Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài cây giổi ăn hạt tại khu bảo tồn thiên nhiên na hang, tỉnh tuyên quang - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THƯƠNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY
GIỔI ĂN HẠT (Michelia tonkinensis A.Chev) TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THƯƠNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY
GIỔI ĂN HẠT (Michelia tonkinensis A.Chev) TẠI KHU BẢO TỒN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá
Giảng viên HD

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: K43 – LN N01
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
: TS. Hồ Ngọc Sơn

Thái Nguyên, 2015


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các loài thực vật quý hiếm tại KBTTN Na Hang . .................................13
Bảng 2.2: Dân số, dân tộc các xã trong Khu BTTN Na Hang................................16
Bảng 4.1: Kích thước loài Giổi ăn hạt tại KBTTN Na Hang ..................................30
Bảng 4.2: Đo đếm kích thước lá ............................................................................32
Bảng 4.3: Đặc điểm vật hậu của loài cây Giổi ăn hạt .............................................33
Bảng 4.4: Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa nơi có Giổi ăn hạt phân bố ............34
Bảng 4.5: Bảng kết quả điều tra mô tả phẫu diện đất tại khu vực nghiên cứu .........36


iv

DANH MỤC CÂU TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa đầy đủ

TT

Viết tắt

1

ODB

Ô dạng bản

2

OTC

Ô tiêu chuẩn

3

BQL

Ban quản lý

4



QXTV

Quần xã thực vật

11

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

12

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

13

VQG

Vườn quốc gia

Đa dạng sinh học
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


v

MỤC LỤC


3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 20
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 20
3.2.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Giổi ăn hạt .................................. 20
3.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố Giổi ăn hạt tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Na Hang..................................................................................... 20
3.2.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của Giổi ăn hạt tại KBT thiên
nhiên Na Hang ............................................................................................. 21
3.2.4. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Giổi ăn hạt
ở KBT thiên nhiên Na Hang, tỉnhTuyên Quang............................................ 21
3.2.5. Hiện trạng bảo tồn và phát triền loài Giổi ăn hạt tại KBTTT Na Hang
tỉnh Tuyên Quang......................................................................................... 21
3.2.6. Đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển các loài cây............................. 21
3.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 21
3.3.1. Phương pháp nghiên cứu chung .......................................................... 21
3.3.2. Phương pháp điều tra cụ thể ............................................................... 22
3.3.3. Phương pháp nội nghiệp ..................................................................... 26
3.3.4. Phương pháp đánh giá hiện trạng bảo tồn và phát triền loài Giổi ăn hạt
tại KBTTN Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ..................................................... 29
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ................................... 30
4.1. Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài Giổi ăn hạt ................................. 30
4.1.1. Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống phân loại .................... 30
4.1.2. Đặc điểm hình thái thân cây ............................................................... 30
4.1.3. Đặc điểm cấu tạo hình thái lá.............................................................. 31
4.1.4. Đặc điểm cấu tạo hoa, quả .................................................................. 32
4.1.5. Đặc điểm vật hậu ................................................................................ 33
4.2. Đặc điểm sinh thái của loài Giổi ăn hạt ................................................. 34



