Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc cho một trạng thái rừng tại vườn quốc gia phou khao khoauay, tỉnh bolykhamxay nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

PHIMPASONE VILAY

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CHO MỘT TRẠNG
THÁI RỪNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHOU KHAOKHOAUAY, TỈNH
BOLYKHAMXAY NƯỚCCỘNG HÒA DÂN
CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

PHIMPASONE VILAY

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CHO MỘT TRẠNG
THÁI RỪNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA PHOU KHAO
KHOAUAY, TỈNH BOLYKHAMXAY NƯỚC
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO


thân tôi trong việc tiếp cận các kiến thức trình độ thạc sỹ về chuyên ngành Lâm học.
Sau hai năm học tập và rèn luyện, tôi đã tích lũy được vốn kiến thức quý báu và tiến
hành thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc cho một số
trạng thái rừng tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khoauay, tỉnh Boly khamxay,
Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào”. Đến nay đề tài của tôi đã hoàn thành.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý và các thầy cô giáo của trường Đại học Lâm
nghiệp đã ủng hộ, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt 2 năm học qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy PGS.TS. Nguyễn Trọng Bình
đã hướng dẫn tôi định hướng nghiên cứu, giúp tôi biết thu thập số liệu và hoàn thiện
bản Luận văn này.
Xin cảm ơn Đại sứ quán Lào ở Việt Nam, các bạn bè đồng du học đã ủng hộ
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian từ khi tôi chuẩn bị đến Việt Nam và ở Việt Nam.
Đây là sự cổ vũ rất lớn cho tôi về mặt tinh thần và giúp tôi thích ứng với cuộc sống
ở Việt Nam được tốt.
Xin cảm ơn Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào đã tạo điều kiện cho
chúng tôi được học tập rèn luyện ở Việt Nam. Tôi mong sự hợp tác của hai nước
ngày càng bền chặt, thắm thiết, ổn định và lâu dài.
Bản luận văn này là sự nỗ lực của tôi từ thu thập số liệu đến hoàn thiện báo
cáo tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khoauay. Mặc dù, tôi đã rất cố gắng nhưng cũng
không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định. Tôi mong nhận được sự
đóng góp ý kiến xây dựng của các nhà khoa học, bạn bè và đồng nghiệp để bản luận
văn được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

ĐHLN, tháng 06 năm 2016
Tác giả

Phimpasone Vilay

Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN
CỨU...................................................................................................................... 32
3.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 32
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 32


iv

3.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng ............................................................................. 34
3.1.5. Tài nguyên sinh vật.............................................................................. 35
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................................. 36
3.2.1. Dân số và dân tộc .................................................................................. 36
3.2.2. Lao động ............................................................................................... 36
3.2.3. Tôn giáo ............................................................................................... 36
3.2.4. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ ........................................................................ 36
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................... 38
4.1. Phân loại các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu ...................................... 38
4.2. Đặc điểm cấu trúc và đa dạng tầng cây cao ..................................................... 39
4.2.1. Cấu trúc tầng cây cao ............................................................................ 39
4.2.2 Đặc trưng về mức độ phong phú và đa dạng loài .................................... 50
4.3. Đặc điểm tái sinh rừng .................................................................................... 53
4.3.1. Tổ thành cây tái sinh ............................................................................. 53
4.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tái sinh rừng......................................................... 54
4.3.3. Mối quan hệ giữa tổ thành tầng cây cao với tổ thành tầng cây tái sinh ... 60
4.3.4. Ảnh hưởng của một số nhân tố tái sinh đến tái sinh tự nhiên ................. 61
4.4. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển rừng tại khu vực nghiên cứu .............. 64
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ............................................................. 66
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 66
5.2. Tồn tại ............................................................................................................ 67
5.3. Khuyến nghị ................................................................................................... 68

19

2.4:

Phân bố cây tái sinh theo cỡ chiều cao

29

2.5:

Phân bố cây tái sinh theo cỡ đường kính

29

4.1:

Phân loại trạng thái rừng hiện tại

37

4.2.

Công thức tổ thành theo số cây N%

39

4.3.

