Công nghệ thông tin với sự phát triển kinh tế du lịch của tỉnh thái nguyên trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế tt - Pdf 43

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
----------

LÊ QUANG ĐĂNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ DU LỊCH CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 62.31.01.05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Tập thể hướng dẫn khoa học:
1. TS. Ngô Văn Lương
2. TS. Hồ Trung Thanh

Phản biện 1: GS.TS. Mai Ngọc Cường
Phản biện 2: PGS.TS. Ngô Tuấn Nghĩa
Phản biện 3: PGS.TS. Trần Minh Tuấn

thức kinh doanh và hoạt động quản lý về du lịch, đặt kinh tế du lịch trước
những thời cơ và thách thức to lớn. Vì thế, để xây dựng và phát triển kinh tế
du lịch Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu hội nhập, tất yếu phải nghiên cứu ứng
dụng CNTT vào phát triển kinh tế du lịch.
Vùng trung du và miền núi phía Bắc được đánh giá có nhiều tiềm năng
và thế mạnh để phát triển du lịch. Thái Nguyên được coi là trung tâm giao
lưu kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học - giáo dục của cả vùng. Vì
thế, việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào phát triển kinh tế du lịch của tỉnh
Thái Nguyên là cần thiết. Đây sẽ là trường hợp nghiên cứu điển hình bởi
Thái Nguyên có tư cách là tỉnh trọng điểm, đại điện cho cả vùng. Kết quả
nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng, nếu thành công sẽ tạo đà để nghiên cứu
triển khai diện rộng trên toàn vùng.
Với tất cả những lý do trên, nghiên cứu sinh lựa chọn “Công nghệ
thông tin với sự phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Thái Nguyên trong
thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ kinh
tế, chuyên ngành Kinh tế phát triển.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
1


a) Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận án là nghiên cứu làm sáng tỏ mối quan hệ giữa CNTT
với sự phát triển kinh tế du lịch và nghiên cứu ứng dụng CNTT nhằm góp
phần tích cực vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Thái
Nguyên trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án tập trung thực hiện các nhiệm
vụ nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về CNTT với sự phát
triển kinh tế du lịch; Nghiên cứu, khảo sát, phân tích thực trạng ứng dụng
CNTT với phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Thái Nguyên; Nghiên cứu, đề

- Mô hình Cobb - Douglas: Y = ALαKβ
Hàm sản xuất Cobb - Douglas biểu thị giá trị tổng sản lượng phụ thuộc
vào các nguồn lực: lao động, vốn và khoa học công nghệ. Thêm vào yếu tố
công nghệ (A) sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn (K) và lao động (L), qua
đó làm tăng sản lượng (Y) của nền kinh tế.
- Mô hình Solow với sự thay đổi công nghệ: ∆ke = sye - (n + d + θ)ke
Mô hình Solow với sự thay đổi công nghệ giải thích được sự tăng trưởng
đều đặn của thu nhập bình quân đầu người ở một số nước là do sự thay đổi
của công nghệ (θ). Còn tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng Y là do sự kết
hợp giữa tăng trưởng dân số và thay đổi công nghệ (n + θ). Do đó, khi thêm
vào yếu tố công nghệ thì mô hình có thêm khả năng là nền kinh tế đạt được
tăng trưởng bền vững của thu nhập trên đầu người với tỉ lệ θ.
*) Khung phân tích
- Khung phân tích vấn đề nghiên cứu: Để có được sản phẩm đầu ra (các bộ
giải pháp), luận án phải thực hiện được 03 bước:
+ Bước 1: Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu.
+ Bước 2: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về CNTT với phát triển
kinh tế du lịch.
+ Bước 3: Phân tích thực trạng ứng dụng CNTT với sự phát triển kinh tế
du lịch của tỉnh Thái Nguyên.

3


Hội nhập
KTQT

Khung lý thuyết:
- Du lịch
- Kinh tế du lịch

Hội nhập KTQT

- Khung phân tích trọng tâm nghiên cứu:
Hội nhập KTQT

DU LỊCH
- Tài nguyên du lịch
- Khách du lịch
- Loại hình du lịch
- Dịch vụ du lịch
- Điểm đến du lịch

