ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY
SÉN MẬT (Madhuca pasquieri) ,TẠI VƯỜN QUỐC GIA PÙ MÁT TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Lâm nghiệp
Khoa
: Lâm nghiệp
Khoá học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. HỒ NGỌC SƠN
Các số liệu kết quả nghiên cứu trong khóa luận của tôi hoàn toàn trung
thực và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào.
Các thông tin, tài liệu trình bày trong khóa luận này đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng..... năm 2015
Sinh viên
Xác nhận của
giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Văn Anh
TS. Hồ Ngọc Sơn
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
ii
Bảng 2.3. Mật độ và dân số các x ã ........................................................................17
Bảng 2.4. Lao động và phân bố lao động của các xã.......................................... 18
Bảng 2.5. Cơ sở giáo dục phân theo huyện, tính đến năm 2004..................... 19
Bảng 2.6. Tình hình đường điện lưới trên các x ã ............................................... 20
Bảng 2.7. Cơ sở y tế năm 2004 phân theo huyện............................................... 21
Bảng 2.8. Giường bệnh n ăm 2004 phân theo h u y ệ n ..........................................21
Bảng 2.9. Các kiểu thảm thực vật Vườn Quốc Gia Pù M át.............................. 23
Bảng 2.10. Các taxon thực vật có mạch ở Vườn Quốc Gia Pù M át.................23
Bảng 4.1. Đặc điểm địa hình và số loài cây Sến mật xuất h iệ n ........................35
Bảng 4.2. Điều tra mô tả phẫu diện đất................................................................ 37
Bảng 4.3. Phân tích đất........................................................................................... 38
Bảng 4.4. Số liệu khí hậu 4 trạm khí tượng thủy văn VQG Pù M á t................39
Bảng 4.5. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 01 tọa độ: (0452975-2099280)
thuộc tuyến Cao V ều .............................................................................40
Bảng 4.6. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 02 tọa độ: (0455315-2104316)
thuộc tuyến Cao V ều .............................................................................41
Bảng 4.7. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 03 tọa độ: (0455126-2104264)
thuộc tuyến Cao V ều .............................................................................42
Bảng 4.8. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 04 tọa độ: (0452900-2099367)
thuộc tuyến Tam Đình - Tam H ợp...................................................... 43
Bảng 4.9. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 05 tọa độ: (0452867-2099321)
thuộc tuyến Tam Đình - Tam H ợp...................................................... 44
Bảng 4.10. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 06 tọa độ: (0454548-2099233)
thuộc tuyến Tam Đình - Tam H ợp...................................................... 45
iv
Bảng 4.11. Hệ số tổ thành tầng cây cao ÔTC 07 tọa độ: (0454502-2099146)
thuộc tuyến Thác K è m ......................................................................... 46
DANH MỤC CÁC B Ả N G .................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC H ÌN H ........................................................................................v
MỤC L Ụ C ................................................................................................................ vi
Phần 1: M Ở Đ Ầ U ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đ ề .......................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề t à i ........................................................................................... 1
1.3. Mục đích nghiên c ứ u ........................................................................................2
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tà i................................................................................2
1.4.1. Ý nghĩa học tập.............................................................................................. 2
1.4.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa h ọ c ........................................................... 2
1.4.3. Ý nghĩa thực tiễ n ........................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................3
2.1. Trên thế giớ i...................................................................................................... 3
2.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây.......................................................3
2.1.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái
h ọ c .......................................................3
2.2. Ở Việt N am ....................................................................................................... 5
