Giáo trình đại cương lịch sử việt nam toàn tập phần 1 - Pdf 43

GS. TRƯƠNG HỮU QUÝNH • GS. ĐINH XUÂN LÃM • PGS. LÊ MẬU HÃN

ĐẠI CUO n S ^

LỊCH SỬ
VIỆT NAM



ĐẠI CƯƠNG

LỊCH SỬ VIỆT NAM
TOÀN TẬP


u D -0 1

8 39/4 -0 1

Ma s ố : 7 X 3 6 5 M 1


Chù biên ;
GS. TRƯƠNG H ử u QUÝNH - GS. ĐINH XUÂN LÂM
PG S. L Ê MẬU HÃN

ĐẠI CUƠNG

LỊCH Sư VIỆT NAM
TOÀN TẬP


nhìn lại, suy ngám vè lịch sử dụng nưóc uò giữ nước rất đ án g tự h à o
cùa dăn tộc, đ ế rút ra những bài học cần thiết, trên co 8Ở d ó bòi dư ăn g
thêm ý ch í p h á n đấu, rèn luyện thềm bản lình hàn h động trong thờ i
d ạ i mói.
Dể dẩp ứng nhu cầu VỀ g iáo trình lịch sử Việt Nam ớ bậc d ạ i học, cách
đáy 4 năm chúng tôi đ ă hợp sức biên soạn lại lịch sù dăn tộc theo tinh
thần mói, có sự tiếp nhận chọn lọc những thành tựu nghiên cửu quý g iá
của giới sù học trong h ai mưai năm qua, láy tổn là "Dại cương lịch sử V iệ t
Nam" và c h ia thành 3 tập. Được sụ cồ IJŨ quý báu và góp ý kịp thời của

bạn dọc xa gần, nhát là của các thầy, cô giáo uà của sinh viên các trường
d ại học - d ến nay sách d ă tái bản đến lần thứ tư, chúng tỗi nhận tk&y dữ.
đến lúc căn p h ả i hợp nhát 3 tập thành một vái những điểm aủa chữa, bố
sung càn thiết trong nội dung và bố cục đ ề giúp người đọc có dược cái n hìn
xuyên suốt, đ ầ y đù và trọn vẹn v i dán tộc Việt Nam, vè con người Việt N am ,
uè vỗn hóa Việt Nam.
"Dại cương lịch sử Việt Nam* trọn bộ được chia thành 3 phần :
I

- L ịch sử Việt Nam (từ thời nguyên thủy đến 1858), trải qua các g ia i

doạn p h át triền của xă hội nguyên thủy d é đến ngàỵ hợp nhát cùng n hau
dựng nén nước Văn L an g - quốc gia đầu tién của người Việt, dật nèn m óng
cho sụ hình thàn h của dăn tộc vói một nần văn h ó a riin g - cội nguỗn sức
m ạnh tinh thần cùa người dán Việt d ể vuợt qua nhăng thủ thách hét sức
g ian nguy, á c độc. Tiếp đó là quá trình xây dựng đ ắ t nuóc vè mọi m ặt
ch in h trị, k in h té, văn hóa cùa dản tộc Việt N am trong độc lập lâu d à i,
vượt qua m ọi kh ó khăn trá ngại d ề tạo dựng cho m ình m ột quốc g ia g ià u
đẹp vói một nèn văn m inh riêng biật và nhăng truyìn ihống dán g tụ hào.


cho lần tái bản sau.
N hà xuát bán G iáo dục xin chăn thành cảm ơn các PGS. TS sử học
Cao Văn Lượng, Trịnh Nhu, Nguyén Quang Ngọc, Nguyẻn D anh Phiệt, Văn
Tạo, Chưang Tháu d ă đọc và góp cho nhièu ý kiến quý báu.