Hội nhập KTQT

CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN

ỨNG DỤNG
CNTT

QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC

4

Hội nhập KTQT

PHÁT TRIỂN
KINH TẾ DU LỊCH
- ↑ Kinh doanh du lịch

CNTT với phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Thái Nguyên, chỉ ra những ưu
điểm, hạn chế và nguyên nhân của nó.
- Luận án xây dựng 01 phần mềm áp dụng cho du lịch Thái Nguyên.
- Luận án đề xuất 06 nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT
với phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Thái Nguyên. Đồng thời, luận án xây
dựng lộ trình và chỉ rõ các điều kiện đảm bảo thành công cho hoạt động ứng
dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch của tỉnh thái Nguyên.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
5


a) Ý nghĩa lý luận của luận án
Luận án bổ sung, đóng góp thêm vào kho tàng lý luận về du lịch một số
vấn đề du lịch mới, nảy sinh trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh
tế quốc tế, đặc biệt là vấn đề ứng dụng những thành tựu KH&CN, CNTT
với phát triển kinh tế du lịch. Kết quả của luận án có ý nghĩa về mặt học
thuật khi lý giải được một số vấn đề như: Mối quan hệ biện chứng giữa hội
nhập kinh tế quốc tế - công nghệ thông tin - du lịch; vai trò, tác động của
CNTT với kinh tế du lịch; nội dung và những vấn đề cụ thể của việc ứng
dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch;…
b) Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa trực tiếp đối với sự phát triển
du lịch Thái Nguyên. Các phân tích của luận án và các nhóm giải pháp mà
luận án đề xuất sẽ là những căn cứ trong việc tham vấn chính sách phát
triển kinh tế du lịch của tỉnh Thái Nguyên.
Kết quả nghiên cứu của luận án gợi mở cho các nhà quản lý du lịch, các
nhà đầu tư, doanh nghiệp CNTT nghiên cứu, phát triển, sản xuất các phần
mềm, ứng dụng CNTT hỗ trợ ngành du lịch của tỉnh Thái Nguyên.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục và các

Lan Anh (2014).
* Khoảng trống nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ lý thuyết về CNTT với phát triển kinh tế du lịch.
- Thực tế ứng dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch tại một số quốc
gia trên thế giới và tại Việt Nam.
- Nghiên cứu ứng dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch tại một địa
phương cụ thể (tỉnh Thái Nguyên) để thấy rõ được bản chất, nội dung và
góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý thuyết cũng như kiểm chứng thực tiễn.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT với phát
triển kinh tế du lịch (trường hợp nghiên cứu cụ thể tại tỉnh Thái Nguyên).

7


Tiểu kết chƣơng 1
Toàn bộ nội dung chương 1 tập trung phân tích tổng quan tình hình
nghiên cứu về những vấn đề có liên quan đến đề tài luận án. Luận án tiến
hành khảo sát các nghiên cứu trên thế giới, ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên có liên quan đến công nghệ thông tin, du lịch, phát triển kinh
tế du lịch trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các tài liệu nghiên cứu
được luận án lựa chọn đánh giá chủ yếu trong khoảng thời gian 10 năm trở
lại đây (2005 - 2015). Việc đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu có ý
nghĩa quan trọng để nghiên cứu sinh xác định rõ những vấn đề liên quan
đến luận án đã được nghiên cứu và chưa được nghiên cứu. Qua đó, luận án
xác định những khoảng trống để thực hiện nghiên cứu.
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH TRONG
THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Công nghệ thông tin, phát triển công nghệ thông tin

lịch và đảm bảo tốt các vấn đề về chính trị - văn hóa - xã hội liên quan đến
du lịch”.
Thông qua khái niệm, luận án phân tích các yếu tố liên quan đến đo
lường tăng trưởng và phát triển kinh tế du lịch.
2.1.3. Hội nhập kinh tế quốc tế và những tác động của nó đối với công
nghệ thông tin và phát triển kinh tế du lịch
2.1.3.1. Hội nhập kinh tế quốc tế
Luận án tiếp cận các quan điểm trước đây để làm sáng tỏ một số nội
dung trọng tâm của hội nhập quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế.
2.1.3.2. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với phát triển kinh tế du lịch
Luận án phân tích tác động của hội nhập kinh tế quốc tế với phát triển
kinh tế du lịch ở cả mặt tích cực và tiêu cực, gắn với thực tế của Việt Nam.
2.1.3.3. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với công nghệ thông tin
Hội nhập kinh tế quốc tế tác động đến công nghệ thông tin ở cả mặt tích
cực và tiêu cực. Việt Nam là quốc gia có trình độ phát triển kinh tế và trình
độ công nghệ thấp nên chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các tác động này.
9


