BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
MONGXIONG NOPO
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC
CỦA MỘT SỐ TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN
TẠI VƯỜN QUỐC GIA NAMPUY, TỈNH SAYABOURY
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
MONGXIONG NOPO
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC
CỦA MỘT SỐ TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN
TẠI VƯỜN QUỐC GIA NAMPUY, TỈNH SAYABOURY
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý
và các thầy cô giáo của trường Đại học Lâm nghiệp đã ủng hộ, giúp đỡ và truyền
đạt kiến thức cho tôi trong suốt 2 năm học qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy PGS.TS. Nguyễn Trọng Bình
đã hướng dẫn tôi định hướng nghiên cứu, giúp tôi biết thu thập số liệu và hoàn thiện
bản Luận văn này.
Xin cảm ơn Đại sứ quán Lào ở Việt Nam, các bạn bè đồng du học đã ủng hộ
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian từ khi tôi chuẩn bị đến Việt Nam và ở Việt Nam.
Đây là sự cổ vũ rất lớn cho tôi về mặt tinh thần và giúp tôi thích ứng với cuộc sống
ở Việt Nam được tốt.
Xin cảm ơn Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào đã tạo điều kiện cho
chúng tôi được học tập rèn luyện ở Việt Nam. Tôi mong sự hợp tác của hai nước
ngày càng bền chặt, thắm thiết, ổn định và lâu dài.
Bản luận văn này là sự nỗ lực của tôi từ thu thập số liệu đến hoàn thiện báo
cáo tại Vườn Quốc Gia NamPuy. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn bản Luận
văn cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Tôi mong nhận được sự đóng
góp ý kiến xây dựng của các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp để bản luận văn
được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội,ngày 02 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Mongxiong Nopo
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 31
3.2.1. Đặc điểm dân sinh, kinh tế .................................................................... 31
3.2.2. Quy hoạch quản lý vườn quốc gia NamPuy ........................................... 32
3.2.3. Tình hình sử dụng đất đai trong vườn quốc gia NamPuy ....................... 32
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................... 34
4.1 Phân loại các trạng thái rừngnghiên cứu ................................................... 34
4.2.Đặc điểm cấu trúc và đa dạng tầng cây cao ............................................... 36
4.2.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây cao............................................................... 36
4.2.2 Đặc trưng về mức độ phong phú và đa dạng loài ................................... 39
4.2.3. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che tầng cây gỗ của các trạng thái rừng .... 44
4.3. Đặc điểm tái sinh rừng........................................................................... 55
4.3.1. Tổ thành cây tái sinh ............................................................................. 55
4.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tái sinh rừng........................................................ 57
4.3.3. Mối quan hệ giữa tổ thành tầng cây cao với tổ thành tầng cây tái sinh . 64
4.4. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng tại khu vực nghiên cứu .......... 65
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ............................................................. 67
5.1. Kết luận .............................................................................................. 67
5.2. Tồn tại ................................................................................................. 68
5.3. Khuyến nghị ......................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1:
2.2:
2.3:
Kết quả mô phỏng phân bố N/D1.3 theo hàm khoảng
cách
Kết quả mô phỏng phân bố N/Hvn
Công thức tổ thành cây tái sinh ở các ÔTC
Mật độ cây tái sinh
Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh
Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao
Phân bố cây tái sinh theo cấp đường kính Doo (cm)
Hình thái phân bố cây tái sinh
Mối quan hệ giữa tổ thành tầng cây caovới tổ thành
tầng cây tái sinh
Trang
16
17
27
28
34
37
38
39
41
43
49
51
54
56
57
59
61
44
4.4.
Điều tra trên ÔTC thực trạng thái rừng IIIA3
45
4.5.
Trắc đồ rừng trạng thái IIIA3
46
4.6.
Điều tra trên ÔTC thực trạng thái rừng IIIB
46
4.7.
