Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài bảy lá một hoa tại VQG ba bể, tỉnh bắc kạn - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

rp /V

-*■/V 1



rp /V

-*■/V 1



Hệ đào tạo Chuyên ngành
Hệ đào tạo
Khoa Khóa học
Chuyên ngành
Khoa Khóa học

: Chính quy
: Chính quy

: Quản lý tài nguyên rừng : Lâm

Thái Nguyên, năm 2015
Thái Nguyên, năm 2015


được sự đồng ý của Cô giáo hướng dẫn ThS. Trần Thị Hương Giang, tôi đã tiến hành
thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Bảy lá một hoa (Paris polyphylla Sm) tại
VQG Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ”.

Để hoàn thành đề tài, đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy cô giáo
trong khoa Lâm Nghiệp, các cán bộ ở Hạt kiểm lâm VQG Ba Bể, đặc biệt là cô giáo
ThS. Trần Thị Hương Giang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện nghiên cứu đề tài này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất,
nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong bài viết không thể tránh

Nông Thế Bình


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính

huyện Ba Bể năm 2013............................................................................................... 19
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất của ngành chăn nuôi huyện Ba Bể............................20
Bảng 2.3. Thổ nhưỡng huyện Ba Bể...........................................................................22
Bảng 2.4. Thành phần loài động vật có xương sống ở VQG
Ba Bể và vùng phụ cận............................................................................................... 24
Bảng 2.5.Thống kê hệ thực vật VQG Ba Bể...............................................................25
Bảng 2.6. Dân số, thành phần dân tộc và tình trạng đói nghèo

32


vi

MỤC LỤC

Phần 1. PHẦN MỞ ĐÂU..............................................................................................1
1.1.
Đặt............................................................................................................ vấn đề
1
1.2.
Mục đích nghiên cứu......................................................................................... 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................................. 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên
cứu............................................................3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................ 3
Phần 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................................................5
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu.............................................................................5
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam...................................................6
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.....................................................................6
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam....................................................................12
2.3. Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ................... 16
2.4. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế...............................................................18
2.4.1. Trồng trọt.......................................................................................................... 18
2.4.2. Chăn nuôi......................................................................................................... 19
2.4.3. Lâm nghiệp....................................................................................................... 21
2.5. Các nguồn tài nguyên........................................................................................... 21
2.5.1. Tài nguyên đất.................................................................................................. 21

4.1. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây.............................41
4.2. Đặc điểm nổi bật về hình thái loài Bảy lá một hoa.............................................42
4.3. Một số đặc điểm sinh thái của loài Bảy lá một hoa ............................................ 43
4.3.1 Một số đặc điểm cơ bản của tầng cây gỗ nơi có loài
bảy lá một hoa phân..................................................................................................... 43
4.3.2. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ nơi có loài bảy lá mọt hoa phân bố....................45
4.4. Đặc điểm tái sinh tự nhiên nơi có loài Bảy lá một hoa phân bố.........................48
4.5. Đặc điểm tầng cây bụi, dây leo và thảm tươi nơi có
loài Bảy lá một hoa phân bố........................................................................................ 51
4.6. Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố .................................................. 52
4.7. Đặc điểm phân bố của loài................................................................................. 53
4.7.1. Đặc điểm phân bố trong các kiểu rừng..............................................................53


viii
4.7.2. Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng.....................................................54
4.7.3. Đặc điểm phân bố các loài Bảy lá một hoa theo độ
cao...........................54
4.8. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh để phát triển
và bảo tồn loài Bảy lá một hoa tại khu vực nghiên cứu...............................................55
4.8.1. Nâng cao sự hiểu biết của người dân về giống
câytrồng vật nuôi..........55
4.8.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện.........................................................................56
4.8.3. Giải pháp về chính sách....................................................................................56
Phần 5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.............................................................................. 58
5.1. Kết luận................................................................................................................ 58
5.2. Kiến nghị.............................................................................................................. 59
Tài Liệu Tham Khảo.................................................................................................... 61



khí hậu. Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những nhiệm vụ hàng đầu
trong giai đoạn hiên nay trên phạm vi toàn thế giới, nó không chỉ có ý nghĩa khoa học
mà còn có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của toàn xã hội loài người trên hành
tinh.


