Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây sa mộc dầu tại khu bảo tồn tây côn lĩnh tỉnh hà giang - Pdf 35

tr−êng ®¹i häc n«ng l©m

CHÁNG VĂN CƯỜNG

Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ VÀ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI
CÂY SA MỘC DẦU (CUNNINGHAMIA KONISHII HAYATA)TẠI
KHU BẢO TỒN TÂY CÔN LĨNH -TỈNH HÀ GIANG”

kho¸ luËn tèt nghiÖp ®¹i häc

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: TS. Hồ Ngọc Sơn
Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, 2014


tr−êng ®¹i häc n«ng l©m

CHÁNG VĂN CƯỜNG


XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN


LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với mỗi sinh viên sau
quá trình học tập tại trường.Đây là thời gian để mỗi sinh viên làm quen, cọ xát
với những thực tế mà sau này mình ra trường sẽ làm,đồng thời qua thực tập
giúp cho sinh viên hệ thống lại những kiến thức đã học để áp dụng vào thực
tiễn nghiên cứu,từ đó nâng cao năng lực của bản thân nhằm phục vụ tốt cho
công việc.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Khoa
Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc
dầu (Cunninghamia konishii Hayata)tại khu bảo tồn Tây Côn Lĩnh -tỉnh
Hà Giang”.
Để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận đượcsự giúp đỡ tận tình của các
thầy, cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp,đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn T. S Hồ
Ngọc Sơn.Cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của Hạt Kiểm Lâm huyện Hoàng Su Phì
và Hạt Kiểm lâm Rừng Đặc Dụng Tây Côn Lĩnh - tỉnh Hà Giang cùng các
bạn bè đồng nghiệp.Nhân dịp này,tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến tất
cả mọi người đã tận tình giúp đỡ tôi.
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành khóa luận,nhưng do thời gian
và kiến thức cá nhân còn nhiều hạn chế.Vì vậy,khóa luận không thể tránh
khỏi những sai sót.Tôi kính mong được sự hướng dẫn và đóng góp ý kiến
của các thầy,cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa luận của tôi được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Cháng Văn Cường


3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 15
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu. ....................................................................... 15
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 15
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ............................................................... 15
3.3. Nội dung nghiên cứu. ............................................................................... 15
3.3.1. Xác định phân bố của SMD tại khu bảo tồn Tây Côn Lĩnh (theo địa
lý, độ cao) .................................................................................................... 15
3.3.2. Nghiên cứu đặc điểm lâm học của SMD ........................................... 15
3.3.3. Nghiên cứu giá trị sử dụng Sa mộc dầu............................................. 15
3.3.4. Đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát triển SMD................................. 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 16
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................ 16
3.4.2. Công tác chuẩn bị .............................................................................. 16
3.4.3. Công tác ngoại nghiệp ....................................................................... 17
Phần 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 20
4.1. Đặc điểm phân bố của loài Sa mộc dầu ................................................... 20
4.1.1. Đặc điểm cấu trúc mật độ .................................................................. 20
4.1.2. Cấu trúc tổ thành ................................................................................ 21
4.1.3. Cấu trúc tầng thứ ............................................................................... 31
4.1.4. Mức độ thường gặp và mức độ thân thuộc ........................................ 31
4.2. Đặc điểm lâm học loài Sa mộc dầu. ......................................................... 32
4.2.1. Đặc điểm hình thái ............................................................................. 32
4.2.2. Đặc điểm vật hậu ............................................................................... 33
4.2.3. Đặc điểm sinh thái hoàn cảnh rừng nơi có Sa mộc dầu phân bố

tự

nhiên............................................................................................................. 33
4.2.4. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Sa mộc dầu tại khu bảo tồn Tây

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 4.1: Khu vực phân bố của Sa mộc dầu tại khu bảo tồnTây Côn Lĩnh... 20
Bảng 4.2: Thống kê diện tích phân bố của loài cây Sa mộc dầu