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây.......................................................5
2.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh tháiloài c â y ...................................................... 6
2.3. Tong quan về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên c ứ u ......8
2.3.1. Điều kiện tự n h iên .........................................................................................8
2.3.1.1. Vị trí địa l ý ..................................................................................................8
2.3.1.2. Địa giới hành c h ín h ................................................................................... 9
2.3.1.3. Khí hậu thủy v ă n ......................................................................................12
2.3.1.4. Địa chất thổ như ỡ ng................................................................................ 14
vii
viii
3.4.5. lập tuyến để tiến hành đánh giá tác động con người đến hệ thực vật khu
vực nghiên cứu........................................................................................................ 29
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................... 31
4.1. Đặc điếm hình thái vật hậu của c â y .............................................................31
4.1.1. Đặc điếm về phân loại của loài trong hệ thống phân lo ạ i......................31
4.1.2. Đặc điếm hình thái c â y ............................................................................... 31
4.2. Một số đặc điếm sinh thái của loài sến m ậ t................................................34
4.2.1. Đặc phân bố................................................................................................... 34
4.2.2. Đặc điếm địa hình nơi loài sến mật phân b ố ...........................................35
4.2.3. Đặc điếm đất đai nơi sến mật phân b ố ..................................................... 36
4.2.4. Đặc điếm khí hậu.......................................................................................... 39
4.3. Một số đặc điếm cấu trúc quần xã thực vật nơi loài cây sến mật phân bố .... 40
4.3.1. Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao..................................................40
4.3.2. Tổ thành cây tái sinh ở khu vực Tam Đình - Tam H ợ p .......................... 50
4.3.2.1. Cấu trúc tầng th ứ ...................................................................................... 53
4.3.2.2. Tổ thành nhóm loài cây đi kèm ............................................................. 54
4.4. Một số giải pháp bảo tồn và phát triến loài sến m ật.................................. 55
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN N G H Ị............................................................ 57
5.1. Kết Luận........................................................................................................... 57
5.2. Kiến nghị..........................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng Việt
II. Tài liệu dịch
III. Tài liệu tiếng Anh
1
Nghệ A n” để bo sung thông thêm tin về thực trạng tài nguyên rừng góp phân
bảo về và phát triển tài nguyên rừng tại Vườn Quốc Gia Pù Mát.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định được phân bố của Sến mật tại Vườn Quốc Gia Pù Mát:
+ Phân bố theo đai cao.
+ Phân bố theo địa lý.
- Nghiên cứu đặc điểm lâm học của Sến mật.
+ Đặc điểm hình thái và vật hậu: thân, lá, hoa/nón quả.
núi
trọc.
2
+ Đặc điểm sinh thái bao gồm: hoàn cảnh rừng nơi Sến mật phân bố,
đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi Sến mật phân bố (mật độ, to
thành, tầng thứ, thường gặp).
+ Đặc điểm tái sinh tự nhiên: mật độ, cấu trúc to thành cây tái sinh,
chất lượng cây tái sinh, phân cấp theo chiều cao và cây có triển vọng, đặc
điểm tái sinh.
1.3. Mục đích nghiên cứu
- Xác định được phân bố, nghiên cứu được đặc điểm lâm học của cây Sến
mật tại Vườn Quốc Gia Pù Mát.
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát triển Sến mật.
+ Các giải pháp kỹ thuật
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
1.4.1. Ý nghĩa học tập
quan đến hình thái và phân loại các loài cây.
Ở Nga, từ 1928 đến 1932 được xem là thời kỳ mở đầu cho thời kỳ
nghiên cứu hệ
thực
vật
cụ
thế.
Tolmachop A.I. cho
rằng
“Chỉ cần
trên một diện tích đủ lớn để có thể bao chùm được sự phong phú của nơi sống
nhưng không có sự phân hoá mặt địa lý”. Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thế.
Tolmachop đã đưa ra một nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thế ở
vùng nhiệt đới ẩm thường là 1500 - 2000 loài.
v ề vật hậu học: Hoạt động sinh học có tính chất chu kỳ của các cơ
quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản. Chu kỳ vật hậu của cùng 1 loài phân bố
ở các vùng sinh thái khác nhau sẽ có sự sai khác rõ rệt. Điều này có ý nghĩa
cần thiết trong nghiên cứu sinh thái cá thế loài và công các chọn tạo giống.