Công thức tổ thành theo chỉ số quan trọng IV%



49

4.10:

Mức độ đa dạng của loài

49

4.11:

Kết quả tính chỉ số Simpson

50

4.12.

Công thức tổ thành cây tái sinh ở các ÔTC

52

4.13:

Mật độ cây tái sinh

54

4.14:

Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh


vực nghiên cứu

60


vi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

Tên hình

Trang

4.1.

So sánh tổ thành theo IV% và N% của OTC 01 và 04

41

4.2:

Mô phỏng phân bố N/D1.3 của OTC 01

44

4.3:



Cộng hòa dân chủ nhân dân

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CITES

Công ước về buôn bán động vật hoang dã quốc tế

CTTT

Công thức tổ thành

ĐDSH

Đa dạng sinh học

ĐTQH

Điều tra quy hoạch

IUCN

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới

KBT

Khu bảo tồn


Ô tiêu chuẩn

PGS

Phó giáo sư

PV:

phỏng vấn



Quyết định

QS

Quan sát

SC

Sinh cảnh

SĐVN

Sách đỏ Việt Nam

STT

Số thứ tự

Nghiên cứu cấu trúc rừng không còn là chủ đề mới mẻ trong việc phân tích và
đánh giá hiện trạng của các quần xã thực vật rừng từ đó có những giải pháp
nâng cao chất lượng rừng nhưng không phải khu rừng đặc dụng nào cũng
được nghiên cứu vấn đề này.
Lào là một quốc gia có nguồn tài nguyên rừng phong phú (47% tổng
diện tích là rừng). Trong nhiều năm qua, Lào đã nỗ lực trong công tác bảo vệ
tài nguyên rừng cùng với sự thành lập của 22 Vườn Quốc gia, Phou Khao
Khoauay cũng là một trong số đó. Vườn Quốc gia (VQG) Phou Khao
Khoauay được sự quan tâm của Chính phủ và các tổ chức quốc tế đã và đang
thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học, điều tra tài nguyên rừng, lập


2
danh lục động thực vật rừng và chương trình phục hồi sinh thái... Các nghiên
cứu ban đầu đã sơ bộ đánh giá được giá trị, tiềm năng và ý nghĩa của một
Vườn Quốc gia đặc trưng cho hệ sinh thái rừng (Rừng thưa, cây họ dầu chiếm
ưu thế, rụng lá vào mùa khô). Tuy nhiên một số nội dung quan trọng chưa
được thực hiện một cách có hệ thống, đó là đánh giá đa dạng sinh học về các
taxon phân loại một cách chính xác, yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật, đánh
giá cấu trúc của rừng, mối quan hệ giữa các quần xã thực vật để dựa trên cơ
sở đó đưa ra các biện pháp bảo tồn thích hợp.
Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài: "Nghiên cứu một số đặc điểm cấu
trúc cho một số trạng thái rừng tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khoauay,
tỉnh Boly khamxay, Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào"được thực hiện là
rất cần thiết nhằm cung cấp các thông tin hữu ích về đặc điểm cấu trúc của
một số trạng thái rừng phục vụ công tác quản lý rừng ở Vườn Quốc gia Phou
Khao Khoauay được hiệu quả.


