ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA LOÀI CÂY
GIỔI ĂN HẠT (Michelia tonkinensis A.Chev) TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
•
•
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá
: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, 2015
•
•
Thái Nguyên, 2015
•
i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới sự giảng
dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo. Để củng cố lại những khiến thức
đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì việc thực tập tốt nghiệp là
một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho sinh viên cọ sát với thực tế nhằm
củng cố lại kiến thức đã tích lũy được trong nhà trường đồng thời nâng cao tư duy
hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng dụng một cách có hiệu quả những tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban
chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. H ồ Ngọc
Sơn tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài
cây Giỗi ăn hạt (Michelia tonkinensis A.Chev) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang”.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy
giáo TS. H ồ N gọc Sơn và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp
đỡ của các ban ngành lãnh đạo khu bảo tồn N a Hang và người dân ba xã Thanh
Tương, Khâu Tinh, Năng K hả tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn. Qua đây
tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm
Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo TS. H ồ N gọc Sơn người thầy đã trực tiếp hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn đến các
ban ngành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm viên khu bảo tồn N a Hang và bà con trong
khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận.
Bảng 4.14: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh nơi có giổi ăn hạt phân b ố ..........43
Bảng 4.15: Tái sinh Giổi ăn hạt dưới tán cây m ẹ .......................................................... 43
Bảng 4.16: Bảng tổng hợp độ che phủ nơi có cây Giổi ăn hạt phân b ố ..................... 44
Bảng 4.17: Thống kê sự hiểu biết của người dân về loài cây Giổi ăn hạt..................45
B ảng 4.18: Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các tuyến
đ o .......................................................................................................................... 46
iii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Thân cây Giổi ăn h ạ t........................................................................................31
Hình 4.2. Lá Giổi ăn h ạ t................................................................................................... 32
Hình 4.3. Quả giổi ăn h ạt.................................................................................................. 33
Hình 4.4. Hạt Giổi ăn h ạt..................................................................................................33
Hình 4.5. Chăn thả gia xúc trong K B T........................................................................... 47
Hình 4.6. Mức độ khai thác chặt phá cácloài cây g ỗ ................................................... 47
Hình 4.7. Tình trạng khai thác lâm sản ngoàigỗ ........................................................... 48
Hình 4.8. Đốt rừng làm nương rẫ y ..................................................................................48
iv
DANH M ỤC CÂU T Ừ V IÉ T TẮ T
TT
Viết tắ t
Giáo viên hướng dẫn
7
IUCN
Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế
8
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
9
LSNG
Lâm sản ngoài gỗ
10
QXTV
Quần xã thực vật
11
SXNN
PHẦN 1: MỞ ĐẦU......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đ ề ..................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài...................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học.................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa thực tiễn.................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu................................................................ 4
2.2.1. Lược sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới.......................5
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước........................................................... 7
2.3. Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu.............. 10
2. 3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu.............................................10
2.3.2. Tình hình dân cư, lao động, việc làm... các xã trong khu bảo tồn....... 15
2.3.3. Tình hình sản xuất Nông, Lâm nghiệp:...............................................17
2.4. Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương....... 19
2.4.1. Thuận lợ i................................................................................................19
2.4.2. Khó khăn................................................................................................19
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨ U ................................................................................................................ 20
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu......................................20
vi
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................... 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................20
3.2. Nội dung nghiên cứu...............................................................................20
3.2.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Gioi ăn h ạt.................................. 20
3.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố GiOi ăn hạt tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Na Hang........................................................................................ 20
KBT
vii
4.2.1. Địa hình nơi gi ổi ăn hạt phân b ố ..........................................................34
4.2.2. Đặc điểm khí hậu nơi có Giổi ăn hạt phân b ố .....................................34
4.2.3. Đặc điểm đất đai nơi có Giổi ăn hạt phân b ố ......................................35
4.3. Một số đặc điểm về quần xã thực vật rừng nơi loài Giổi ăn hạt phân bố 37
4.3.1. Cấu trúc tổ thành tầng cây g ỗ ..............................................................37
4.3.3. Cấu trúc mật độ và mức độ thường gặp của Giổi ăn hạt ở rừng tự
nhiên................................................................................................................. 38
4.3.4. Thành phần loài cây đi kèm với Giổi ăn hạt........................................ 39
4.4. Đặc điểm về tái sinh của loài.................................................................. 40
4.4.1. Hình thức tái sinh và mật độ tái sinh của Giổi ăn h ạt..........................40
4.4.2. Đặc điểm tái sinh nơi có Giổi ăn hạt phân bố....................................... 41
4.4.3. Đặc điểm cấu trúc mật độ và nguồn gốc cây tái sinh nơi có Giổi ăn hạt
phân bố............................................................................................................ 42
4.4.4. Tái sinh của Giổi ăn hạt xung quanh gốc cây m ẹ................................43
4.4.5. Đặc điểm cây bụi, dây leo và thảm tươi nơi có loài Giổi ăn hạt phân bố
......................................................................................................................... 44
4.5. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây................ 44
4.6. Sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu...............................46
4.7. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Giổi ăn hạt tại KBT
Na Hang- Tuyên Quang..................................................................................49
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................... 51
5.1. Kết luận.....................................................................................................51
5.2. Kiến nghị...................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................54
khá lớn vật tư, tiền vốn để trồng rừng, phục hồi và phát triển rừng thông qua các
chương trình mục tiêu như: Chương trình 327, dự án 661 và các nguồn vốn khác.