Sinh viên
Nguyễn Thị Thương


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong một thời gian dài diên tích rừng Việt Nam đã suy giảm nghiêm liên
tục (năm 1943 là 14,3 triệu ha nhưng đến năm 1993 chỉ còn 9,3 triệu ha). Tuy nhiên
trong những năm gần đây diện tích rừng có xu hướng tăng rõ rệt (năm 1995 diện
tích rừng toàn quốc tăng lên 12,61 triệu ha, độ che phủ đạt 37%, trong đó rừng tự
nhiên có 10,28 triệu ha, rừng trồng 2,33 triệu ha) nhưng chất lượng rừng ngày càng
giảm sút, năng suất không cao và chất lượng rừng còn chưa được cải thiện. Trước
thực tế mất rừng và các nhu cầu sử dụng gỗ, để đảm bảo an ninh môi trường cũng
như nhu cầu phát triển bền vững của đất nước, trong những năm qua chính phủ Việt
Nam bằng lỗ lực của mình và sự giúp đỡ của các tổ chức phi chính phủ đã đầu tư
khá lớn vật tư, tiền vốn để trồng rừng, phục hồi và phát triển rừng thông qua các
chương trình mục tiêu như: Chương trình 327, dự án 661 và các nguồn vốn khác.
Đồng thời đã có những chính sách, chiến lược nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên
rừng (Nguyễn Đức Khiển, 2005)[12].
Nằm trong hệ thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam, Khu bảo tồn thiên
nhiên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang là một trong những khu cực bảo tồn quan trọng
của nước ta, nó chứa đựng một nguồn tài nguyên sinh học rất lớn. Nhiều loài động,
thực vật quý hiếm đã được tìm thấy và bảo vệ ở nơi đây.
Nằm ở phía Đông Nam huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, Khu bảo tồn
thiên nhiên Na Hang (Tát kẻ - Bản Bung), có diện tích 21.257ha trải dài trên 4
xã: Côn Lôn, Khau Tinh, Sơn Phú và Thanh Tương.
Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang còn khoảng 68% diện tích là rừng ẩm

(Michelia tonkinensis A.Chev) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, tỉnh Tuyên
Quang” nhằm góp phần nâng cao hiểu biết, đề xuất hướng phát triển và bảo tồn loài
cây này tại KBTTN Na Hang.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu chung
Nhằm xác định đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của loài Giổi ăn hạt tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, tỉnh Tuyên Quang làm cơ sở đề xuất các giải
pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang


3

+ Mục tiêu cụ thể
- Xác định được những đặc điểm cơ bản về hình thái và vật hậu của loài
Giổi ăn hạt.
- Xác định được một số đặc điểm sinh thái và phân bố, đặc điểm tái sinh của
loài Giổi ăn hạt tại khu vực nghiên cứu.
- Bước đầu đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở Khu
bảo tồn thiên nhiên Na Hang.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung các thông tin khoa học và là cơ sở khoa học cho các nhà quản lý
bảo tồn.
1.3.1. Ý nghĩa thực tiễn
Là cơ sở để thực hiện nghiên cứu loài Giổi ăn hạt (Michelia tonkinensis
A.Chev) làm cơ sở đề xuất hướng bảo tồn loài và giám sát đa dạng sinh học tại Khu
bảo tồn thiên nhiên Na Hang tỉnh Tuyên Quang.


4



5

*) Nhóm các loài bị đe dọa thấp (LR).
- Phụ thuộc bảo tồn (CD).
- Sắp bị đe dọa (NT).
- Ít lo ngại: Least Concern (LC).
+ Thiếu dữ liệu: Data Deficient (DD).
+ Không được đánh giá: Not Evaluated (NE).
Trong nghị định 32/2006/NĐ-CP Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm. Thực vật, động vật rừng chia thành 2 nhóm sau:
+) Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
+) Nhóm II: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Dựa vào phân cấp bảo tồn loài và đa dạng sinh học tại KBTTN Na Hang,
tỉnh Tuyên Quang có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN
và VU và nghị định 32/2006/NĐ-CP cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý
giá ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung, một trong những loài thực vật
cần bảo tồn đó là loài Giổi ăn hạt. Theo nghị định 32/2006/NĐ-CP[4] Giổi ăn hạt
thuộc nhóm IIA nên rất cần thiết phải bảo tồn. Đây là cơ sở khoa học thúc đẩy tôi
tiến đến nghiên cứu và thực hiện đề tài.
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Lược sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trong thiên nhiên cây rừng đã đa dạng về loài lại còn đa dạng về hình thái.
Chúng tồn tại và phát triển trong các trạng thái rừng khác nhau, chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố hoàn cảnh trong thời gian dài.Vì vậy, các đặc tính của cây rừng có thể
được phát hiện chính xác và đầy đủ khi tìm hiểu chúng trên quan điểm động và
trong mối quan hệ nhiều bên.
Để nhận biết cây rừng, xác định các đối tượng nghiên cứu, cần vận dụng tổng
hợp các phương pháp nghiên cứu về phân loại thực vật học nhưng để quản lý và bảo

Các phương pháp nghiên cứu sinh thái rừng trên thế giới rất đa dạng, song có
thể ghép thành nhiều nhóm những phương pháp. Đặc điểm sinh thái của loài là đặc
điểm về mối quan hệ của sinh trưởng, phát triển của thực vật với điều kiện học, sinh
thái học nhằm phục vụ cho công tác trồng rừng, nuôi dưỡng và làm giàu rừng tại
một số vùng sinh thái nhất định.