Các công trình như nêu trên cũng đã ít nhiều nêu ra các đặc điếm về chu kỳ
hoa, quả và các đặc trưng vật hậu của từng loài, nhóm loài.
2.1.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học
rõ
những vấn
đề cần nghiên
cứu
sinh thái thực vật như: Sự thích nghi với các điều kiện dinh dưỡng khoáng,
ánh sáng, độ nhiệt, độ ẩm, nhịp điệu khí hậu.
Tái sinh là một quá trình sinh học mang đặc thù của hệ sinh thái rừng,
đó là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn
hoàn cảnh rừng.
Hiệu quả
của tái sinh rừng
được xác
định
bởi
thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố.
Vansteenis (1956) [21] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến
của rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt.
Baur G.N (1962) [22] cho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh
sáng đã làm ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm
Lecomte chủ biên (1907-1952)[1]. Trong công trình này, các tác giả người
pháp đã thu mẫu, định tên và lập khóa mô tả các loài thực vật bậc cao có
mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương, trong đó hệ thực vật Việt Nam có
7004 loài, 1850 chi và 289 họ.
Đối với mỗi miền có những tác pham lớn khác nhau như ở miền Nam
Việt Nam có công trình thảm thực vật Nam Trung Bộ của Schmid (1974)[5],
trong đó tác giả đã chỉ rõ những tiêu chuan đế phân biệt các quần xã khác
nhau là sự phân hóa khí hậu, chế độ thoát nước khác nhau. Nhà xuất bản khoa
học kỹ thuật đã xuất bản bộ sách “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” gồm 6 tập
do Lê Khả Kế chủ biên và ở miền Nam Phạm Hoàng Hộ (1970-1972)[2] cũng
cho ra đời công trình đồ sộ 2 tập về “Cây cỏ miền Nam Việt Nam”, trong đó
giới thiệu 5326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài rêu, còn
lại là 5246 loài thực vật có mạch, và sau này là “Cây cỏ Việt Nam”.
Ngoài ra, còn rất nhiều các bộ sách chuyên khảo khác, tuy không tách
riêng cho vùng Tây Nam Bộ nhưng cũng đã góp phần vào việc nghiên cứu đa
dạng sinh học thực vật chung, như các bộ về Cây gỗ rừng Việt Nam (Viện
điều tra qui hoạch, 1971-1988)[3], Cây tài nguyên (Trần Đình lý, 1993)[4],
6
Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam (Trần Hợp & Nguyễn Bội Quỳnh, 1993)[6], 100
loài cây bản địa (Trần Hợp & Hoàng Quảng Hà, 1997)[7], Cây cỏ có ích ở
Việt Nam (Võ Văn chi và Trần Hợp, 1999)[4], Tài nguyên cây gỗ Việt Nam
(Trần Hợp, 2002) [8], v.v... Gần đây Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật
cũng đã xây dựng và biên
soạn
được 11
Vì - Hà Tây (cũ), ngoài những kết quả về các đặc điếm hình thái, tái sinh tự
nhiên, sinh trưởng và phân bố của loài, tác giả còn đưa ra một số định
hướng về kỹ thuật lâm sinh đế tạo cây con từ hạt và trồng rừng đối với loài
cây này.
Vũ Văn Cần
(1997) [2]
đã
tiến hành nghiên
cứu
một
sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở
Vườn Quốc gia Cúc Phương, ngoài những kết luận về các đặc điếm phân
bố, hình thái, vật hậu, tái sinh tự nhiên, đặc điếm lâm phần có Chò đãi phân
bố,... tác giả cũng đã đưa ra những
cây Chò đãi.
kỹ thuật
tạo
cây con
từ
đặc
điểm
phân bố, cấu trúc, tái sinh tự nhiên,... tác giả còn đưa ra những kỹ thuật gây
trồng đối với loài cây này.