Trắc đồ rừng trạng thái IIIB
47
4.8.
Điều tra trên ÔTC thực trạng thái rừng IV
63
vii
CÁC KÝ HIỆU TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BQL
Giải thích nghĩa
Ban quản lý
CHDCND
CHXHCN
Cộng hòa dân chủ nhân dân
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CITES
CTTT
ĐDSH
ĐTQH
Công ước về buôn bán động vật hoang dã quốc tế
Công thức tổ thành
Đa dạng sinh học
Điều tra quy hoạch
IUCN
KBT
QĐ
QS
SC
SĐVN
STT
UBND
Hvn
D1.3
Dt
Số loài tham gia công thức tổ thành
Số loài ưu thế trong công thức tổ thành
Quyết định
Quan sát
Sinh cảnh
Sách đỏ Việt Nam
Số thứ tự
Ủy ban nhân dân
Chiều cao vút ngọn
Đường kính ngang ngực
Đường kính tán
ODB
Ô dạng bản
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
một số trạng thái rừng tự nhiên tại Vườn Quốc Gia NamPuy, tỉnh
Sayaboury nước CHDCND Lào”được thực hiện nhằm góp phần bổ sung
những hiểu biết mới về cấu trúc rừng, tính đa dạng sinh vật và hướng phát
triển bền vững hệ sinh thái rừng tại miền Bắc nước CHDCND Lào.
3
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng
a. Về cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng:
Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài mối quan hệ qua lại bên
trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường sống. Nghiên
cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong của
quần xã, từ đó có cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp.
Trong một thời gian dài, vấn đề duy trì và điều tiết cấu trúc rừng đã
được bàn luận và có rất nhiều quan điểm khác nhau, đặc biệt là việc đề xuất
các tác động xứ lý đối với rừng tự nhiên nhiệt đới. Nhiều phương thức lâm
sinh ra đời và được thử nghiệm ở nhiều nơi trên thế giới như phương thức
chặt cải thiện tái sinh (RIF, 1927), phương thức rừng đều tuổi của Malaysia
(MUS, 1945), T.S.S của Nigeria (1944, 1961),…
Baur G.N. (1962)[9] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học
nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng,
trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt
lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên. Theo tác giả, các phương thức xử lý
đều có hai mục tiêu rõ rệt:
“Mục tiêu thứ nhất là nhằm cải thiện rừng nguyên sinh vốn thường hỗn
loài và không đồng tuổi bằng cách đảo thải những cây quá thành thục và vô
thuần loài đều tuổi.
Richards P. W (1952)[26] đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt
đới về mặt hình thái. Theo tác giả này, một đặc điểm nổi bật của rừng mưa
nhiệt đới là tuyệt đại bộ phân thực vật đều thuộc thân gỗ. Rừng mưa thường
có nhiều tầng (thường có ba tầng, ngoại trừ tầng cây bụi và tầng cây thân cỏ).
Trong rừng mưa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân cỏ còn có
5
nhiều loài cây leo đủ hình dáng và kích thước, cùng nhiều thực vật phụ sinh
trên thân hoặc cành cây. “Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và
cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây”.
Khi nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới, nhiều tác giả có ý
kiến khác nhau trong việc xác định tầng thứ, trong đó có ý kiến cho rằng, kiểu
rừng này chỉ có một tầng cây gỗ mà thôi. Richards P W. (1952)[26] phân chia
rừng ở Nigeria thành 6 tầng với các giới hạn chiều cao là 6 –12m, 12–18m,
18-24m, 24-30m, 30-36m và 36-42m, nhưng thực chất đây chỉ là các lớp
chiều cao. Odum E.P. (1971)[25] nghi ngờ sự phân tầng rừng rậm nơi có độ
cao dưới 600m ở Puecto - Rico và cho rằng không có sự tập trung khối tán ở
một tầng riêng biệt nào cả.