7

Đã có một số tác giả nghiên cứu về cây Giổi ăn hạt nhưng chủ yếu tập trung
vào việc giám định tên loài, xác định vùng phân bố mà chưa quan tâm nhiều về đặc
điểm sinh học của loài và chưa đưa ra được các biện pháp bảo vệ, gây trồng và phát
triển loài cây này.
Theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên trong cuốn “Thực vật rừng”, Giổi ăn
hạt (Michelia tonkinensis A.Chev) thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae), họ này gồm
12 chi, 300 loài phân bố chủ yếu ở nhiệt đới và á nhiệt đới Bắc bán cầu, thường tập
trung ở Đông Nam Á và Đông Nam Mỹ.
Trong cuốn “Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Lâm nghiệp” (19911995), Nguyễn Bá và Nguyễn Đình Hưng đã xác định một số loài cây trong họ
Ngọc lan (Magnoliaceae) bao gồm cả Giổi ăn hạt, thuộc nhóm gỗ không cần bảo
quản bằng hóa chất khi sử dụng thông thường. Nguyễn Bá và Nguyễn Đình Hưng
cũng đề cập đến cấu tạo giải phẫu gỗ của một số đại diện trong họ Ngọc lan. Các
tác giả đưa ra nhận xét giữa các đại diện của họ này nói chung rất khó phân biệt
với nhau về cấu tạo giải phẫu gỗ, điều này có liên quan tới tính chất đồng nhất về
hình thái.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
* Nghiên cứu về đặc điểm phân bố, sinh thái và cấu trúc quần thể
Thái Văn Trừng (1987)[21] Khi nghiên cứu về kiểu rừng kín thường xanh
mưa ẩm nhiệt đới nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng ưu thế tái
sinh, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết.
Nguyễn Bá Chất (1996)[5] đã nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp

hưởng đáng kể đến tỉ lệ nảy mầm. Tiếp theo các đề tài trên tác giả đã nghiên cứu và
nêu lên sự cần thiết của việc phát triển Giổi, đồng thời đề ra một số biện pháp kĩ
thuật sư lý hạt giống, gieo trồng loài này.
Một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm lâm học thường được đề cập trong
các báo khoa học và một phần được công bố trong các tạp chí, đặc biệt là các công
trình nghiên cứu về cây Giổi chưa nhiều, phần lớn các tác giả mới chỉ nghiên cứu về
lĩnh vực phân loại. Trong cuốn thực vật rừng của Lê Mộng Châu- Lê Thị Huyên
(2000)[5] Giổi ăn hạt (Michelia tonkinensis A.Chev) thuộc họ Ngọc Lan
(Magnoliaceae), tác giả mới chỉ mô tả đặc điểm sơ lược về thân, lá, hoa quả, phân
bố, giá trị và khả năng kinh doanh bảo tồn.


9

* Nghiên cứu về đặc điểm vật hậu, thu hái và bảo quản hạt giống
Quá trình ra hoa, kết quả, thời gian thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống là
vấn đề quan trọng được một số tác giả quan tâm nghiên cứu, điển hình là một số
công trình sau:
Nghiên cứu về loài Trai lý ở Vườn quốc gia Cúc Phương của Lê Phương
Triều (2003)[19] cho thấy Trai lý ra hoa sau khi đã phát triển hoàn chỉnh. Mùa hoa
khoảng tháng 3-4, Quả rụng tháng 8-9. Khi chín vỏ quả chuyển dần từ màu xanh
sang màu nhạt, vỏ lụa của hạt có màu cánh dán, hạt có màu vàng và có ít mủ. Thời
gian thu hái thích hợp nhất từ trung tuần tháng 9 đến đầu tháng 11. Chế biến hạt
theo phương pháp thu hái quả về sau đó ủ cát ẩm 7-10 ngày sau đó đem trà sát, đãi
lấy hạt.
Nghiên cứu của Hoàng Xuân Tý và Nguyễn Đức Minh (2000)[23] cho thấy,
thời kỳ quả Giổi xanh chín ở miền Bắc muộn hơn ở miền Nam. Thí nghiệm về mùa
thu hái cho thấy, thu hái hạt giống trong khoảng thời gian từ 30/9 đến 15/10 hằng
năm cho hạt nảy mầm tỷ lệ cao nhất (78-87%), tỷ lệ cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn
cũng đạt mức cao nhất (54-65%).