2

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học, chính
phủ Việt Nam đã quan tâm và tiến hành công tác bảo tồn từ khá sớm. Hai hình thức
bảo tồn đa dạng sinh học phổ biến được áp dụng ở Việt Nam là: Bảo tồn nội vi hay
nguyên vị ( Insitu conservation ) và bảo tồn ngoại vi hay chuyển vị ( Exsitu
conservation ) tại 128 khu bảo tồn trên cả nước cùng với việc đề ra những biện pháp,
chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên đa dạng sinh học của đất nước
thể hiện sự quan tâm của Chính phủ trong vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học.

Loài Bảy lá một hoa (Paris polyphylla Sm) là một trong số những loài cây bản
địa ở Việt Nam, có phân bố tự nhiên hiện còn sót lại ở vùng núi ở VQG Ba Bể,
Huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn. Đây là loại Cây mọc hoang ở những vực khe ẩm tối,
gần suối ở độ cao trên 600m. Gặp nhiều ở Lào Cai (Sapa), VQG Ba Bể, Ninh Bình
(Cúc Phương), Bắc Thái (Đại Từ), Lạng Sơn, Hoà Bình, Hà Bắc. Loài này mang
nhiều ý nghĩa về sinh thái, giá trị thương mại, giá trị sử dụng, giá trị văn hóa cảnh
quan. Hiện nay vùng phân bố tự nhiên bị thu hẹp nhanh chóng và một số cá thể
trưởng thành của loài bị giảm sút nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu
là do khai thác vì mục đích thương mại, giải độc: rắn độc cắn, sâu bọ đốt, viêm não
truyền nhiễm, viêm mủ da, lao màng não. Còn trị hen suyễn, bạch hầu, sởi, quai bị,
lòi dom, điều kiện hoàn cảnh sống thay đổi, quần thể bị chia cắt, khả năng tái sinh
kém. Vì vậy, loài này đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Cần phải có ngay biện
pháp kịp thời để bảo tồn và hướng tới phát triển nhân rộng loài cây thuốc quý, hiếm
này.


nghiên
cứu
đặc

điểm
lâm
học
của
Bảy lá

loài


4

chủng ngoài tự nhiên để đưa ra phương hướng giải quyết nhằm giúp các nhà làm công


5

Phần 2

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.

Cơ sở khoa học của nghiên cứu

Hiện nay trên thế giới cũng như Việt Nam đa dạng sinh học đang ngày càng suy


-

huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn
CR, EN và VU cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa
dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, một trong những loài thực
vật cần được bảo tồn gấp đó chính là loài cây Bảy lá một hoa tại VQG Ba Bể, đây là
cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện đề tài.

Đối với bất kì công tác bảo tồn một loài động thực vật nào đó thì việc đi tìm
hiểu kĩ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất. Tại VQG Ba
Bể, tỉnh Bắc Kạn, tôi đi tìm hiểu tình hình phân bố loài bảy lá một hoa, thống kê số
lượng, tình hình sinh trưởng và đặc điểm sinh thái học của chúng tại địa bàn nghiên
cứu. Đây là cơ sở thứ hai để tôi thực hiện nghiên cứu của mình. Nhưng do giới hạn
của đề tài và năng lực của bản thân còn hạn chế nên tôi chưa thể phân tích đánh giá
một cách cụ thể mà chỉ tiến hành tìm hiểu và đánh giá khái quát để đưa ra những biện
pháp bảo tồn và phát triển loài 2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, các tổ chức hợp tác bảo vệ rừng như chương trình hợp tác của


7

các chất làm suy giảm tầng Ozone (1987), ngày 5/6/1992 Công ước đa dạng sinh học
được kí kết và có 170 nước tham gia.

Trong lịch sử phát triển của thực vật học thì giải phẫu hình thái được phát triển
tương đối sớm, hơn 2300 năm trước đây. Theophrastus (371-286 TCN) lần đầu tiên

trình hồi quy số

cây đường kính

(Nguyễn Văn Trương, 1983).

Các tác giả này đã xây dựng được các phương trình hồi quy cho các kiểu rừng
khác nhau (số cây theo đường kính). Từ các nhân tố điều tra có thể suy ra được các
biến khác thông qua tương quan hồi quy. Đây là cơ sở quan trọng để ứng dụng trong
điều chế rừng góp phần tìm ra một số kết luận bổ ích cho công tác lâm sinh hướng
vào mục tiêu xây dựng và nâng cao vốn rừng về lượng và chất.