Như vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ thường đưa ra
những nhận xét mang tính định tính, việc phân chia tầng thứ theo chiều cao
mang tính cơ giới nên chưa phản ánh được sự phân phức tạp của rừng tự
nhiên nhiệt đới.
c. Về nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng:
Khi chuyển đổi từ nghiên cứu định tính sang nghiên cứu định lượng
cấu trúc rừng, nhiều tác giả đã sử dụng các công thức và hàm toán học để mô
hình hoá cấu trúc rừng, xác định mối quan hệ giữa các nhân tố cấu trúc của
rừng.
hướng này, khi nghiên cứu ngoại mạo của Quần xã thực vật đã không tách
khỏi hoàn cảnh sinh thái của nó, từ đó hình thành xu hướng phânloại rừng
theo ngoại mạo sinh thái.
Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc
rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, đa dạng, có nhiều
công trình nghiên cứu công phu và đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh
rừng. Tuy nhiên, chưa thấy một công trình nào nghiên cứu đầy đủ về đặc
điểm cấu trúc rừng tự nhiên và rừng trên núi. Cấu trúc rừng trên núi thường
7
được đề cập cùng với các đối tượng rừng khác nên chưa làm nổi bật những
đặc điểm khác biệt về cấu trúc của loại rừng này so với các loại rừng khác. Do
đó, sở khoa học việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật cho rừng trên núi vẫn còn
nhiều vấn đề chưa được lâm sáng tỏ.
1.1.2.Nghiên cứu về tái sinh rừng
Do sự phát triển công nghiệp thế kỷ XIX, trong ngành lâm nghiệp của
thế giới đã hình thành xu hướng thay thế rừng tự nhiên bằng rừng nhân tạo
năng suất cao nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế. Nhưng sau thất bại về
tái sinh nhân tạo ở Đức và một số nước nhiệt đới mà Beard (1947) đã gọi là
“bệnh sởi trồng rừng” do thiếu sinh tố sinh thái học, nhiều nhà khoa học đã
nghĩ tới việc quay trở lại với tái sinh tự nhiên.
Khi đề cập vấn đề điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng
cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống của Lowdermilk (1927), với ô đo đếm tra
tái sinh có diện tích từ 1 đến 4m2 diện tích ô điều tra nhỏ nên việc đo đếm gặp
nhiều thuận lợi nhưng số lượng ô phải đủ lớn và trải đều trên diện tích khu
rừng mới phản ánh trung thực tình tái sinh rừng.
Trong phương thức rừng đều tuổi của Malaysia (MUS, 1945), nhiệm vụ
đầu tiên được ghi trong lịch trình là điều tra tái sinh theo ô vuông 1/1000 mẫu
phân loại thảm thực vật trên quan điểu sinh thái, tắc giả phân chia rừng nước
Lào thành 12 loại: 7 loại hình rừng ở vùng thấp và 5 loại hình rừng ở vùng
cao.
Năm (1982-1992)[10] Cục Lâm nghiệp thuộc bộ Nông nghiệp Lào tiến
hành nghiên cứu, đánh giá tài nguyên rừng quốc gia cũng chia tha6m thảm
thực vật rừng nước Lào thành 3 loài rừng như: Rừng sản xuất, rừng phòng hộ
và rừng đặc dụng. Ngoài ra đó còn phân kiểu rừng thành 7 kiểu rừng như: (1).
kiểu rừng thường xanh, (2). rừng thường xanh vùng thấp, (3). rừng thường
xanh vùng cao, (4). rừng thường xanh khô, (5). rừng thường xanh khô vùng
thấp,
(6). rừng thường xanh khô vùng cao, (7). rừng nửa rụng lá vùng thấp.
9
Nhưng đã chọn 7 loại hình rừng chính để vận dụng cho tương hợp với công
trình nghiên cứu của mình như sau:
Rừng thường xanh
Rừng thường xanh có tỷ lệ cây gỗ không rụng lá trên 80%, cây gỗ cao
hơn 30 m, với diện tích khoảng 85.000 ha.