H à Nội, thán g 2 năm 2001.
C Á C T Á C G IẤ


MỜ ĐẦ u

VIỆT NAM : ĐẤT NƯỐC VÀ CON NGƯÒI


Dân tộc V iệ t N am có một lịch sử lâu đời với nhiẽu thàĩih tựu và ch iến
công huy h o à n g rấ t đ á n g tự hào trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ T ổ
quóc thân yêu của m ỉnh. Như chính Chủ tịch Hổ Chí Minh đâ dạy:

Dân ta p h ải biết sủ ta
Cho tường gốc tích nước nkà Việt Nam
Dả là người Việt N am thì dù ờ đâu cung phải biết lịch sử nước m ỉn h vi
đó là đạo lỉ muôn đời của dân tộc "uốrvg nước nhớ nguón" Nhưng h ọc và
dạy lịch sử giờ đây không phài chỉ để ghi nhớ một số 3ự kiện, một vài ch iến
công ndi lên tiến trình đi lẽn của dân tộc hoặc để ghi nhớ công lao củ a một
số người làm nên sự nghiệp to lớn đó, mà còn phải biốt tỉm hiểu, tiếp nh ận
những nét đẹp của đạo đức, của đạo lí làm ngưòi Việt Nam ; vỉ chinh đtí là
cái gốc của mọi sự nghiệp lớn hay nhỏ của dân tộc không phải chl ở thời xưa
mà cả ở ngày nay và mai sau.

I. HOÀN CẤNH T ự NHIÊN

điẽu ndi trên.
Vị trí thuận lợi của Việt Nam từ xa xưa đà góp phẩn quan trọng vào
việc giao lưu của các nén vốn hổa khác nhau của Đông Nam Á, Án Dộ,
T ru n g Quốc và sau này vởi cá c nốn vân hđa phương Tây.
2.

Địa hình v ù n g đất liề n khá đặc b i ệ t : hai đáu phinh ra (B ấ c bộ và

Nam bộ) ở giữa thu hẹp lại và kéo đài {T ru n g bộ).
Địa hinh miền B ác tương đối phức tạp: rừhg núi trải dài suốt từ biên
giớỉ Việt - T r u n g cho đến tây bắc T h an h Hổa vỡi nhiêu ngọn núi cao (ĩihư
Phanxipâng, 3 1 42 m ), nhiổu khu rừng rậm , cổ (như Cúc Phương), ở đây cốc
dải núi đá vôi (Cao Bằng, B ấ c Sơn, Hòa Bỉnh - Ninh B in h ...) ctí ý nghía
quan trọng. Sự xâm thục của thời tiết đã tạ o nên hàng ỉoạt hang động, mái
đá và quang cảnh nhiểu màu nhiều vẻ của đất B á c V iệt Nam. Cùng với rừng
rậm và nhiểu loại cây hoa quả khác nhau, hàng trăm giống thứ vật, nhiéu
loại đá, quặng, đă tạo nên những điéu kiện đậc biệt thuận lợi cho sự sinh
sống và phát triể n của con ngưòi.
Địa hình T rung bộ với dải Trường Sơn trả i dọc phía tây cũng tạo nên nhiéu
điều kiện thuận lợi cho con người sinh sống, vùng đất đỏ Tây Nguyên được
phủ lớp dung nham núi lửa nôn bàng phảng và phl nhiẽu, sớm trở thành nơi
cư trú lâu dài của con người cũng như là nơi phát triển của nhiều loại thực
vật, động vật quý hiếm


Việt N am cd nhiều sông ngòi. Hai con sông lớn nhát là sông HỔDg và
sông Cừu Long. Sông Hóng bát nguổn từ V ân Nam (T ru ng Quốc) chảy xuôi
ra B i ể n Đ ôn g th e o hướng tâ y b ác - đ ô n g nam với lưu lượng lớn (từ
700 m^/giây đến 2 8 .0 0 0 m^/giây), hàng ngày hàng giờ chuyển phii sa bổi lấp
vịnh biển góp phán tạo nên cả một đỗng bằng rộng lớn (diện tích khoảng

tai, đặc biệt là bâo» áp thấp nhiệt đới và gió mùa đồng bác.
Tuy nhiên, nhln chung, khí hâu Viét N am rấ t thuận lợi cho 3ự phát tr iể n
c ù a siĩih v ậ t , đ ậc b iệ t là th ự c v ậ t và s a u n à y ch o sự p h á t t r i ể n c ủ a
nông nghiệp.