Bảng 4.12: Công thức tổ thành lớp cây tái sinh nơi có Giổi ăn hạt phân bố............41
Bảng 4.13: Cấu trúc mật độ cây tái sinh trong rừng tự nhiên nơi có Giổi ăn hạt phân
bố ............................................................................................................42
Bảng 4.14: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh nơi có giổi ăn hạt phân bố .........43
Bảng 4.15: Tái sinh Giổi ăn hạt dưới tán cây mẹ ...................................................43
Bảng 4.16: Bảng tổng hợp độ che phủ nơi có cây Giổi ăn hạt phân bố ...................44
Bảng 4.17: Thống kê sự hiểu biết của người dân về loài cây Giổi ăn hạt................45
Bảng 4.18: Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các tuyến
đo ............................................................................................................46


ii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các loài thực vật quý hiếm tại KBTTN Na Hang . .................................13
Bảng 2.2: Dân số, dân tộc các xã trong Khu BTTN Na Hang................................16
Bảng 4.1: Kích thước loài Giổi ăn hạt tại KBTTN Na Hang ..................................30
Bảng 4.2: Đo đếm kích thước lá ............................................................................32
Bảng 4.3: Đặc điểm vật hậu của loài cây Giổi ăn hạt .............................................33
Bảng 4.4: Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa nơi có Giổi ăn hạt phân bố ............34
Bảng 4.5: Bảng kết quả điều tra mô tả phẫu diện đất tại khu vực nghiên cứu .........36
Bảng 4.6: Công thức tổ thành tầng cây cao trong các OTC ....................................37
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp độ tàn che của 3 OTC nơi có Giổi ăn hạt phân bố...........50
Bảng 4.8: Cấu trúc mật độ Giổi ăn hạt ...................................................................39
Bảng 4.9: Thành phần loài cây gỗ đi kèm với cây Giổi ăn hạt................................39
Bảng 4.0: Hình thức tái sinh của loài Giổi ăn hạt tại OTC ....................................40
Bảng 4.11: Mật độ tái sinh của loài Giổi ăn hạt ở 2 OTC (1,3) ..............................41
Bảng 4.12: Công thức tổ thành lớp cây tái sinh nơi có Giổi ăn hạt phân bố............41
Bảng 4.13: Cấu trúc mật độ cây tái sinh trong rừng tự nhiên nơi có Giổi ăn hạt phân

Đất đai, thổ nhưỡng Khu bảo tồn khá đa dạng về nhiều nhóm, loại và đất còn
tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp..., cây đặc sản (Chè Shan,
Quế…) cho năng suất cao. Khu BTTN còn có khí hậu mát mẻ, nhất là các khu vực
có độ cao 800m trở lên, khí hậu có đặc điểm ôn đới rất thích hợp cho nhiều loài cây
á nhiệt đới sinh trưởng và phát triển cũng như sự nghỉ ngơi, an dưỡng của con người
như ở thôn Phia Trang xã Sơn Phú, thôn Khau Tinh xã Khâu Tinh. Ngoài ra, hệ
thống sông ngòi của huyện Na Hang và hồ thuỷ điện Tuyên Quang đã tạo điều kiện
thuận lợi cho giao thông đường thủy trên địa bàn và cũng là các tuyến du lịch sinh
thái, du lịch nghỉ dưỡng lý tưởng cho Khu BTTN Na Hang nói riêng và huyện Na
Hang nói chung (Hạt kiểm lâm huyện Na Hang, Báo cáo 2013-2014)[11].


