên liệu và không gian cho sản xuất xã hội. Sự
giàu nghèo của mỗi nước phụ thuộc khá nhiều vào nguồn tài nguyên: Rất nhiều
quốc gia phát triển chỉ trên cơ sở khai thác tài nguyên để xuất khẩu đổi lấy ngoại tệ,
thiết bị công nghệ hiện đại,... Có thể nói, tài nguyên nói riêng và môi trường tự
nhiên nói chung (trong đó có cả tài nguyên) có vai trò quyết định đối với sự phát
triển bền vững về kinh tế - xã hội (KT-XH) ở mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ, địa
phương vì:
Thứ nhất, môi trường không những chỉ cung cấp “đầu vào” mà còn chứa
đựng “đầu ra” cho các quá trình sản xuất và đời sống.
Hoạt động sản xuất là một quá trình bắt đầu từ việc sử dụng nguyên, nhiên
liệu, vật tư, thiết bị máy móc, đất đai, cơ sở vật chất kỹ thuật khác, sức lao động của
con người để tạo ra sản phẩm hàng hóa. Những dạng vật chất trên không phải gì
khác, mà chính là các yếu tố môi trường.
Các hoạt động sống cũng vậy, con người ta cũng cần có không khí để thở,
cần có nhà để ở, cần có phương tiện để đi lại, cần có chỗ vui chơi giải trí, học tập
nâng cao hiểu biết,... Những cái đó không gì khác là các yếu tố môi trường.
Vấn đề ở đây là phải làm thế nào để hạn chế được nhiều nhất các chất thải,
đặc biệt là chất thải gây ô nhiễm, tác động tiêu cực đối với môi trường.
Như vậy, để phát triển, dù là giàu có hay nghèo đói đều tạo ra khả năng gây
ô nhiễm môi trường. Vấn đề ở đây là phải giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát
triển và BVMT. Để phát triển bền vững không được khai thác quá mức dẫn tới hủy
hoại tài nguyên, môi trường; thực hiện các giải pháp sản xuất sạch, phát triển sản
xuất đi đôi với các giải pháp xử lý môi trường; bảo tồn các nguồn gen động vật,
thực vật; bảo tồn đa dạng sinh học; không ngừng nâng cao nhận thức của nhân dân
về BVMT,...
Thứ ba, môi trường có liên quan tới tương lai của đất nước, dân tộc.
Như trên đã nói, BVMT chính là để giúp cho sự phát triển kinh tế cũng như
xã hội được bền vững. KT-XH phát triển giúp chúng ta có đủ điều kiện để đảm bảo
Học viên: Hoàng Phương
Lớp: 18KT21
Luận văn thạc sĩ kinh tế
6
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
an ninh quốc phòng, giữ vững độc lập chủ quyền của dân tộc. Điều đó lại tạo điều
kiện ổn định chính trị xã hội để KT-XH phát triển. BVMT là việc làm không chỉ có
ý nghĩa hiện tại, mà quan trọng hơn, cao cả hơn là nó có ý nghĩa cho tương lai. Nếu
một sự phát triển có mang lại những lợi ích kinh tế trước mắt mà khai thác cạn kiệt
tài nguyên thiên nhiên, hủy hoại môi trường, làm cho các thế hệ sau không còn điều
kiện để phát triển mọi mặt (cả về kinh tế, xã hội, thể chất, trí tuệ con người...), thì sự
phát triển đó phỏng có ích gì! Nếu hôm nay thế hệ chúng ta không quan tâm tới,
không làm tốt công tác BVMT, làm cho môi trường bị hủy hoại thì trong tương lai,
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
cũng không kém phần nghiêm trọng. Đặc biệt tình trạng ô nhiễm cục bộ ở các khu
công nghiệp và các đô thị đã thể hiện rõ hơn, nhất là ô nhiễm nguồn nước và ô
nhiễm môi trường do đất xói mòn. Hiện nay nước ta đang phải đương đầu với
những vấn đề môi trường nghiêm trọng như nạn phá rừng và xói mòn đất, khai thác
quá mức tài nguyên ven biển, đe doạ các hệ sinh thái ngập nước nói chung và sự
cạn kiệt tài nguyên do mất dần các loại động vật hoang dã và các nguồn gen.
Thứ hai : Quản lý nhằm sử dụng tốt hơn tài nguyên môi trường.
Cần phải nhận thức rằng, vấn đề bảo vệ môi truờng ở Việt Nam thực chất là
vấn đề về khoa học các nguồn tài nguyên - thiên nhiên, các điều kiện tự nhiên và
tiềm năng lao động gắn bó chặt chẽ và chủ động trong mọi quá trình xây dựng kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Đó là một trong những đường lối có tính chiến
lược.
Thứ ba : Sự gia tăng dân số đặt ra vấn đề quản lý môi trường.