3


4
Catinot (1965) nghiên cứu cấu trúc hình thái rừng thông qua việc biểu
diễn các phẩu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua
việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến.
Odum E.P (1971) đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở
thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935. Khái niệm hệ
sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên
quan điểm sinh thái học.
Khi nghiên cứu tổ thành rừng tự nhiên nhiệt đới thành thục, Evans, J.
(1984) xác định cơ tới 70 – 100 loài cây gỗ trên 1 ha, nhưng hiếm có loài nào
chiếm hơn 10% tổ thành loài.
1.1.1.2. Về mô tả hình thái cấu trúc rừng
Nguyễn Duy Chuyên (1988), đã khái quát đặc điểm phân bố của nhiều
loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết. Kết quả
nghiên cứu này làm cơ sở định hướng cho các giải pháp lâm sinh cho các vùng
sản xuất nguyên liệu.
Kraft (1884) đã tiến hành phân chia những cây rừng trong một lâm
phần thành 5 cấp dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng của
cây rừng. Phân cấp của Kraft phản ánh được tình hình phân hoá cây rừng, tiêu
chuẩn phân cấp rõ ràng, đơn giản và dễ áp dụng nhưng chỉ phù hợp với rừng
thuần loài đều tuổi.
Richards P. W (1952) đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt đới
về mặt hình thái. Theo tác giả Richards P. W, một đặc điểm nổi bật của rừng
mưa nhiệt đới là tuyệt đại bộ phân thực vật đều thuộc thân gỗ. Rừng mưa
thường có nhiều tầng (thường có ba tầng, ngoại trừ tầng cây bụi và tầng cây
thân cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân
cỏ còn có nhiều loài cây leo đủ hình dáng và kích thước, cùng nhiều thực vật
phụ sinh trên thân hoặc cành cây. “Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn
chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài

và vận dụng.
Các nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng còn phát triển mạnh mẽ khi
các hàm toán học được đưa vào sử dụng để mô phỏng các quy luật kết cấu


6
lâm phần. Rollet B. (1972) L’ đã biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và
đường kính bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường
kính tán bằng các dạng phân bố xác suất, Belly (1973) sử dụng hàm Weibull
để mô hình hoá cấu trúc đường kính thân cây loài Thông,…Tuy nhiên, việc sử
dụng các hàm toán học không thể phản ánh hết những mối quan hệ sinh thái
giữa các cây rừng với nhau và giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh, nên các
phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng theo hướng này không được vận dụng
trong đề tài.
Một vấn đề nữa có liên quan đến nghiên cứu cấu trúc rừng đó là việc
phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo. Cơ sở phân loại rừng theo xu
hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một
đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng. Đại diện cho hệ thống
phân loại rừng theo hướng này có Humbold (1809), Shimper (1903),
Aubreville (1949), UNESCO (1973)… Nhiều hệ thống phân loại rừng theo xu
hướng này, khi nghiên cứu ngoại mạo của Quần xã thực vật đã không tách
khỏi hoàn cảnh sinh thái của nó, từ đó hình thành xu hướng phân loại rừng
theo ngoại mạo sinh thái.
Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc
rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, đa dạng, có nhiều
công trình nghiên cứu công phu và đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh
rừng. Tuy nhiên, chưa thấy một công trình nào nghiên cứu đầy đủ về đặc
điểm cấu trúc rừng tự nhiên và rừng trên núi. Cấu trúc rừng trên núi thường
được đề cập cùng với các đối tượng rừng khác nên chưa làm nổi bật những
đặc điểm khác biệt về cấu trúc của loại rừng này so với các loại rừng khác. Do

Tóm lại, các công trình nghiên cứu được đề cập trên đây phần nào làm
sáng tỏ việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng tự nhiên nói chung
và rừng nhiệt đới nói riêng. Đó là những cơ sở để lựa chọn cho việc nghiên
cứu cấu trúc và tái sinh rừng trong đề tài này. Việc nghiên cứu đặc điểm cấu
trúc và tái sinh tự nhiên là việc làm hết sức quan trọng nên với từng đối tượng
cụ thể, cần có những phương pháp nghiên cứu phù hợp.


8
1.2. Tại CHDCND Lào

1.2.1. Thực trạng phát triển lâm nghiệp ở nước Lào
Quốc gia Lào có diện tích 03 loại rừng là 15.954.601ha (chiếm 47%
diện tích cả nước). Trong đó, rừng tự nhiên của nước Lào đã phân chia thành
3 loại chính như sau: Rừng Đặc dụng có diện tích 4.705.809 ha, rừng Phòng
hộ có diện tích 8.045.169 ha, và rừng sản xuất có diện tích 3.203.623 ha. Diện
tích rừng tập trung chủ yếu ở 17 tỉnh. Thông tin về diện tích rừng ở quốc gia
Lào được trình bày chi tiết trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Diện tích 03 loại rừng của NCHDCND Lào
TT