2.2. Công nghệ thông tin với ngành du lịch
2.2.1. Công nghệ thông tin du lịch
Luận án xây dựng khái niệm về CNTT du lịch: “Công nghệ thông tin du
lịch là toàn bộ các hoạt động liên quan đến ứng dụng, sử dụng máy tính,
các phương tiện điện tử, thiết bị kỹ thuật số, mạng truyền thông,… trong
việc thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin của ngành du lịch; xây dựng,
khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu về du lịch; nghiên cứu, sản
xuất và ứng dụng các phần mềm công nghệ thông tin trong các hoạt động
du lịch của các cơ quan, tổ chức du lịch, doanh nghiệp kinh doanh du lịch,
khách du lịch và các các dịch vụ du lịch công cộng”.
Luận án phân tích nội dung ứng dụng CNTT với phát triển kinh tế du

2.4.1.1. Quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của các cấp ủy
Đảng, các cấp chính quyền tỉnh Thái Nguyên về ứng dụng CNTT với phát
triển kinh tế du lịch.
Quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của các cấp ủy Đảng, các
cấp chính quyền là những nhân tố pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đối với việc
đẩy mạnh ứng dụng CNTT với sự phát triển kinh tế du lịch của tỉnh.
2.4.1.2. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên
Hiệu quả ứng dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch phụ thuộc rất lớn
vào trình độ phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên.
2.4.1.3. Hạ tầng CNTT và nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Hạ tầng CNTT và nguồn nhân lực lực CNTT có ảnh hưởng rất lớn đối
với ứng dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch, thiếu hai nhân tố này thì
hiệu quả ứng dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch sẽ không cao.
2.4.1.4. Tư duy đổi mới của lãnh đạo và tâm lý của của người lao động
Tư duy của đội ngũ quản lý và người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả của việc triển khai ứng dụng CNTT cho ngành du lịch,
2.4.2. Những nhân tố khách quan
2.4.2.1. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các quốc gia trên thế
giới phải đẩy mạnh ứng dụng KH&CN đặc biệt là CNTT cho ngành du lịch.

11


2.4.2.2. Những biến động kinh tế trên thế giới
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu, suy thoái, nợ công,… ảnh hưởng trực
tiếp tới hoạt động ứng dụng CNTT cho ngành du lịch.
2.4.2.3. Tác động của nền kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường có những tác động tích cực và tiêu cực đối với kinh tế
du lịch và ứng dụng CNTT vào phát triển kinh tế du lịch.

nội dung). Đồng thời, luận án đã xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá
ứng dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch và chỉ ra các nhân tố ảnh
hưởng đến ứng dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch.
Kết thúc chương 2, luận án tìm hiểu kinh nghiệm ứng dụng CNTT với
phát triển kinh tế du lịch ở một số quốc gia trên thế giới và ở một số tỉnh,
thành phố của Việt Nam, từ đó rút ra bài học cho tỉnh Thái Nguyên.
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH CỦA TỈNH THÁI
NGUYÊN
3.1. Thực trạng phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Thái Nguyên
3.1.1. Tài nguyên du lịch
Luận án khái quát về tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch
nhân văn để thấy được Thái Nguyên là tỉnh có tài nguyên du lịch khá phong
phú và đa dạng.
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Thái Nguyên
3.1.2.1. Khách du lịch và doanh thu du lịch
Du lịch tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 1997 – 2002 nhìn chung
không có gì nổi bật do đây là giai đoạn Thái Nguyên vừa tách tỉnh, mọi
điều kiện cho sự phát triển còn thấp.
Giai đoạn 2002 – 2007, tỉnh Thái Nguyên có những quan tâm, đầu tư
nhất định cho phát triển du lịch. Số lượt khách, doanh thu du lịch đều tăng,
cao nhất là năm 2007 - Thái Nguyên đăng cai năm du lịch quốc gia.
Giai đoạn 2008 – 2015, số lượt khách đến Thái Nguyên duy trì ở mức
tăng ổn định. Doanh thu du lịch cũng tăng đều, tốc độ này tiếp tục được duy
trì trong các năm tiếp theo.
13


Bảng 3.1. Thống kê khách và doanh thu du lịch Thái Nguyên 2013 – 2015
Đơn vị: lượt (khách)/ tỷ đồng (doanh thu)