Rừng thường xanh vùng thấp
Rừng thường xanh vùng thấp thường phân bố dọc sông Mê Kông. Các
nhân tố sinh thái phát sinh loại rừng này là tầng đất sâu, thành phần cơ giới
đất là sét, độ pH5-6, lượng mưa 1300-2600 mm, mùa khô không dài hơn 5
tháng trong năm; loại rừng này thường phân bố từ Trung xuống Nam Lào.
Các loại cây ưu thế ở tầng vượt tán là các loại cây họ Dầu
Dipterocarpaceae (bao gồm các loài cây như: Dipterocarpus alatus, D.
turbinatus, D. costatus, Hopea odorata …)
Tầng 2 thường gặp các loại cây thuộc họ Burseraceae (Canarium
dài khoảng 4 tháng trong năm; tầng đất sâu, nhưng khả năng giữ nước kém
hơn rừng thường xanh; lượng mưa 1000-1600 mm năm.
Rừng thường xanh khô vùng thấp
Các loại cây rụng lá và không rụng lá tương tự như ở rừng vùng cao.
Cấu trúc rừng đã phân thành 3 tầng:
- Tầng vượt tán: Cây gỗ cao 20-40 m, phần lớn là loài Hopea ferrea và
Dipterocarpus turbinatus.
- Tầng tán chính: Các loại cây thường gặp là Anisoptera costata,
Lagerstroemia calyculata, L. tomentosa, Dalbergia cochinchinensis và vân …)
Tầng cây bụi thảm tươi: Các loại thực vật phân bố như Streblus
taxoides, Ixora cribdela, Mallotus barbatus và một số loài thuộc họ
Zingiberaceae...
11
Rừng thường xanh khô vùng cao
Loại rừng này thường gặp ở độ cao 800-1400 m, các loại cây phân bố
đặc trưng là Dẻ Quercus griffithii hỗn giao với cây Chukrasia tabularis,
Melia azedarach và Styrax tonkinensis.
Rừng nửa rụng lá
Rừng nửa rụng lá được nhận biết bởi một số loài cây thuộc họ Tre mọc
hỗn giao với các loài cây gỗ, tỷ lệ loài rụng lá khoảng 50%. Loại rừng này ở
Lào có diện tích khoảng 864.500 ha:
1.2.2. Một số nghiên cứu về rừng ở Vườn Quốc Gia NamPuy
Sở Nông-Lâm nghiệp tỉnh SayaBouRy đã tiến hành nghiên cứu đặc
điểm sinh trưởng của một số loài cây trên rừng Vườn Quốc Gia NamPuy như
sau: Các cây gỗ Trâm vối, Sâng, Chặc kế, Dui, Phay, Chò nuí, Gõ đỏ, Giáng
hương, Sau sau, Gụ mật, Bằng lăng, Cuống vàng… (Ngành lâm nghiệp của
tỉnh SayaBouRy năm 2000) ngoài ra còn có cục lâm nghiệp đã nghiên cứu về
cứu nhiều hơn. Tuy nhiên, các nghiên cứu này còn rất ít và chưa đầy đủ. Đặc
biệt chưa có nghiên cứu nào về đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng và tái
sinh rừng tại Vườn Quốc Gia NamPuy.
Như vậy, nghiên cứu về rừng tự nhiên luôn là chủ đề gay cấn nhưng rất
hấp dẫn, luôn lôi cuốn đối với nhiều nhà nghiên cứu lâm nghiệp trên khắp thế
giới. Đó không phải chỉ là giải pháp thuần túy về mặt khoa học đối với rừng
tự nhiên nguyên vẹn mà là những giải pháp khoa học phục hồi, nuôi dưỡng
đối với rừng tự nhiên đã bị tác động nhiều lần và ít tuân theo một quy tắc
nhất quán. Trong đề tài này, tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu các vấn đề về cấu
trúc rừng từ đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển bền vững rừng
tại khu vực nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở khoa học
quan trọng để Chính phủ, Bộ Nông - Lâm nghiệp và Ban quản lý Vườn Quốc
Gia NamPuy có những định hướng phù hợp để quản lý, bảo vệ và phát triển
tốtvườn quốc gia hiện tại và tương lai.