Tên tỉnh

Rừng PH

Rừng ĐD

Rừng SX

15.954.601


PHÔNG SA LY

2

U ĐÔM XAY

892.700

5,62

645.700

19.400

227.600

3

BO KEO

463.400

2,97

195.700

143.500

124.200


LUÔNG PRA BANG

1.478.200

9,02

1.218.700

114.500

145.000

7

XIÊNG KHOẢNG

1.316.300

8,14

642.000

366.600

307.700

8

XAY NHA BUA LY


1,15

9.400

169.600

0

11

BOLYKHAMXAY

1.223.101

7,54

617.369

354.509

251.223

12

KHĂM MUON

1.249.300

8,01


448.700

138.700

15

CHĂM PA SAC

966.700

6,2

342.500

502.000

122.200

16

XÊ KONG

458.900

2,94

263.200

1.800

thường xanh; (2). Rừng thường xanh vùng thấp; (3). Rừng thường xanh vùng
cao; (4). Rừng thường xanh khô; (5). Rừng thường xanh khô vùng thấp; (6).
Rừng nửa rụng lá; (7).Rừng nửa rụng lá vùng thấp. Trong các kiểu rừng trên,
Rừng nửa rụng lá chiếm diện tích lớn nhất là 35% diện tích cả nước; tiếp đến
là các trạng thái rừng khác là Rừng thường xanh và Rừng thường xanh khô
chiếm 5% diện tích cả nước; Rừng khộp chiếm 5% diện tích cả nước và Rừng
lá kim chiếm 2% (Bộ Nông lâm nghiệp, 2012).
Năm 1959, Jules Vidal - người Pháp đầu tiên đã xây dựng hệ thống
phân loại thảm thực vật trên quan điểm sinh thái phát sinh, tác giả phân chia
rừng Lào thành 12 loài thảm thực vật rừng trong đó 7 loại ở vùng thấp và 5
loài ở vùng cao. Hệ thống phân loại này đặt nền móng cho việc phân chia
rừng tự nhiên nước Lào một cách tổng quát, các đơn vị cấp thấp phục vụ mục
đích kinh doanh rừng chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ.
Giai đoạn 1982-1992, Cục Lâm nghiệp thuộc bộ Nông Lâm nghiệp của
Lào đã vận dụng hệ thống phân loại rừng của Jules Vidal (1959) để phân loại
trạng thái của rừng thành 7 loại rừng.
Năm 2007, Cục Lâm nghiệp thuộc bộ Nông Lâm nghiệp đã phân loài
trạng thái hiện tại rừng thành 3 loại rừng, dựa vào cấu trúc tổ thành loài cây
mục đích các tác giả đã xác định các loại hình xã hợp thực vật phục vụ mục
đích kinh doanh, điều chế rừng.


10
Có thể thấy việc phân chia trạng thái hiện tại của rừng ở nước Lào là rất
cần thiết trong công tác nghiên cứu và trong sản xuất kinh doanh rừng. Tuỳ
mục tiêu cụ thể mà xây dựng các phương pháp phân chia khác nhau, nhưng
đều nhằm mục đích làm rõ thêm các đặc điểm của đối tượng cần quan tâm.
1.2.2. Một số văn bản của nước Lào trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên rừng
Để tăng cường công tác bảo vệ rừng bằng pháp chế, Ở nước Lào cũng
có những văn bản nghị định liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng, tiêu biểu