II. D Â N T Ộ C V I Ệ T N A M
i.

Nước V iệt Nam nằm ờ khu vực nối liến hai đại dương: Thái Binh

Dương và Ấn Độ Dương, vùng hải đào và lục địa châu Á nôn củng là nơi


10
tụ cư của nhiéu tộc người khác nhau. T rê n bước đường phát triến cùa loài
người, V iệt N am là nưỏc nầm giữa hai tru n g tâm vân minh lớn, cổ xưa, nên
cũng sớm trở thành điểm giao lưu của những nển vàn minh đđ. Cho đến
nay, theo c á c nhà dân tộc học, trên lảnh thổ Viẹt Nam có 54 tộc ngưài sinh
sống. Mặc dầu mỗi tộc người đễu có những nét, văn hóa riêng, nhưng vân
gắn btí chật chẽ với nhau trong vận mệnh chung, thành quả của một cuộc
đẩu tran h, hòa hợp lâu dàí trong lịch sừ lấy tộc người Việt - chiêm trên
80% dân s6 - lànti trung tâm , Các nhà dân tộc học chia dân tộc V iệt Nam
thành 8 nhtím theo ngOn ngữ như sau:
1 Việt - Mường (gổm Việt, Mường, Chứt...)
2. Tày - Thái (gổm Tày, Nùng, Thái, Bô' y, Cao Lan, Sán chỉ, Lào...)
3. H ’mÔng - Dao (gổm H ’mông, Dao, Pà thén)
4. T ạ n g - Miến (gổm Hà nhỉ, Lôlô, X á ..)
5 Hán (gổm Hoa, Sán dỉu...)
6. Môn - Khơme (Khơmú, Kháng, Xinh mun, Hơrê, XơđàTig, Bana, Cơho,
Mạ, Rơmăm, Khơme...)

vạn m ành đá ghè, gọi là mảnh tước. Những mảnh tước thô, nặng có lẽ rgưòi
nguyên thủy dùng làm công cụ để c h ậ t, cắt. Bên cạnh nhửng mảnh tước
còn cđ những hạch đá (là nhừng hòn đá mồ từ đd Người Vượn ghẻ Ta các
mành tước), trổp pơ. ỏ núi Quan Y ên , núi Nuông (Thanh Hda), X uân Lộc,
An Lộc cũng tỉm thấy nhửng công cụ giổng như ở Núi Đọ. Những công cụ
nói trê n có khả năng là của Người Vượn,
Những dấu tích tuy chưa nhiểu, nhưng củng cd th ể tin ràng thời đá cũ
sơ kỉ, Người Vuợn đà cd m ật trên đãt nước ta. Hi vọng trong tương lai có
th ể phát hiện thêm đấu tích xa hơn và phong phú hơn nừa vẽ Người Vượn
ỡ Viêt Nam.

II. C A C G I A I Đ O Ạ N P H Á T T R I Ể N C Ủ A
X Ả H Ộ I N G U Y Ê N T H Ủ Y ỏ V IỆ T NAM

1. Sự xuẩt hiện Ngưòi Khôn ngoan^'^
T rải qua một thời gian lâu dài sinh tổn và ngày càn g phát triển. Người
Vượn đà chuyển biến thành Người Khôn ngoan, từ Người Khôn nỊTcan giai
đoạn sớm (Hotno Sapiens) đến Người Khôn ngoan giai đoạn muộ-a (Homo
Sapiens Sapiens). T rên lânh thổ Vièt Nam, các nhà khảo cổ học đâ phát
hiện được những htía thạch ràn g cùa Người Khôn ngoan, ò harg Thẩm