Đồng thời đã có những chính sách, chiến lược nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên
rừng (Nguyễn Đức Khiển, 2005)[12].
Nằm trong hệ thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam, Khu bảo tồn thiên
nhiên N a Hang, tỉnh Tuyên Quang là một trong những khu cực bảo tồn quan trọng
của nước ta, nó chứa đựng một nguồn tài nguyên sinh học rất lớn. Nhiều loài động,
thực vật quý hiếm đã được tìm thấy và bảo vệ ở nơi đây.
N ằm ở phía Đ ông Nam huyện N a Hang, tỉnh Tuyên Quang, K hu bảo tồn
thiên nhiên N a H ang (Tát kẻ - B ản Bung), có diện tích 21.257ha trải dài trên 4
xã: Côn Lôn, K hau Tinh, Sơn Phú và Thanh Tương.
Khu bảo tồn thiên nhiên N a Hang còn khoảng 68% diện tích là rừng ẩm
nhiệt đới vẫn còn ở tình trạng nguyên sinh hoặc chỉ thay đổi chút ít bởi sự tác động
của con người. Trong đó có khoảng 70% là rừng trên núi đá vôi. Cho đến nay các
nhà khoa học đã xác định được trên 2.000 loài thực vật, trong đó có nhiều loài được
ghi trong Sách đỏ Việt Nam như: Trai, Nghiến, Lát Hoa, Đinh, Thông tre, Hoàng
đàn, Trầm gió, Thông Pà cò ..
phi chính
2
Họ ngọc lan (Magnoliaceae) là họ nguyên thủy đóng vai trò quan trọng đối
với khoa học phân loại và tiến hóa trong việc hình thành khái niệm về hoa đầu tiên
của thực vật hạt kín (Angiospermae). Trên thế giới họ này bao gồm khoảng 300 loài
phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới . Ở Việt Nam họ Ngọc Lan có khoảng 55 loài
phân bố rải rác từ Bắc vào Nam. Họ mang những đặc điểm nguyên thủy như các
thành phần hoa nhiều, chưa phân hóa và xếp trên đế hoa lồi. Đa số các loài trong họ
của
tỉnh
Tuyên Quang làm cơ sở
pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở Khu bảo tồn thiên nhiên N a Hang
loài
Giổi
ăn
đề
xuất
các
3
+ Mục tiêu cụ thể
- Xác định được những
đặc
điểm
PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu
D ựa các điều kiện thuận lợi đã tạo cho Việt Nam trở thành một trong những
khu vực có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao của thế giới, với khoảng 10% số loài
sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới. Tuy nhiên do nhiều
nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam
đã và đang bị suy giảm. Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra
nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên
ĐDSH của đất nước (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2012. Báo cáo quốc
gia về các khu bảo tồn và phát triển kinh tế).
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt
Nam cũng đã công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài
nguyên sinh vật thiên nhiên. Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004)
vào ngày 17 tháng 11 năm 2004. Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với
2.140 phân loài, giống, chi và quần thể. Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng
nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật và 2 loài nấm.
Các loài được xếp vào các bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt
chủng như tốc độ suy thoái, kích thước quần thể, phạm vi phân bố và mức độ phân
tách quần thể và khu phân bố. Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ
2004) [18].
*) Nhóm các loài tuyệt chủng:
+ Tuyệt chủng (EX).
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW).
*) Nhóm các loài bị đe dọa:
+ Rất nguy cấp (CR).
+ Nguy cấp (EN).
+ Sẽ nguy cấp (VU).
tiến đến nghiên cứu và thực hiện đề tài.