3.1.3. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế du lịch Thái Nguyên
Luận án đánh giá tổng quát tình hình phát triển kinh tế du lịch của tỉnh
Thái Nguyên với những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những
thành tựu, hạn chế.
3.2. Tình hình ứng dụng CNTT với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Thái Nguyên
Luận án phân tích bức tranh tổng quát về tình hình ứng dụng CNTT với
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên. Qua đó, luận án đưa ra
những đánh giá về ưu điểm, hạn chế của hoạt động ứng dụng CNTT với
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

14


3.3. Thực trạng ứng dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch của tỉnh
Thái Nguyên
3.3.1. Thực trạng hạ tầng CNTT du lịch
Luận án phân tích thực trạng phát triển hạ tầng CNTT cho ngành du lịch
ở các khía cạnh: số lượng máy tính được trang bị, tỷ lệ máy tính/người lao
động, tỷ lệ máy tính kết nối internet, tỷ lệ máy tính được cài đặt phần
mềm,… (Bảng 3.6). Qua đó thấy được hạ tầng CNTT được trang bị cho
ngành du lịch chỉ ở mức trung bình so với các tỉnh, thành phố cả nước.
Bảng 3.2. Hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ quan, doanh nghiệp du lịch
STT

1
2
3

Cơ quan, Doanh


78,1%

72,9%

112

50

0,44

44,6%

49,1%

2142

889

0,41

41,4%

25,8%

Nguồn: Sở VHTT&DL và tính toán từ số liệu điều tra của NCS năm 2015
3.3.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông với
quảng bá du lịch, phát triển thị trường du lịch
3.3.2.1. Website marketing (tiếp thị, quảng bá du lịch qua hệ thống website)
Luận án phân tích thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong công tác quảng

Luận án đánh giá thành tựu mà tỉnh Thái Nguyên đã đạt được trong thời
gian qua khi triển khai ứng dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch của
tỉnh. Từ đó chỉ ra nguyên nhân của những thành tựu đó.
3.3.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Luận án đã chỉ ra 6 hạn chế, bao gồm:
- Thứ nhất: hạn chế trong công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai ứng
dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch.
- Thứ hai: hạ tầng CNTT chưa thực sự được hoàn thiện để đáp ứng tối
đa yêu cầu phát triển kinh tế du lịch của tỉnh.
16


- Thứ ba: hoạt động quảng bá du lịch, phát triển thị trường có chiều rộng
nhưng chưa có chiều sâu.
- Thứ tư: ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà
nước về du lịch còn nhiều hạn chế.
- Thứ năm: ứng dụng CNTT trong hoạt động của các doanh nghiệp du
lịch còn rất yếu.
- Thứ sáu: Các hoạt động ứng dụng CNTT phục vụ cộng đồng và du
khách về cơ bản là chưa có.
Luận án cũng chỉ ra 6 nguyên nhân của những hạn chế, bao gồm:
- Một là: Thái Nguyên là tỉnh nghèo, du lịch chưa phải là ngành kinh tế
thế mạnh của tỉnh, do đó mức độ quan tâm đầu tư ứng dụng CNTT cho
ngành du lịch vẫn chưa thực sự mạnh mẽ.
- Hai là: Thái Nguyên chưa khai thác hết tiềm năng, lợi thế để phát triển
kinh tế du lịch.
- Ba là: Thái Nguyên chưa xây dựng được kế hoạch, chiến lược, lộ trình
cụ thể về ứng dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch.
- Bốn là: Các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp du lịch chưa mạnh dạn
ứng dụng CNTT cho các hoạt động quản lý và kinh doanh của mình.

lĩnh vực du lịch; Xu hướng phát triển các ứng dụng tiện ích hỗ trợ khách du
lịch; Xu hướng triển khai ứng dụng IoT (Internet of Things) trong lĩnh vực
du lịch; Xu hướng phát triển du lịch ảo.
4.1.2. Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin du lịch tại Việt Nam
Luận án đưa ra những dự báo về xu hướng ứng dụng CNTT vào phát
triển kinh tế du lịch tại Việt Nam. Trong đó có 05 xu hướng chính: Xu
hướng kinh doanh du lịch trực tuyến; Xu hướng tin học hóa công tác quản
lý nhà nước về du lịch; Xu hướng phủ sóng miễn phí wifi phục vụ du
khách; Xu hướng ứng dụng công nghệ GIS; Xu hướng gia tăng tội phạm
cao trong lĩnh vực du lịch.