Ly Meng Seang (2008) [17] đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học
của rừng Tếch trồng ở Kampong Cham Campuchia, đã kết luận: ở các độ tuổi
khác nhau: Phân bố N-D 1 3 ở các tuổi đều có dạng một đỉnh lệch trái và nhọn,
phân bố N-H thường có đỉnh lệch phải và nhọn, phân bố N-Dt đều có đỉnh
lệch trái và tù. Giữa D 1 3 hoặc Hvn so với tuổi cây hay lâm phần luôn tồn tại
mối quan hệ chặt chẽ theo mô hình Schumacher. Ngoài ra, tác giả cũng đề
nghị trong khoảng 18 năm đầu sau khi trồng rừng Tếch nên chặt nuôi dưỡng 3
lần theo phương pháp cơ giới, với kỳ dãn cách là 6 năm 1 lần.
Nguyễn Toàn Thắng (2008) [12] đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm
học của loài Dẻ anh (Castanopsis piriformis) tại Lâm Đồng. Tác giả đã có
những kết luận
rõ ràng về
đặc
điểm hình thái,
vật hậu,
phân bố,
giá
jX
r1 _ ! _____ ______ __ ____• Ạ ________ _ _ r_ _____
Tông quan vê điêu kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tê khu vực nghiên cứu
2.3.1. Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1. Vị trí địa lý
Vườn quốc gia Pù Mát nằm về phía Tây Nam Tỉnh Nghệ An, cách thành
Phố Vinh 160 km đường bộ. Tọa độ địa lý của Vườn:
180 46' - 19012' Vĩ độ Bắc.
1040 24' - 1040 56 ' Kinh độ Đông.
Ranh giới của VQG, về phía Nam có chung 61 km với biên giới quốc
gia giáp với cộng hòa Dân chủ Nhân Dân Lào.
Phía Tây giáp các xã Tam Hợp, Tam Đình, Tam Quang (Huyện
Tương Dương).
Phía Bắc giáp với các xã Lang Khê, Châu Khê, Lục Dạ, Môn Sơn
(Huyện Con Cuông) (Hình 2.1).
Phía Đông giáp các xã Phúc Sơn, Hội Sơn (Huyện Anh Sơn).
9
2.3.1.2. Địa giới hành chính
Toàn bộ diện tích VQG nằm trong địa giới hành chính của 3 huyện Anh
Sơn, Con Cuông và Tương Dương Tỉnh Nghệ An. Diện tích vùng lõi là 94.804.4
ha và vùng đệm khoảng 86.000 ha nằm trên địa bàn 16 xã (Hình 2.1).
Huyện Anh Sơn gồm 5 xã: Phúc Sơn, Hội Sơn, Tường Sơn, Cẩm Sơn và
Đỉnh Sơn.