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Lược sử p h á t triển và tình hình nghiên cứu trên th ế giới
Trong thiên nhiên cây rừng đã đa dạng về loài lại còn đa dạng về hình thái.
Chúng tồn tại và phát triển trong các trạng thái rừng khác nhau, chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố hoàn cảnh trong thời gian dài.Vì vậy, các đặc tính của cây rừng có thể
được phát hiện chính xác và đầy đủ khi tìm hiểu chúng trên quan điểm động và
trong mối quan hệ nhiều bên.
Để nhận biết cây rừng, xác định các đối tượng nghiên cứu, cần vận dụng tổng
hợp các phương pháp nghiên cứu về phân loại thực vật học nhưng để quản lý và bảo
vệ loài cây rừng hoặc tìm hiểu khả năng đáp ứng của nó trong sản xuất thì các
phương pháp nghiên cứu dựa vào hình thái học và sinh thái học giữ vai trò chủ đạo.
vật
rừng
6
Hình thái thực vật học là phương pháp nghiên cứu hình dạng bên ngoài của cơ
thể thực vật, để nhận biết cây rừng phải dựa vào đặc điểm của cây: hình thái và cấu
trúc hình thái là đặc điểm dễ thấy và được dùng nhiều nhất. Tuy nhiên chỉ những
đặc điểm tương đối ổn định, phản ảnh bản chất loài mới giúp ích cho việc nhận biết
chúng, các đặc điểm khác ngược lại lại gây sự nhầm lẫn, ở các tuổi sống trong các
hoàn cảnh khác nhau, hình thái một số loài cây cũng biến dạng nhất định, nắm chắc
diễn biến đó không những có thể giúp
nhận
tiên quyết,
quyết định
hình thành
điểm sinh thái học của loài cây gỗ.
G Richards P.W (1952)[27] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói
chung và các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu cấu
trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên. Từ đó tác
giả đưa ra nguyên lý tác động lâm sinh cải thiện rừng.
Các phương pháp nghiên cứu sinh thái rừng trên thế giới rất đa dạng, song có
thể ghép thành nhiều nhóm những phương pháp. Đặc điểm sinh thái của loài là đặc
điểm về mối quan hệ của sinh trưởng, phát triển của thực vật với điều kiện học, sinh
thái học nhằm phục vụ cho công tác trồng rừng, nuôi dưỡng và làm giàu rừng tại
một số vùng sinh thái nhất định.
rừng
là
7
Đ ã có một số tác giả nghiên cứu về cây Giổi ăn hạt nhưng chủ yếu tập trung
vào việc giám định tên loài, xác định vùng phân bố mà chưa quan tâm nhiều về đặc
điểm sinh học của loài và chưa đưa ra được các biện pháp bảo vệ, gây trồng và phát
triển loài cây này.
Theo Lê M ộng Chân và Lê Thị Huyên trong cuốn “Thực vật rừng”, Giổi ăn
hạt (Michelia tonkinensis A.Chev) thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae), họ này gồm
vật
hậu,
nhiên, đặc đểm lâm phần nơi có Chò đãi phân bố..... Tác giả cũng đã đưa ra kỹ thuật
tạo cây con từ hạt đối với loài cây Chò đãi.
tái sinh
8
Nguyễn Thanh Bình (2003)[1] đã đề cập đến
một
số đặc điểm
lâm
học
của
loài Giổi ăn quả phục hồi tự nhiên ở Bắc Giang. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra được
những đặc điểm về hình thái, vật hậu, phân bố, cấu trúc tái sinh tự nhiên của loài,
tác giả cho rằng phân bố N /H và D/H đều có chung một đỉnh. Tương quan giữa H vn
và D 1.3 có dạng phương trình logarit.
Trần N gũ Phương (1970)[16] khi nghiên cứu về kiểu rừng nhiệt đới mưa
mùa lá rộng thường xanh
lông ở lâm trường
Hữu
Lũng, tỉnh
Lạng Sơn. Ngay từ giai đoạn nảy mầm, Bọ xít là nhân tố sinh vật đầu tiên ảnh
hưởng đáng kể đến tỉ lệ nảy mầm. Tiếp theo các đề tài trên tác giả đã nghiên cứu và
nêu lên sự cần
thiết
của
việc phát triển
Giổi, đồng thời
đề ra
một
thuật sư lý hạt giống, gieo trồng loài này.