Prodan (1952) nghiên cứu quy luật phân bố rừng, chủ yếu theo đường kính D 13
có liên hệ với giai đoạn phát dục và các biện pháp kinh doanh. Theo tác giả, sự phân
bố số cây theo đường kính có giá trị đặc trưng nhất cho rừng, đặc biệt là rừng hỗn
loại, nó phản ảnh các đặc điểm lâm sinh của rừng (dẫn theo Trần Mạnh Cường,
2007). Phân bố cây rừng tư nhiên mà ông xác định đã được kiểm chứng ở rất nhiều
nơi trên thế giới. Đó là phân bố số cây theo đường kính của rừng tự nhiên có một
đỉnh lệch trái. Số cây tập trung nhiều ở cấp đương kính nhỏ do có nhiều loài cây khác
nhau và nhiều thế hệ cùng tồn tại trong kiểu rừng. Nếu xét về một loài cây, do đặc
tính sinh thái nên lớp cây kế cận (cây nhỏ) bao giờ cũng nhiều hơn các lớp cây lớn do
quy luật cạnh tranh không gian dinh dưỡng và đào thải tự nhiên; những nơi thuận lợi
trong rừng cây mới vươn lên để tồn tại và phát triển.

- Nghiên cứu về khả năng tái sinh:

Tái sinh rừng là một quá trính sinh học mang tính đặc thù và diễn ra liên tục của


9

núi.

- Cơ sở sinh thái học của rừng:

Cấu trúc rừng:. Là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong
hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng sinh
sống hoà thuận trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đoạn phát triển
của rừng. Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh


10

hiệu quả sản xuất cao. Trong nghiên cứu cấu trúc rừng người ta chia ra làm 3 dạng
cấu trúc là: cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian. Cấu trúc của
thảm thực vật là kết quả của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và
giữa thực vật với hoàn cảnh sống. Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là
hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng, thực tế cấu
trúc rừng nó có tính quy luật và theo trật tự của quần xã. Các nghiên cứu về cấu trúc
sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được P. W. Richards (1952) [14], E. P. Odum
(1971) [13]... tiến hành. Những nghiên cứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm
và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng. G. N. Baur (1964)
đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói chung và về cơ sở sinh thái học trong
kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu nghiên Số hóa bởi Trung tâm cứu cấu trúc
rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên.

Từ đó tác giả đưa ra các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh cải thiện rừng. P.
Odum (1971) [13], đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật ngữ hệ
sinh thái (ecosystem) của Tansley (1935). Khái niệm sinh thái được làm sáng tỏ là cơ
sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học. Công trình
nghiên cứu của Catinot (1965) [8], Plaudy (1987) [12], đã biểu diễn cấu trúc hình thái

của các loài cây ưu thế và kiểu môi trường sống của chúng để biểu thị cho các nhóm
thực vật. Phương pháp của Humboldt và Grinsebach được các nhà sinh thái học Đan
Mạch (Warming, 1094; Raunkiaer, 1934) tiếp tục phát triển. Raunkiaer (1934) đã
phân chia các loài cây hình thành thảm thực vật thành các dạng sống và các phổ sinh
học (phổ sinh học là tỉ lệ phần trăm các loài cây trong quần xã có các dạng sống khác
nhau). Tuy nhiên, nhiều nhà sinh thái học cho rằng phân loại hình thái, các phổ dạng
sống của Raunkiaer kém ý nghĩa hơn các dạng sinh trưởng của Humboldt và
Grinsebach. Trong các loại rừng dựa theo cấu trúc và dạng sống của thảm thực vật,
phương pháp dựa vào hình thái bên ngoài của thảm thực vật được sử dụng nhiều nhất.

Kraft (1884) lần đầu tiên đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng, ông phân chia cây


12

ra phương án phân cấp cây rừng cho rừng nhiệt đới tự nhiên được chấp nhận rộng rãi.

Như vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ thường đưa ra những
nhận xét mang tính định tính, việc phân chia tầng thứ theo chiều cao mang tính cơ
giới nên chưa phản ánh được sự phân tầng của rừng tự nhiên nhiệt đới.

Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói
chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, có nhiều công trình nghiên cứu công
phu đã đem lại hiệu quả cao trong bảo vệ rừng.

2.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Một trong những thành tựu của Việt Nam đạt được là tính đến tháng 10 năm
2006 thành lập được 30 vườn quốc gia và gần 80 khu bảo tồn (Cục kiểm ỉâm và viện
điều tra quy hoạch rừng). Để đạt được điều này, Đảng và nhà nước đã có nhiều chính

dưỡng, sử dụng và bảo tồn cây đúng lúc, đúng chỗ đồng thời lợi dụng các đặc tính ấy
để cải tạo tự nhiên và môi trường.