Mức tăng dân số là mối đe dọa môi trường lớn nhất nước ta. Mật độ dân số
trung bình của nước ta là 263/Km2 (số liệu năm 2010 , thuộc loại cao trên thế giới.
Tốc độ tăng dân số nhanh, trong khi diện tích đất canh tác không tăng, làm cho bình
quân diện tích đất canh tác theo đầu người rất thấp (thấp nhất khu vực Đông Nam
Á) và lại xu hướng giảm dần. Diện tích rừng phá hàng năm (20 vạn ha) làm cho
diện tích rừng càng giảm. Tàn phá thảm thực vật rừng còn phá huỷ cả các nguồn
gen quý giá của các động vật hoang dã, phá huỷ đất rừng, làm cạn nguồn nước
ngầm và nước mặt làm cho nhiều vùng trở thành hoang mạc.
Dân số tăng nhanh cùng với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở nước
ta đã làm gia tăng những khối lượng khổng lồ các chất phế thải vào môi trường sống,
làm hỏng đất, ô nhiễm nguồn nước và không khí. Nhiều khu công nghiệp như Hà Nội,
TP. Hồ Chí Minh, Thái Nguyên, Hải Phòng, Biên Hoà, Việt Trì vv… các chỉ số về
mức độ độc hại do ô nhiễm đã vượt quá giới hạn cho phép rất nhiều.
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về môi trường
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường.
- Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Tất cả những vấn đề trên là nội dung tổng quát của quản lý môi trường nói
chung, điều quan trọng đặt ra là tuỳ theo tính chất của môi trường hiện tại và yêu
cầu của quản lý môi trường để các nhà quản lý môi trường nhấn mạnh các nội dung
quản lý cụ thể thông qua các công cụ quản lý môi trường.
1.2.3. Các công cụ quản lý môi trường
a. Định nghĩa
Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác
quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất. Mỗi một công
cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.
Học viên: Hoàng Phương
Lớp: 18KT21
Luận văn thạc sĩ kinh tế
9
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
b. Phân loại
- Trích trong cuốn “Kinh tế học bền vững”, GS.TS Rogall đã viết:
Với sự khởi đầu của giai đoạn truyền thống về chính sách môi trường hiện đại vào
đầu những năm 1970 thì các nguyên tắc của chính sách môi trường được xác định
Ngày nay thì chúng được bổ sung thêm khía cạnh bền vững và đến nay nó vẫn
mang tính thời sự. Từ đó đến nay thì có không biết bao nhiêu quy định pháp lý về
động gián tiếp (công cụ
mềm) (tạo ra kích thích
và thông tin)
3. Các công cụ kinh tế
môi trường (thay đổi
các điều kiện khung)
4. Các công cụ khác
Cấm sử dụng sản phẩm
và vật chất
Đào tạo và thông tin môi
trường
Cam kết
Các chương trình kích
thích
Các biện pháp nội bộ của
bàn tay công
Các biện pháp khác
Sinh thái hóa hệ thống tài
chính (thuế môi trường,
hệ thống thưởng phạt hay
Bonus-Malus)
Quyền sử dụng tài
nguyên có thể mua bán
Các mô hình Quota
Ví dụ
Hệ thống trang thiết bị theo
- Các chỉ tiêu đánh giá các công cụ bảo vệ môi trường:
Để nghiên cứu xem những biện pháp và công cụ nào thích hợp để vượt qua những
yếu tố kinh tế - xã hội của thất bại thị trường và thành công trong phát triển bền
vững thì cần phải đánh giá tiếp theo những công cụ lựa chọn. Để làm việc đó thì cần
xây dựng những bộ catalog chỉ tiêu khác nhau (SRU 1974; Wicke năm 1993;
Endres 1994: 100; Bartmann 1996: 117). Chúng ta phân các công cụ thành các loại
Học viên: Hoàng Phương
Lớp: 18KT21
Luận văn thạc sĩ kinh tế
11
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
và sử dụng chúng trong đánh giá các công cụ trong bảo vệ môi trường như trong
hộp.
Các chỉ tiêu để đánh giá các công cụ bảo vệ môi trường (theo Busch trong cuốn
sách của Costanza u. a. 2001: 239)
1. Tính phù hợp với Liên minh châu Âu (các điều kiện cần thiết đối với những
nước thành viên thuộc Liên minh châu Âu)
2. Tác dụng về mặt sinh thái (đánh giá xem liệu qua việc áp dụng công cụ này
thì mục tiêu về chất lượng môi trường có thể đạt được không)
3. Hiệu quả kinh tế (kiểm tra xem liệu các mục tiêu về chính sách môi trường có
lợi đối với nền kinh tế quốc dân hay đạt được với chi phí thấp như có thể cho
nền kinh tế quốc dân)
4. Tác dụng kích thích động năng (đánh giá xem liệu công cụ có ở trong hoàn
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
hợp lý theo các yêu cầu: Đánh giá tác động của hoạt động con người đến môi
trường, hệ thống hóa các giá trị của môi trường, lập kế hoạch thiết kế cho phát triển
bền vững và góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng và năng lực quản lý bảo
vệ môi trường của các cơ quan liên quan.