M ột số kết quả nghiên cứu về đặc điểm lâm học thường được đề cập trong
các báo khoa học và một phần được công bố trong các tạp chí, đặc biệt là các công
trình nghiên cứu về cây Giổi chưa nhiều, phần lớn các tác giả mới chỉ nghiên cứu về
lĩnh vực phân loại. Trong cuốn
thực vật rừng của
về
đặc
điểm
vật
hậu
và thu hái
bảo
xanh tại VQG Ba Vì, Phùng Tiến Huy và các cộng sự (1996) cho thấy: Bách xanh
ra hoa vào tháng 2-3, quả chín vào cuối tháng 9 và đầu tháng 10, độ phân tán của
hạt 30m.
N hư vậy cho đến nay các công trình nghiên cứu về cây bản địa đặc biệt là
loài Giổi ăn hạt chưa nhiều và chưa tương xứng với giá trị của nó, tuy nhiên
những công trình nghiên cứu sẽ là cơ sở quan trọng để xác định nội dung nghiên
cứu đề tài này.
* Nghiên cứu về cây Giổi ăn hạt
Giổi ăn hạt thuộc chi Giổi (Michelia) với khoảng 21 loài ở Việt Nam. Tên
khoa học của Giổi ăn hạt là Michelia tonkinensis A.Chev.
quản
hạt
2.3. Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu
2. 3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu.
23.1.1. Vị trí địa lý
- Vị trí: Khu BTTN N a Hang nằm ở phía Đông Nam huyện N a Hang cách
Thành phố Tuyên Quang 110 km về phía Đông bắc, có tọa độ địa lý:
Từ 22014' - 22035' vĩ độ Bắc.
Từ 104017' - 105035' kinh độ Đông.
- Gianh giới hành chính:
Phía Bắc giáp các xã: Sinh Long, Thượng Nông, Yên Hoa.
Phía Nam giáp xã: Yên Lập (huyện Chiêm Hóa).
Phía Tây giáp: Thị trấn N a Hang, xã Năng K hả (huyện N a Hang) và xã
Thượng Lâm (huyện Lâm Bình).
thường xanh
11
Phía Đông giáp các xã: Đ à vị (huyện N a Hang), Xuân Lạc, Bản Thi, Yên
Thịnh (huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn).
- Phạm vi và diện tích: (thay đổi theo 03 giai đoạn)
+ Theo Nghị định 14/2006/NĐ-CP ngày 25/01/2006 của Chính Phủ về Điều
chỉnh địa giới hành chính một số xã, thị trấn của huyện N a Hang thì phạm vi Khu
BTTN N a Hang nằm trên địa bàn 04 xã và 1 thị trấn là: Xã Thanh Tương, Sơn Phú,
Khau Tinh, Côn Lôn và Thị trấn N a Hang và có tổng diện tích đất lâm nghiệp
32.717.0 ha (không tính 193,1 ha đất lâm nghiệp mới bị ngập nước do xây dựng hồ
Thuỷ điện N a Hang).
+ Theo kết quả rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng toàn tỉnh năm 2007, Khu
BTTN N a Hang có diện tích tự nhiên là 37.298 ha, diện tích đất lâm nghiệp
chảy
qua xã Đà
Vị đến địa phận
hợp lưu với sông Gâm, cùng các phụ lưu trên địa bàn tạo thành Hồ thuỷ điện Tuyên
Quang ngập ở cao trình 120m. Mạng lưới sông suối nhỏ khá dày, mật độ sông suối
chung của địa bàn đạt 1,7 km/km2 .
Hồ thủy điện Tuyên Quang ngập tích nước ở có 120 mét đã chia Khu bảo tồn
thành 2 khu rõ rệt bởi nhánh sông Năng ngập sâu và rộng.
Theo kết quả điều chỉnh quy hoạch phân 3 loại rừng năm 2012, Khu BTTN
N a Hang nằm trên địa phận 4 xã: Thanh Tương, Sơn Phú, Khau Tinh, Côn Lôn và
thị trấn N a Hang, đây là khu vực đầu nguồn của sông Gâm và sông Năng. Rừng đặc
dụng của Khu bảo tồn có diện tích 21.238,7 ha, chiếm 50,9% diện tích tự nhiên khu
vực. Do vậy, Khu bảo tồn không những có vai trò quan trọng về sinh thái môi
trường tự nhiên, còn có giá trị phòng hộ đầu nguồn, lưu giữ và điều tiết nguồn nước
để bảo vệ đất đai, chống xói mòn rửa trôi của đất, cung cấp nguồn nước ổn định cho
hồ thuỷ điện Tuyên Quang và nguồn nước tưới tiêu cho các hoạt động sản xuất
nông nghiệp của các xã, huyện, tỉnh ở vùng hạ lưu.