18


4.2. Quan điểm ứng dụng CNTT với phát triển kinh tế du lịch trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Luận án đã hệ thống hóa các quan điểm về ứng dụng CNTT với phát
triển kinh tế du lịch theo hai cấp: Quan điểm của trung ương và quan điểm
của tỉnh Thái Nguyên.
4.3. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của việc ứng dụng công
nghệ thông tin phát trong triển kinh tế du lịch của tỉnh Thái Nguyên
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
4.3.1. Ma trận SWOT
Luận án giới thiệu khái lược về ma trận SWOT
4.3.2. Phân tích ma trận SWOT về ứng dụng công nghệ thông tin phát
triển kinh tế du lịch của tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế
Luận án xây dựng ma trận SWOT về ứng dụng CNTT với phát triển
kinh tế du lịch của tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
4.3.3. Những chiến lược cơ bản rút ra từ ma trận SWOT

lại vai trò, chức năng và mục đích sử dụng của các website du lịch hiện
hành; triển khai hình thức họp trực tuyến; tăng thêm số lượng dịch vụ công
trực tuyến và nâng cấp các dịch vụ công trực tuyến.
*) Yêu cầu và điều kiện thực hiện giải pháp
- Phải xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
- Phải có cán bộ chuyên trách về CNTT.
4.5.1.3. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin trong ngành du lịch
*) Nội dung giải pháp
- Xây dựng cơ sở pháp lý và ban hành các văn bản chỉ đạo hoạt động
triển khai ứng dụng CNTT cho ngành du lịch, trong đó có các chế tài xử lý
nghiêm khắc các vi phạm.
*) Yêu cầu và điều kiện thực hiện giải pháp
20


- Tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát phải đảm
bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch, phát huy vai trò của nhà quản lý,
cán bộ thanh tra, giám sát viên và đặc biệt là vai trò giám sát của nhân dân.
4.5.2. Tiếp tục phát triển, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông
tin cho ngành du lịch
*) Nội dung giải pháp
Trang bị hệ thống máy tính; phát triển hạ tầng mạng máy tính; phát triển
hạ tầng mạng viễn thông di động; phủ sóng wifi miễn phí.
*) Yêu cầu và điều kiện thực hiện giải pháp
Cần khảo sát, phân tích kỹ lưỡng các yếu tố từ thị trường CNTT đến xu
hướng phát triển CNTT và khả năng ngân sách của tỉnh để ra quyết định
đầu tư, trang bị hạ tầng CNTT hợp lý.
4.5.3. Ứng dụng CNTT nâng cao hiệu quả kinh doanh du lịch
*) Nội dung giải pháp

thống quản lý thông tin du lịch (dùng trên nền tảng website); 3 - Tiện ích
Thai Nguyên Tourism (dùng trên các thiết bị thông minh); 4 - Bản đồ du
lịch điện tử hiện đại.
*) Yêu cầu và điều kiện thực hiện giải pháp
Việc xây dựng phần mềm phải được phân tích, khảo sát kỹ lưỡng tình
hình thực tế hoạt động du lịch của tỉnh đồng thời phải xây dựng cơ sở dữ
liệu đầy đủ, lựa chọn những công nghệ tiên tiến nhất để sản xuất phần mềm.
4.5.6. Phát triển nguồn nhân lực có trình độ CNTT cho ngành du lịch
tỉnh Thái Nguyên
*) Nội dung giải pháp
- Cần có sự phân tích kỹ lưỡng về chiến lược nhân sự ngành du lịch của
tỉnh để có chính sách tuyển mộ nhân lực có trình độ CNTT.
- Liên kết đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ CNTT cho cán bộ, công
chức, viên chức.
*) Yêu cầu và điều kiện thực hiện giải pháp
- Việc phát triển nguồn nhân lực có trình độ CNTT cho ngành du lịch
phải không ảnh hưởng đến chính sách thuyên giảm biên chế.
22


4.6. Những điều kiện đảm bảo thành công trong ứng dụng công nghệ
thông tin phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Thái Nguyên.
4.6.1. Những điều kiện bên ngoài
Luận án phân tích các điều kiện bên ngoài đảm bảo cho sự thành công
của việc ứng dụng CNTT vào phát triển kinh tế du lịch tỉnh Thái Nguyên.
Bao gồm các điều kiện: Sự phát triển KH&CN trên thế giới và ở Việt Nam;
Sự phát triển kinh tế - xã hội; Sự phát triển lượng người dùng CNTT.
4.6.2. Những điều kiện bên trong
Luận án phân tích các điều kiện bên trong đảm bảo cho sự thành công
của việc ứng dụng CNTT vào phát triển kinh tế du lịch tỉnh Thái Nguyên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status