Học viên: Hoàng Phương
Lớp: 18KT21
Luận văn thạc sĩ kinh tế
13
PGS. TSKH Nguyễn Trung Dũng
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY TẠI KHU VỰC VỊNH HẠ LONG
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHU VỰC VỊNH HẠ LONG CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHU VỰC
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Địa hình
Là một vịnh nhỏ, bộ phận của vịnh Bắc Bộ, Vịnh Hạ Long được giới hạn với
phía Đông Bắc giáp vịnh Bái Tử Long; phía Tây Nam giáp quần đảo Cát Bà; phía
Tây và Tây Bắc giáp đất liền bằng đường bờ biển khoảng 120km kéo dài từ huyện
Yên Hưng, qua thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả đến hết huyện đảo Vân Đồn;
phía Đông Nam và phía Nam hướng ra vịnh Bắc Bộ. Trong diện tích 1.553km² gồm
vùng lõi và vùng đệm, nằm tại các tọa độ từ 106°58'-107°22' Đông và 20°45'-20°50'
Khí hậu trong khu vực chủ yéu bị ảnh hưởng bởi gió mùa đông Bắc khô
(tháng10-11 đến 3-4) và gió mùa hè ẩm (tháng 5-6 đến 9-10). Lượng mưa hang năm
khoảng 1800-2000 mm. Trong vùng mùa mưa thường có cường suất tác động làm
tăng xói mòn ở những lưu vực rừng bị chặt phá và các mỏ làm tăng tải lượng rửa
trôi, độ đục lớn gây bồi lắng ở các sông suối và ven bờ biển.
c. Điều kiện địa chất
Vịnh Hạ Long được bao quanh bởi những hòn đảo đá vôi ngoài biển và
những dãy núi đá ở trong đất liền. Thềm vịnhh được bao phủ bằng một lớp trầm tích
mịnh sâu khoảng 1,5-2.0 m. Bờ biển coa các bãi triều, các bãi triều phần lớn được
che phủ bởi rừng ngập mặn, được nhờ một phần vào hệ thốnglạch và kênh thuỷ
triều nhỏ. Ngoài ra còn có một số vỉa đá và các bãi biển ở bờ Bãi Cháy và phía Bắc
đảo Tuần Châu được bao phủ bằng cát lục địa. Cát có vỏ sò trộn lẫn ở các bờ biển
nhỏ đảo đá vôi ở phía Nam vịnh Hạ Long.. Phù sa thô được tìm thấy ở hầu hết các
khu vực vịnh Bãi Cháy và từ Cái Dăm Tuần Châu-Đầu Bên danh giới vịnh Bái Tử
Long.
d. Điều kiện thuỷ văn
Có 5 con sông lớn chảy vào vịnh là sông Mip, sông Trới, sông Diễn Vọng,
sông Mông Dương. Sông Diễn Vọng thoát nước ra lưu vực phía Đông vịnh Bãi
Cháy. Tổng khối lượng nước bề mặt được ngoại suy sử dụng mối liên hệ giữa diện
tích lưu vực và lượng nước mưa thực, được tính băng cách nhân lượng nước mưa
với tỷ lệ thải vào dòng chảy. Ước tính lượng nước rửa trôi bề mặt của các con sông
chính là 806.000.000 m³/năm, chiếm82% tổng lượng mưa.
e. Di sản Việt Nam và thế giới
Năm 1962, vịnh Hạ Long được Bộ Văn hóa-Thông tin Việt Nam xếp hạng di
tích danh thắng cấp quốc gia với diện tích 1553km² bao gồm 1969 hòn đảo.
Học viên: Hoàng Phương
Lớp: 18KT21
vùng đá vôi vịnh Hạ Long.
Ngày 2 tháng 12 năm 2000, căn cứ Công ước Quốc tế về bảo vệ Di sản văn
hóa và thiên nhiên thế giới và kết quả xét duyệt hồ sơ địa chất vịnh Hạ Long, tại
Hội nghị lần thứ 24 của Hội đồng Di sản Thế giới tại thành phố Cairns, Queensland,
Úc, Hội đồng Di sản Thế giới đã công nhận vịnh Hạ Long là di sản thế giới lần thứ
2 theo tiêu chuẩn (viii) về giá trị địa chất địa mạo[10].
Học viên: Hoàng Phương
Lớp: 18KT21