Huyện Con Cuông gồm 7 xã: Môn Sơn, Lục Dạ, Yên Khê, Bồng Khê,
ELÍU [ừng plLỊỊilLỬsialLsui utoniiOT
Thqị 05 iỊf bụi, cly JỈ ẩ ác áừiLih lỉiii lác
[ữ/siỉ/íM ,
m umné tfỉỉij
Đái caah.m>: lỉiQỊBỉhiíp-ùiloQỊtìi
' |d
ffr«
/rtY
sW
fiW'
m
Tram quảũ [ý bảo vâ rừng
Hình 2.2. Bản đồ hiện trạng rừng Vườn Quốc Gia Pù Mát
12
2.3.1.3. K hí hậu thủy văn
Vườn quốc gia Pù M át nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa. Do ảnh
hưởng của địa hình dãy Trường sơn đến hoàn lưu khí quyển nên khí hậu ở
đây có sự phân hóa khác biệt lớn trong khu vực. Số lieu của trạm khí tượng
Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn và Vinh được ghi trong bảng (Bảng
2.1) sau:
Bảng 2.1. Số liệu khí hậu 4 trạm khí tượng thủy văn VQG Pù Mát
TT
Tương
50C/1
4 0C/1
1268,3
1791,1
1706,6
1944,3
C á c y ế u tố k h í h ậ u
1
N hiệt độ trung bình năm (0C)
2
N hiệt độ không khí cao nhất tuyệt
đối
3
N hiệt độ không khí th ấp n hất tuyệt
đối
4
867,1
812,9
789,0
954,4
8
Số ngày có sương m ù (N gày)
20
16
26
27
9
Độ ấm không khí bình quân năm
81
86
86
105018’
10504 0 ’
(%)
10
Độ ẩm không khí tối thấp bình
quân (%)
11
Độ ẩm không khí tối thấp td (%)
12
T ọ a độ trạm :
V ĩ độ
K inh độ
13
Độ cao (m)
97
27
6
- Chế độ mưa ẩm:
+ Vùng nghiên cứu có lượng mưa từ ít đến trung bình, 90% lượng nước
tập trung trong mùa mưa. Lượng mưa lớn nhất là tháng 9, 10 và thường kèm
theo lũ lụt. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Các tháng 2, 3, 4 có
mưa phùn do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Tháng 5, 6, 7 là những
tháng nóng nhất và lượng nước bốc hơi cao nhất.
+ Độ am không khí trong vùng đạt 85 - 86%, ,mùa mưa lên tới 90%.
Tuy vậy những giá trị cực thấp về độ am vẫn thường đo được trong thời kì
nóng kéo dài.
- Thủy văn:
Trong khu vực có hệ thống sông Cả chạy theo hướng Tây Bắc - Đông
Nam. Các chi lưu phía hữu hạn như Khe Thơi, Khe Choang, Khe Khặng lại
chạy theo hướng Tây Nam lên Đông Bắc và đổ nước vào sông Cả.
+ Dưới góc độ giao thông thủy thì cả 3 con sông trên đều có thể dung
bè mảng đi qua một số đoạn nhất định, riêng Khe Choang và Khe Khặng có
thể dung thuyền máy ngược dòng ở phía hạ lưu.
14
+ Nhìn chung mạng sông suối khá dày đặc. Với lượng mưa trung bình
n ăm từ 1300 - 1400 mm, nguồn nước mặt trên diện tích VQG Pù Mát lên tới 3
tỷ m3. Do lượng nước đó phân bố không đều giữa các mùa và các khu vực nên
tình trạng lũ lụt và hạn hán thường xuyên xảy ra.
2.3.I.4. Địa chất thổ nhưỡng
- Địa chất:
Vườn quốc gia Pù Mát nằm trên dãy Trường Sơn Bắc. Quá trình kiến tạo
địa chất được hình thành qua các hỷ Palêzôi, Devon, Cacbon, Pecmi, Triat,
Heximi... đến Miroxen cho đến ngày nay. Trong suốt quá trình phát trien của
dãy Trường Sơn thì chu kỳ tạo núi Hecximi, địa hình luôn bị ngoại lực tác động
tích
1
Đất Feralit
34511ha Đất có màu vàng đỏ hoặc
Phân bố từ độ cao
mùn trên núi
(17,7%) vàng
800,900m đến
trung bình
xám, tầng mùn dầy thành
1800m dọc biên
(FH)
phần
giới Việt Lào
cơ giới (tpcg) nhẹ đến
trung bình. Có 2 loại phụ:
1.1 FHs
phía Tây Nam
(15,2%) phát triển trên đá trầm tích
VQG
và biến chất có kết cấu hạt
thô, tpcg nhẹ đến trung
bình
2
Đất Feralit đỏ 151017 Đất có màu đỏ vàng hay
Phân bố phía Bắc
vàng vùng
ha
và Đông Bắc
đồi
(77,6%) nền vật chất tạo đất chia ra VQG
vàng đỏ, tầng tích tụ dày
các loại phụ:
và núi thấp