các khu vực ........................................................................................... 21
Bảng 4.3: Hệ số tổ thành tầng cây cao tại OTC 1 tuyến xã Túng Sán(Độ cao
900-1000m) ........................................................................................... 21
Bảng 4.4: Hệ số tổ thành tầng cây cao nơi có Sa mộc dầu phân bố tại OTC 2
tuyến xã Túng Sán (Độ cao 1000-1100m) ............................................ 22
Bảng 4.5: Hệ số tổ thành tầng cây cao nơi có Sa mộc dầu phân bố tại OTC 3
tuyến xã Túng Sán(Độ cao 1100-1200m) ............................................. 23
Bảng 4.6: Hệ số tổ thành tầng cây caotại OTC 4 tuyến xã Tả Sử Chóong (Độ
cao 900-1000m) .................................................................................... 24
Bảng 4.7: Hệ số tổ thành tầng cây cao nơi có Sa mộc dầu phân bố tại OTC 5
thuộc tuyến xã Tả Sử Chóong (Độ cao 1000-1100) ............................. 25
Bảng 4.8: Hệ số tổ thành tầng cây cao tại OTC 6 tuyến xã Tả Sử Chóong (Độ
cao 1100-1200m) .................................................................................. 26
Bảng 4.9: Hệ số tổ thành tầng cây cao nơi có Sa mộc dầu phân bố tại OTC 7
thuộc tuyến 3 xã Bản Nhùng (Độ cao 900-1000m) .............................. 27
Bảng 4.10: Hệ số tổ thành tầng cây cao tại OTC 8 tuyến xã Bản Nhùng (Độ
cao 1000-1100m) .................................................................................. 28
Bảng 4.11: Hệ số tổ thành tầng cây cao tại OTC 9 tuyến xã Bản Nhùng
(Độ cao 1100-1200m) ........................................................................... 29
Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả điều tra Sa mộc dầu theo tuyến tại khu vực
nghiên cứu ............................................................................................. 30



2
bảo tồn kịp thời. Qua các kết quả điều tra, nghiên cứu về đa dạng thực vật đã
khẳng định, Sa mộc dầu có phân bố ở một số vùng thuộc khu bảo tồn Tây
Côn Lĩnh tỉnh Hà Giang. Tuy nhiên, các thông tin, các dẫn liệu khoa học và
các nghiên cứu chuyên sâu về loài cây quý hiếm này chưa có nhiều. Để góp
phần nhỏ vào việc bảo tồn và phát triển loài cây này, được sự nhất trí của
khoa Lâm nghiệp, ban giám hiệu nhà trường, thầy giáo hướng dẫn, tôi tiến
hành thực hiện nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây Sa mộc dầu
(Cunninghamia konishii Hayata) tại khu bảo tồn Tây Côn Lĩnh - tỉnh Hà Giang”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu phân bố và đặc điểm lâm học của loài Sa mộc dầu tại khu
bảo tồn Tây Côn Lĩnh làm cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp bảo tồn và
phát triển loài Sa mộc dầu.
1.3. Mục đích nghiên cứu
- Xác định được phân bố, nghiên cứu được đặc điểm lâm học của cây
SMD tại khu bảo tồn Tây Côn Lĩnh.
- Phân tích được những khó khăn và thuận lợi trong quá trình bảo vệ và
phát triển loài Sa mộc dầu tại khu bảo tồn Tây Côn Lĩnh.
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát triển SMD
+ Các giải pháp kỹ thuật
+ Các giải pháp về kinh tế, xã hội và chính sách của nhà nước.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
1.4.1. Ý nghĩa học tập
- Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa to lớn trong việc áp dụng lý thuyết
đã học vào thực tiễn, đây là một phương pháp hệ thống củng cố những kiến
thức đã học trong mấy năm qua.



quan trọng nhằm nâng cao năng suất nông lâm nghiệp, góp phần đảm bảo an
ninh lương thực và xóa đói giảm nghèo. Đa dạng di truyền hay biến dị di
truyền là cơ sở quan trọng của việc cải tạo giống cây trồng, nâng cao năng
suất chất lượng cây trồng. Tuy nhiên, nhiều nguồn gen thực vật quan trọng
cho sự phát triển cho ngành nông lâm nghiệp trong tương lại đang bị đe dọa
tuyệt chủng ở các cấp độ khác nhau. Báo cáo về tình trạng lưu giữ nguồn gen
trên thế giới của tổ chức FAO (1996) tổng hợp từ các báo cáo quốc gia thành
viên cho thấy tình hình suy thoái nguồn gen diễn ra rất nghiêm trọng trên toàn
thế giới đặc biệt là các nước đang phát triển. Quá trình xói mòn di truyền
đang diễn ra rất nghiêm trọng. Điều đáng quan tâm đó là việc mất mát nguồn
gen không thể phục hồi được do sự suy giảm, sự tuyệt chủng của nhiều loài
thực vật. Xuất phát từ thực tế đó mà Kế hoạch Hành động Toàn cầu đầu tiên
về bảo tồn, sử dụng và phát triển bên vững nguồn gen cây rừng đã được Ủy
ban Tài nguyên Di truyền Nông nghiệp và lương thực của FAO chấp thuận
vào tháng 4 năm 2013. Các lĩnh vực ưu tiên chính của Hành động bao gồm:
Cải thiện giá trị và tiếp cận các thông tin về nguồn gen cây rừng: Phát triển
chiến lược bảo tồn trên toàn thế giới; sử dụng phát triển và quản lý bền vững
nguồn gen cây rừng; thiết lập và xem xét các khuôn khổ pháp lý và các chính
sách có liên quan đến quản lý bền vững nguồn gen cây rừng, và tăng cường
năng lực thể chế và con người.