Họ hành tỏi (Lilieceae) ở Việt Nam có 15 loài có trong 2 chi (Danh lục thực vật
Việt Nam 2003) là:

Chi ophiopogo
Chi Alium


14

khiển quá trình tái sinh tự nhiên trong thảm thực vật rừng. Nếu các điều kiện khác
của môi trường như: Đất rừng, nhiệt độ, độ ẩm, dưới tán rừng chưa thay đổi thì tổ
hợp các loài cây tái sinh không có những biến đổi lớn và cũng không diễn thế một
cách tuần hoàn trong không gian và theo thời gian mà diễn thế theo những phương
thức tái sinh có quy luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường. Thái Văn Trừng
(1978) [18] khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nước ta đã
đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây
bụi và tầng cỏ quyết. Vũ Đình Phương (1987), đã đưa ra phương pháp phân chia rừng
phục vụ cho công tác điều chế với phân chia theo lô và dựa vào 5 nhân tố: Nhóm sinh
thái tự nhiên, các giai đoạn phát triển và suy thoái của rừng, khả năng tái tạo rừng
bằng con đường tái sinh tự nhiên, đặc điểm về địa hình, thổ nhưỡng với một bảng mã
hiệu dùng để tra trong quá trình phân chia.

Tác giả Lâm Phúc Cố (1994,) [6], Nhiên cứu rừng thứ sinh sau nương rẫy ở Phú
Luông, Mù Cang Chải, Yên Bái đã chia thành năm giai đoạn và kết luận: diễn thế thứ
sinh sau nương rẫy theo hướng đi lên tiến tới cao đỉnh. Tổ thành loài tăng dần theo
thời gian.


số lượng lớn nhất (10 loài), sau đó đến họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh
nữ (Mimosaceae) và họ Cà phê (Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài. Bốn họ có 3 loài là họ
Long não (Lauraceae), họ Cam (Rutaceae), họ Khúc khắc (Smilacaceae) và họ Cỏ roi
ngựa (Verbenaceae). Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này có số cá
thể trong ô tiêu chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ che phủ
thấp nhất 75

- 80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi.

Bảy lá một hoa Tên khoa học
Paris poluphylla Sm

Còn gọi là thất diệp nhất chi hoa, độc cước liên, thiết đăng đài, chi hoa đầu, tảo
hưu, thảo hà xa.


16

tràng bằng số là đài. Nhuỵ màu tím đỏ, bầu thường 3 ngăn. Quả mọng màu tím đen.
Mùa hoa vào các tháng 10-11.

Bảy lá một hoa còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi dân gian. Theo đông
y, vị tảo hưu (thân rễ của cây bảy lá một hoa) có vị ngọt, hơi cay, tính bình không
độc. Tác dụng chủ yếu của nó là thanh nhiệt giải độc. Tại vùng Quảng Tây (Trung
Quốc) trong nhân dân có câu ngạn ngữ "ồc hữu nhất diệp nhất chi hoa/Độc xà bất tiến
gia" nghĩa là trong nhà mà có cây bảy lá một hoa thì rắn độc không vào được. Ngoài
công dụng chữa sốt và rắn độc, vị tảo hưu còn dùng chữa mụn nhọt, viêm tuyến vú,
sốt rét, ho lao, ho lâu ngày, hen xuyễn, dùng ngoài thì giã đắp lên những nơi sưng
đau.


- Trong sự tích tụ của nhóm địa hình phi karst, các nón phóng vật ở chân núi
là hệ quả của các đợt lũ bùn đá vào thời kỳ Pleistocen giữa (cách đây 700 000 - 800
000 năm). Khu vực cũng còn có các dạng địa hình tích tụ và các thềm sông ở các độ
cao khác nhau (từ 10 đến 120 m).

* Khí hậu thời tiết

Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm 22 0C, nhiệt độ cao nhất 390C, nhiệt độ thấp
nhất 60C, độ ẩm trung bình năm 83%, lượng mưa trung bình năm 1343 mmm. Diễn
biến thất thường của thời tiết khí hậu trong năm: 0,8 ngày có sương muối; 33,3 ngày
có mưa phùn; 41,2 ngày có mưa giông; 0,1 ngày có mưa đá, mưa lũ, hạn hán. Khu
vực chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status