trong thực tiễn sản xuất, sau khi phân chia rừng thành các loại, mỗi loại thuần
nhất về một mặt nào đó như tổ thành, tầng thứ, phân bố số cây theo cỡ kính,
có thể chọn được một loại trong các lô tốt nhất, có trữ lượng cao, năng suất
sinh trưởng tốt, tổ thành cấu trúc hợp lý nhất, các thế hệ cây gỗ cũng cho phép
có sản lượng ổn định, coi là mẫu chuẩn tự nhiên. Quan điểm này có tính thực
tiễn, dễ áp dụng trong sản xuất và nghiên cứu, theo hướng “mô phỏng tự
nhiên” là hướng tiếp cận nghiên cứu sinh thái học hiện đại.
Phần lớn các nghiên cứu về cấu trúc rừng nêu trên, nhất là các nghiên cứu
sau này của các tác giả đã chú ý đến việc lựa chọn các mô hình lý thuyết thích hợp
để mô tả các đặc điểm cấu trúc rừng. Từ mô hình lý thuyết thích hợp các tác giả
đã xây dựng mô hình cấu trúc mẫu làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh phù hợp với từng điều kiện và mục tiêu kinh doanh cụ thể để đạt
được hiệu quả cao trong kinh doanh ở các vùng rừng khác nhau của nước Lào.
Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC)được thành lập năm 1993, bởi một
nhóm gồm 130 thành viên khác nhau từ 25 quốc gia, bao gồm đại diện của
các cơ quan môi trường, các thương gia, các cộng đồng dân bản xứ, ngành
công nghiệp và các cơ quan cấp chứng chỉ.Tiêu chuẩn QLRBV của FSC có
10 nguyên tắc, 56 tiêu chí. Hiện đã có 26 bộ tiêu chuẩn quốc gia hoặc vùng
trên thế giới được FSC phê duyệt cho áp dụng. Theo FSC Newsletter xuất bản
ngày 31/8/2005, đã có 77 nước được cấp chứng chỉ QLRBV cho 731 khu


12
rừng (đơn vị QLR) với diện tích 57.264.882 ha. Để được công nhận QLRBV
(được cấp chứng chỉ rừng-CCR) và duy trì được CCR các đơn vị quản lý
rừng cần thực hiện được 10 nguyên tắc QLRBV trên cơ sở xác định được các
cơ sở khoa học mấu chốt thuộc các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường phục
vụ cho xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững, đó là: Điều chỉnh được sản
lượng rừng đưa về trạng thái cân bằng; đánh giá được tác động môi trường;
đánh giá được tác động xã hội và duy trì được rừng có giá trị bảo tồn cao trên


140.093 105.791

Salavan

Tổng
(ha)

Ghi chú

2014
202.485 Rừng tự nhiên
245.884 Rừng tự nhiên

142.144

Bolykhamxay

1.142

Luongprabang

81.552

142.144 Rừng tự nhiên
4.585 5.727
137.510

Tổng:



14
Chương 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu được các đặc điểm cấu trúc và đa dạng của các trạng thái
rừng tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khoauay thuộc bản Hoay Lực, huyện Tha
Pha Bath, tỉnh Bolykhamxay làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật bảo tồn và
phát triển tại khu vực nghiên cứu.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
1. Đánh giá được hiện trạng rừng tại khu vực nghiên cứu.
2. Xác định được một số đặc điểm cấu trúc và tính đa dạng thực vật tại
Vườn Quốc gia Phou Khao Khoauay.
3. Đề xuất được các giải pháp bảo tồn và phát triển rừng thuộc khu bảo
vệ nghiêm ngặt Vườn Quốc gia Phou Khao Khoauay.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Một số quần xã thực vật rừng chính tại Vườn
Quốc gia Phou Khao Khoauay.
Về địa điểm: Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu tại khu vực bản Hoay Lực,
huyện Tha Pha Bath, tỉnh Bolykhamxay.
Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong 8 tháng (từ tháng 10/2015
đến tháng 5/2016).
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Phân loại các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu
2.3.2.Đặc điểm cấu trúc và đa dạng tầng cây cao
2.3.2.1 Cấu trúc tầng cây cao
2.3.2.2 Đặc trưng về mức độ phong phú và đa dạng loài
2.3.3. Đặc điểm tái sinh rừng
2.3.3.1. Tổ thành cây tái sinh



16

Hình 2.1: Sơ
ơđ
đồ bố trí ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên
ên ccứu

B ng 2.1: Thông tin v các ô tiêu chu n ph c v nghiên c u
Địa điểểm lập ô tiêu

TT

OTC

Dạng trạng thái rừng

1

OTC01

IV

Tat Lerk

2

OTC02




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status