5
Các tài liệu nghiên cứu gần đây của Tổ chức Bảo tồn thế giới (IUCN)
cho thấy ở phạm vi toàn cầu có khoảng 13% số loài thực vật trên thế giới
đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, đe dọa tiềm năng sử dụng của nhân
loại trong tương lai. Qua xem xét dữ liệu từ 189 quốc gia và vùng lãnh thổ,
mới đây các nhà khoa học Mỹ cho thấy có khoảng 22-47% số loài thực vật có
thể bị đe dọa, cao hơn nhiều so với dự đoán 13% của IUCN. Các số liệu công
bố năm 1998 cho thấy ở Hoa Kỳ, có tới 29% số loài thực vật (4.669 loài trong

lưu giữ nội vi (in situ conservation) việc thu thập mẫu cho lưu giữ ngoại vi
(ex situ). Bảo tồn nội vi và bảo tồn ngoại vi là hai phương thức duy trì bổ
sung hỗ trợ cho nhau. Lưu giữ nội vi là hình thức lý tưởng để bảo tồn nguồn
gen. Hình thức phổ biến và là việc hình thành các khu bảo vệ nguồn gen. Các
khu bảo vệ nguồn gen được coi là cái xương sống của bảo tồn đa dạng sinh
học. Nhờ nỗ lực của các quốc gia mà số khu bảo tồn trên toàn thế giới tăng
nhanh trong những năm gần đây. Theo báo cáo của Tổ chức bảo tồn quốc tế
(IUCN,2011) thì số khu bảo tồn trên toàn thế giới tính đến năm 2010 là
161.000 khu chiếm khoảng 15% diện tích bề mặt trái đất tăng hơn 160 lần so
với năm 1962, khoảng 1000 khu. Tuy nhiên, ngoại trừ một số loài cây rừng
thì nhiều loài cây trồng, cây hoang dại khác vẫn chưa được chú ý bảo tồn
đúng mức do nhiều lý do khác nhau. Ở nhiều nước thì người dân cũng tham
gia vào việc bảo tồn nguồn gen thông qua việc duy trì những giống địa
phương truyền thống. Tuy nhiên, các dự án tập trung chủ yếu duy trì các loài
cây nông nghiệp như lúa, ngô, rau, đậu, đỗ trên vườn, trang trại hộ gia đình,
chưa quan tâm đúng mức đến các loài cây Lâm nghiệp có giá trị kinh tế và
văn hóa.
Chỉ có một số ít loài cây trồng rừng được lưu giữ ngoại vi, chủ yếu
thông qua duy trì các bộ sưu tập sống hỗ trợ bởi các chương trình bảo tồn và
phát triển nguồn gen quốc tế. Trong các báo cáo thì hầu hết các quốc gia đều


7
chỉ rõ việc thiếu kiến thức về nguồn gen các loài thực vật bản địa, địa phương.
Do đó việc điều tra, nghiên cứu phân loại các loại thực vật bản địa là rất cần
thiết, đặc biệt là những loài có giá trị về văn hóa với các cộng đồng địa
phương. Việc điều tra sẽ giúp đề ra các chiến lược bảo tồn nhằm ngăn chặn sự
tuyệt chủng của những loài đó, kéo theo sự mất đi các giá trị văn hóa tốt đẹp
của cộng đồng địa phương. Hiện nay các nước có nền lâm nghiệp tiên tiến
cũng tập trung bảo tồn nguồn gen cho một số cây trồng rừng chủ yếu. Ví dụ, ở