những hòn cuội quác dỉt để làm nạo và mũi nhọn. Ngoài ra, còn cò một số
ỉt công cụ làm bàng những hòn cuội lớn giống vói công cụ đá của người
Sơn Vi ổ giai đoạn tiếp sau đó. Những công cụ nằm ở lớp trên cùa mái đá
Ngườm có những dấu vết ván hóa Sơn Vi.
Sự ph on g phú về kỉ nghệ (cuội, m ảnh tước) làm công cụ đã nổi trê n
chứng tỏ rà n g chủ nhân cùa vàn hóa hậu kì đá cũ ở Việt Nam đá cd m ột
trinh độ phát tr iể n vỗ m ật kĩ thuật c h ế tác đá.
C ăn cứ vào hóa thạch, hẩu hết xương ráng đông vật ở di chỉ mái đá
Ngườm đéu thuộc các loài hiện đại như lợn rừng, bò rừng, khỉ, nhím
các n h à khảo cổ học suy đoán con người bấy giờ đã cd nghé săn phát triển^^^
Vào cuổi thời đại đá cũ, trên một vùng rộng lớn cùa nước ta, cđ nhiéu
bộ lạ c aân bát, hái lượm để sinh sống. Họ cư trú trong các hang đỌng, máí
đá ngoài trời, ven bò các con sỏng, suối trôn một địa bàn khá rộng từ Sớn
La, Lai Châu, Lào Cai, Yên B áij B á c Giang, đến Thanh Hóa, Nghệ An, Q uàng
C á c di tích của các bộ lạc thời kỉ này được các nhà khào cố học gọl
b à n g m ộ t th u ậ t ngữ là văn hđa Sơn
C ân cứ vào sự phân bổ các di tich vần hóa Sơn Vi (các di tich hang động
ít, chỉ chiếm khoảng 10% di tích, cá c nhà khào cổ học cho ràng cư dân
(1) Niôn dai cách ngày n;jy khoảng 40.000 - 2 3 000 năm

Nguyỗn Khác sù). NiCn đặi

6 c hóa Ihạch nằm ở lỏp trtn õ dì chi mãi ổấ Ngưỏm là 23 000 ± 200 nSm

của mội vỏ

23.100 ± 300 nâm cách

ngày nay Ợ Jch iứ yịệt Nmỉi, Nxb Dại học và Giáo dục chuyôn nghicp. Hả Nội. 1991. T l, tr.l7).
(2) U ch sứ Việt S a m . Sdd, irl7.

THÒI ĐẠI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỎC

v iệ t n a m

I. N H Ữ N G D Ấ U V Ế T Đ Ầ U T I Ê N
T rong buổi binh minh của nhân ioại, con ngưòi còn mang những đặc
điếm giống với loài vượn, nên chúng ta thư òng gọi là Ngưòi Vượn. Người
Vượn tốn tại cách ngày nay từ khoảng hai triệu năm đến 3 - 4

vạn nâm .

Trên đất nưóc Việt Nam, các nhà khảo cổ học đă tìm thấy những dău vết
của Người Vượn gần giống với người vượn B á c Kinh^*^
T ro n g c á c hang T h ấ m Khuyẻn
Tập tục phổ biến cùa cư dân Hòa B ỉn h là chôn người ch ết ỏ nơi cư trú.
Đây là tập tục phổ biến của người nguyên thủy ở nhiéu nơi trẻn th ế giới
với ý nghia giữa người sống và người chết vẫn có mối quan hệ ràiỉg buộc,
ỏ hang T h ẩ m Hoi, hang Chùa (Nghệ An), hang Đấng, mái đá Mộc Long
(thuộc Vườn Quốc gia Cúc Phương), h ang Làng Gạo (H òa Bỉnh), các nhà
khảo cổ học phat hiện được nhừng mộ tá n g thòi văn hóa Hòa Binh. Ngôi
mộ ở hang Chùa chồn người phụ nữ theo tư t h ế nàm co, xung quanh xếp
nhiổu hòn đá lớn cùng với một chiếc rìu đá chốn theo người chết. Các ngôi
mộ d vuờn Quốc gia Cúc Phương, người ch ết được bỏi thổ hoàng và chôn
theo tư th ế nằm co như ở ngOi mộ hang Chùa. Ngoài những ngôi mộ chôn
riêng lẻ, còn cd những khu mộ tá n g tập th ể của các thị tộc thời vân hóa
Hòa Binh, ỏ hang Làng Gạo (Hòa Bỉnh) tìm thẩy 20 sọ người lớn và sọ trẻ
em nằm tro n g khoảnh đất chừng 2 5 m ét vuông ; kèm theo sọ là các công
cụ bàng
Đời sổng tinh thần của cư dân Hòa Bỉnh khá phong phú, họ đă b iết làm
các đổ tr a n g sức để làm đẹp thêm cuộc sống, o các di chi thuộc vân hóa
Hòa B ình đã tim thấy cảc đổ tra n g súc như vỏ ốc biển được mài và cd lỗ
để xâu dây đeo, nhiẽu ngôi mộ xác ch ết được bôi thổ hoàng.
Cư dân ván hoá Hòa Bình c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status