13
Chương 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Xác định được một sốđặc điểm cấu trúc và đa dạng của các trạng thái
rừngtự nhiên tại khu vực nghiên cứu làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật
bảo tồn và phát triển rừng.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng rừng tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định được đặc điểm cấu trúc và tính đa dạng thực vật tại Vườn
Quốc Gia NamPuy.
- Đề xuất được các giải pháp bảo tồn và phát triển rừng thuộc khu
cứu, các tài liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu
vực nghiên cứu, hệ thống bản đồ, cơ sở dữ liệu liên quan đến cấu trúc rừng.
Từ các tài liệu này, những thông tin hữu ích và quan trọng sẽ được kế thừa
có chọn lọc để phục vụ những nội dung nghiên cứu của đề tài như phân loại
cấu trúc rừng, đặc điểm cơ bản của khu vực, công tác quản lý và phát triển
rừng ở Vườn Quốc Gia NamPuy.
2.4.2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
2.4.2.1 Thiết lập ô tiêu chuẩn nghiên cứu
Căn cứ vào đặc điểm khu vực nghiên cứu, bản đồ hiện trặng rừng và kết
qủa điều tra sơ bộ khu vực bản Navean tác giả đã tiến hành lập 20ÔTC điển
hình, mỗi ô có diện tích 1000m2(40x25m) cho 3 trạng thái rừng (IV,IIIB và
IIIA3) để thu thập những thông tin theo phương pháp điều tra lâm học.
2.4.2.2 Điều tra trên ô tiêu chuẩn
Số liệu được thu thập trên các ÔTC, trong đó điều tra các tiêu chí sau:
* Với tầng cây cao
Xác định tên loài cho từng cây, đo D1.3, Hvn, Dt, xác định phẩm chất cây, cụ thẻ:
15
- Xác định tên loài
Tên loài cây được xác định trên rừng và ghi vào phiếu thu thập, cây
không biết tên phải lấy tiêu bản để gửi giám định.
- Đo D1,3 dùng thước kẹp kính
- Đo chiều cao vút ngọn bằng thước đo cao Blumeleiss đơn vị đo tính lấy
tròn đến 0,2m (ví dụ 14,2 m; 14,4 m; 14,6 m).
- Đường kính tán lá (Dt): dùng thước dây đo hình chiếu tán cây theo 2
chiều Đông Tây – Nam Bắc. Sau đó lấy trị số trung bình với độ chính
xác đến cm.
- Xác định phẩm chất cây
Loài
cây
ĐT
NB TB
Hvn(m)
Hdc(m)
Người điều tra:...............
Dt(m)
Phẩm chất
ĐT NB TB
(A,B,C)
- Xác định độ tàn che
Sử dụng phương pháp điều tra theo điểm bằng máy KB-2. xác định độ tàn
che Trên mỗi ÔTC, xác định 100 điểm phân bố đều, nhìn vào kính của máy đo
cường độ xác định độ tàn che nếu thấy tán lá tầng cây cao che kín, thì điểm
đó ghi 1, nếu không có gì che lấp, ghi số 0 và nếu những điểm còn nghi ngờ
thì ghi 1/2.
* Với tầng cây tái sinh
Mỗi ÔTC đặt 5 ÔDB, mỗi ô diện tích 25m2, bố trí 5 ô 4 góc còn 1 ô ở
giữa. Trong ÔDB điều tra cây tái sinh như sau: Xác định tên loài cây tái sinh