quá khả năng cho phép nên hiện nguồn tài nguyên thực vật ở nước ta bị suy
giảm nghiêm trọng, một số loài đã bị tuyệt chủng hoặc đang đứng trước nguy
cơ tuyệt chủng. Vì thế, bảo tồn nguồn và phát triển nguồn gen cây rừng là một
nhiệm vụ cấp bách hiện nay. Bảo tồn nguồn gen cây rừng là lưu giữ các
nguồn gen cây rừng phong phú và đa dạng hiện có, làm nền tảng cho công tác
giống cây rừng ở nước ta. Vì thế nó vừa phục vụ cho công tác giống vừa gắn
liền với việc cung cấp giống trước mắt và lâu dài, đồng thời thiết thực phục
vụ các chương trình trồng rừng trong nước và trao đổi giống quốc tế.Mặt
khác, các hoạt động cải thiện giống cung cấp giống cũng đang làm phong phú
thêm hoạt động bảo tồn nguồn gen cây rừng ở nước ta. Khai thác và phát triển
nguồn gen sẽ vừa góp phần phát triển kinh tế xã hội vừa góp phần bảo tồn
nguồn gen.
Ở Việt Nam rừng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và
xóa đói giảm nghèo vùng miền núi, có 25 triệu người sống trong và gần rừng
chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam là
cơ quan đầu ngành trong nghiên cứu và phát triển nguồn gen ở Việt Nam với
nhiều chương trình dự án do chính phủ cũng như tổ chức quốc tế tài trợ trong
đó có CSIRO (Úc). Ví dụ dự án “Bảo tồn nguồn gen lâm nghiệp” do Viện
Khoa học lâm nghiệp thực hiện từ năm 2001-2005 với khoảng trên 100 loài
quan trọng trên diện tích khoảng 150ha tại Cầu Hai (Phú Thọ), Trảng Bom


9
(Đồng Nai), Lang Hanh (Lâm Đồng), Cúc Phương (Ninh Bình). Ngoài ra việc
bảo tồn ngoại vi các lâm phần giống cây rừng cũng được thực hiện với 9 loài
cây gỗ quan trọng như Lim xanh, Vối thuốc, Pơ mu, Trò chỉ, Sao với gần
10.000 cây cá thể từ hạt hoặc hom. Trong dự án “Đa dạng loài và bảo tồn
ngoại vi các loài tre ở Việt Nam” do Biodiversity International tài trợ từ năm
2003-2005 đã xác định được danh sách 216 loài tre và hạt trần bị đe dọa,
trong đó có Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata) được xếp vào nhóm

Tại Hà Giang, đầu năm 2006 tỉnh đã triển khai dự án “Bảo tồn và phát
triển nguồn gen quý hiếm, bảo vệ đa dạng sinh học ở xã Thài Phìn Tùng,
huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang”, viết tắt là VN/02/2004, do Quỹ môi trường
toàn cầu (UNDP-GEF/SGP) tài trợ nhằm bảo tồn và phát triển 4 loài thực vật
hạt trần quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng. Đó là Thông tre lá ngắn
(Podocarpus pilgori), Thông đỏ bắc (Taxus chinensis), Dẻ tùng sọc nâu
(Amentotaxus hatuyenensis), và Hoàng đàn rủ (Cupressus funebris). Các loài
này nằm trong số 33 loài thuộc họ Thông của thế giới, được xác định là có giá
trị kinh tế và sinh thái đặc biệt cao, góp phần thiết thực cho công tác bảo tồn
và phát triển bốn loài hạt trần này ở Hà Giang và Việt Nam (Lê Trần Chấn và
cs, 2006).
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.3.1. Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1. Vị trí địa lý
Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh có tọa độ địa lý:
- Từ 22039-22050 vĩ độ Bắc.
- Từ 104039-104059 kinh độ Đông.
Bao gồm 10 xã thuộc 3 huyện thị: xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Thủy,
Phương Tiến, Cao Bồ, Quảng Ngần, Thượng Sơn - huyện Vị Xuyên; xã


11
Phương Độ, Phương Thiện - thị xã Hà Giang và xã Túng Sán - huyện Hoàng
Su Phì.
Tổng diện tích khu bảo tồn là: 15.043 ha. Trong đó:
-Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 7.406 ha
-Phân khu phục hồi sinh thái: 7.173 ha
Khu vực có ranh giới hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp bản Nà Toong - xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên
- Phía Nam giáp thôn Bó Đướt - xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên

Sửu, suối Nậm Má... đều đổ ra sông Lô. Các suối phía Tây như suối Nậm
Khốc, suối Nậm Song đổ ra sông Chảy. Nhìn chung, các sông, suối đều dốc,
nhiều thác ghềnh do ảnh hưởng của địa hình. Một số suối đã và đang được
khảo sát, xây dựng thủy điện.
2.3.3. Giao thông
100% các xã đều có đường ô tô và điện lưới đến đến trung tâm xã, các
xã Thanh Thủy, Phương Tiến, Phương Độ, Phương Thiện, Quảng Ngần,
Thượng Sơn có đường nhựa đến UBND xã.
Mạng lưới giao thông lâm nghiệp chưa có, do đặc điểm của khu bảo tồn
là có độ cao lớn cho nên vào khu bảo tồn phải đi bộ.
2.3.4. Điều kiện kinh tế - xã hội
Các xã trong khu bảo tồn đều là những xã có điều kiện kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn của tỉnh Hà Giang, điều kiện địa hình hiểm trở.Cư dân sống
trong vùng thuộc 11 dân tộc. Đó là các dân tộc H’mông, Mường, Dao, Kinh,
Tày, Cờ lao, La Chí, Hán (Hoa), Giấy, Mường, Nùng. Tổng số nhân khẩu của
các xã trên 5.300 hộ và xấp xỉ 30.000 nhân khẩu, có những dân tộc có rất ít
người như dân tộc Cao Lan có 5 khẩu, La Chí 3 khẩu, Mường 2 Khẩu và dân
tộc Giấy có 1 khẩu. Các dân tộc chung sống với nhau rất hòa thuận và đoàn
kết, tuy nhiên mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, chính vì vậy mà họ


13
thường sống theo cộng đồng dân tộc riêng rẽ. Nhìn chung, các dân tộc phân
bố không đều, sống rải rác trên các sườn dốc, sườn núi. Người H’Mông sống
ở vùng cao nhất, thấp hơn là người Dao, thấp hơn nữa là người Tày,
Nùng.Người Kinh chủ yếu sống ở vùng thấp nhất và thuận tiện giao thông,
trung tâm xã, nơi thuận tiện giao thương hàng hóa.
2.3.5. Tài nguyên rừng của Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh
2.3.5.1. Hệ thực vật
Khu hệ thực vật ở đây có 796 loài thuộc 162 họ, trong đó 54 loài quý

nhiều bao gồm họ Rắn nước (Colubridae: 10 loài), họ Ếch nhái (Ranidae: 7
loài); họ Ếch cây (Rhacophoridae: 7 loài), họ Ếch nhái chính thức
(Dicroglossidae: 5 loài) và họ Cóc bùn (Megophryidae: 5 loài). Trong đó có
11 loài quý hiếm (chiếm 20% tổng số loài ghi nhận được).


15

Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Loài cây Sa mộc dầu (Cuninghamia konishii Hayata) hay còn gọi là Sa
mộc quế phong, Ngọc am, hay Sa mu dầu thuộc họ Hoàng đàn (Cupressaceae).
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Phân bố và đặc điểm lâm học của loài cây SMD trong khu bảo tồn.
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện
Địa điểm nghiên cứu: Khu bảo tồn Tây Côn Lĩnh tỉnh Hà Giang
Thời gian nghiên cứu: Từ 31/12/2013- 20/4/2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Xác định phân bố của SMD tại khu bảo tồn Tây Côn Lĩnh
3.3.2. Nghiên cứu đặc điểm lâm học của SMD
- Đặc điểm hình thái và vật hậu: Thân, lá, hoa/nón quả.
- Đặc điểm sinh thái bao gồm hoàn cảnh rừng nơi SMD phân bố, đặc
điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi SMD phân bố (Mật độ, tổ thành, tầng
thứ, thường gặp).
- Đặc điểm tái sinh tự nhiên (Mật độ, cấu trúc tổ thành cây tái sinh, chất
lượng cây tái sinh, phân cấp theo chiều cao và cây có triển vọng, đặc điểm tái
sinh).
3.3.3. Nghiên cứu giá trị sử dụng Sa mộc dầu

Công tác chuẩn bị:
+Ảnh tiêu bảncủa cây điều tra.
+Bản đồ địa hình xã.
+Địa bàn cầm tay.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status