13

2.3.1.3. Đặc điểm hệ động thực vật
* Về thực vật
KBTTN Na Hang là hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng ẩm cận
nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam có giá trị bảo tồn cao. Tại khu KBTTN Na Hang còn
khoảng 68% diện tích là rừng ẩm nhiệt đới vẫn còn ở tình trạng nguyên sinh hoặc
chỉ thay đổi chút ít bởi sự tác động của con người. Trong đó có khoảng 70% là rừng
trên núi đá vôi, tuy nhiên còn có những vùng rừng thường xanh còn lại trên các đai
thấp (Cox, 1994). Cho đến nay đã xác định được trên 2.000 loài thực vật (McNab et
al, 2000), trong đó có nhiều loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (Anon, 1996).
Bảng 2.1. Các loài thực vật quý hiếm tại KBTTN Na Hang .
Tên khoa học

Tên Việt Nam

Sách đỏ
VN 2007


Flickingeria vietnamensis

Lan phích

EN

Anoectochius calcareous Aver

Lan Kim Tuyến đá vôi

EN

Morinda officinalis

Ba kích

EN

Madhuca pasquieri

Sến mật

EN

Camellia pleurocarpa

Chè hoa vàng

EN


Paphiopedilum henryanum

Hài henry

CR

Nervilia fordii

Thanh thiên quỳ

EN

Gynostemma pentaphyllum

Dần tòong

EN

Lysimachia chenii

Trân châu chen

EN

(Nguồn: KBTTN Na Hang)


14



15

- Địa hình bậc 1 đạt độ cao dưới 300m, chiếm 30%.
- Địa hình bậc 2 đạt độ cao từ 300m – 800m, chiếm 60%.
- Địa hình bậc 3 đạt độ cao trên 900m, chiếm 10%.
- Đá mẹ và đất đai:
Đá mẹ chủ yếu có trong Khu BTTN Na Hang là: Đá Granit, Phiến thạch sét, đá
vôi, đá Sa thạch và các đá biến chất khác. Khu bảo tồn và các xã các xã giáp ranh rừng
đặc dụng có 5 loại đất chính sau:
- Đất Feralit mùn, đỏ vàng trên núi cao và trung bình, tầng đất mỏng.
- Đất Feralit mùn, vàng nhạt trên núi thấp.
- Đất Feralit mùn, vàng đỏ trên địa hình vùng đồi và chân núi, tầng đất dầy.
- Đất Feralit màu sẫm phát triển trên đá vôi.
- Đất phù xa và dốc tụ tầng dày, nhóm này nằm ven sông, chủ yếu được nhân
dân sử dụng vào trồng hoa màu và cây ăn quả (Hạt kiểm lâm huyện Na Hang, Báo
cáo 2013-2014)[11].
2.3.2. Tình hình dân cư, lao động, việc làm... các xã trong khu bảo tồn.
2.3.2.1. Dân số, dân tộc
Khu BTTN Na Hang nằm trên địa bàn của 4 xã: Thanh Tương, Sơn Phú, Khâu
Tinh, Côn Lôn và Thị trấn Na Hang thuộc huyện Na Hang. Tổng diện tích đất tự nhiên của
4 xã và thị trấn Na Hang (theo báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2011) là 41.755,98 ha,
chiếm 48,35% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện.
Tổng 4 xã và Thị trấn Na hang có 52 thôn, 3.916 hộ/ tổng số 10.081 hộ (chiếm
38,84 % số hộ toàn huyện), nhân khẩu 16.418 /tổng số 42.463 người (chiếm 38,66 % nhân
khẩu toàn huyện). Dân cư sống tập trung ở Thị trấn Na Hang 49,3%, (Mật độ dân số 157
người/km2). Xã Thanh Tương 17,6% dân số toàn vùng, Sơn Phú 14,4%, Côn Lôn 11,3%,
Khâu Tinh 7,4%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của các xã nằm trong Khu BTTN là 1,25%,
cao hơn tỷ lệ tăng dân số trung bình của toàn huyện năm 2011 là 1,09%.
Thành phần dân tộc trong khu vực có 4 dân tộc chính: Dân tộc Tày 7.823 người,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status