Đất đai, thổ nhưỡng Khu bảo tồn khá đa dạng về nhiều nhóm, loại và đất còn
tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp..., cây đặc sản (Chè Shan,
Q uế...) cho năng suất cao. Khu BTTN còn có khí hậu mát mẻ, nhất là các khu vực
có độ cao 800m trở lên, khí hậu có đặc điểm ôn đới rất thích hợp cho nhiều loài cây
á nhiệt đới sinh trưởng và phát triển cũng như sự nghỉ ngơi, an dưỡng của con người
như ở thôn Phia Trang xã Sơn Phú, thôn Khau Tinh xã Khâu Tinh. Ngoài ra, hệ
thống sông ngòi của huyện N a Hang và hồ thuỷ điện Tuyên Quang đã tạo điều kiện
thuận lợi cho giao thông đường thủy trên địa bàn và cũng là các tuyến du lịch sinh
thái, du lịch nghỉ dưỡng lý tưởng cho Khu BTTN N a Hang nói riêng và huyện N a
EN
Guihaia grossfibrosa
Hèo sợi to
EN
Garcinia fagraeoides
Trai lý
EN
Anamocarya sinensis
Chò đãi
EN
Cinnamomum parthenoxylon
Re hương
CR
Flickingeria vietnamensis
Lan phích
EN
Lithocarpus finetii
Sồi đấu đứng
EN
Manglietia fordiana
Vàng tâm
VU
Nageia fleuryi
Kim giao
EN
Anoectochilus setaceus
Kim tuyến
EN
Paphiopedilum henryanum
Hài henry
nơi duy nhất ở Việt Nam có loài Voọc mũi hếch sinh sống với quần thể lớn nhất.
Trong hai năm gần đây, dựa theo kết quả quan sát của Kiểm lâm và dự án TCP, đã
nhiều lần phát hiện có đàn Voọc đông tới 50 cá thể (Lê Hồng Binh pers com, 2000
- 2001). Tuy nhiên, đến nay có thể kết luận tại Khu bảo tồn Voọc mũi hếch có 2
quần thể sống tách biệt ở hai khu Tát Kẻ và Bản Bung. Căn cứ vào các số liệu thu
thập được từ trước đến nay, có thể dự đoán số lượng của chúng như sau: Tại khu
Tát Kẻ có từ 120 - 150 cá thể, ở khu Bản Bung có khoảng 50 - 60 cá thể (Hạt Kiểm
lâm RĐD N a Hang pers.com, 2001).
Theo W ikramanayake et al (1997), thì tổ hợp rừng trên núi đá vôi N a Hang
nằm trong hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới Bắc Đông Dương. Tại đây có 8 loài Khỉ
hầu bị đe doạ tuyệt chủng mang tính toàn cầu. Vùng phân bố thế giới của loài Voọc
mũi hếch và Voọc đầu trắng đều ở trong hệ sinh thái này, cho nên Quỹ bảo tồn thế
giới của Mỹ (WWF-US) đã xác định đây là vùng nằm trong 01 của 223 hệ sinh thái
có giá trị ĐDSH cao nhất trên thế giới (Olson & Dinnerstein, 1998) (Hạt kiểm lâm
huyện N a Hang, Báo cáo 2013-2014)[11].
2.3.I.4. Đặc điểm địa hình, đá mẹ, đất đai
- Địa hình:
Khu BTTN N a Hang và các xã giáp ranh khu rừng đặc dụng mang đặc điểm
địa hình của Vòng cung núi đá vôi Lô-Gâm ở Vùng Đông Bắc Việt Nam với những
dãy núi trùng điệp liên tiếp theo hướng Tây Bắc-Đông Nam. Địa hình có cấu trúc
caster phức tạp và nhiều hang động. Độ cao trung bình 400 m, độ dốc trung bình
25°-30°. Nơi thấp nhất có độ cao tuyệt đối 120 m (khu vực ven sông Gâm), đỉnh cao
nhất 1.074,2 m (đỉnh Khau Tép thuộc xã Khâu Tinh). Có thể chia ra làm 3 dạng địa
hình chính:
15
- Địa hình bậc 1 đạt độ cao dưới 300m, chiếm 30%.
(chiếm 47,6% dân số trong vùng) sống tập trung ở Thị trấn Na Hang, xã Thanh Tương,
Côn Lôn. Dân tộc Kinh 3.692 người, (chiếm 22,5%) sống tập trung ở Thị Trấn N a Hang,
16
xã Thanh Tương. Dân tộc Dao 3.325 người (chiếm 20,3%) sống tập trung ở xã Sơn Phú,
Thanh Tương. Dân tộc H ’mông 965 người (chiếm 5,8%) sống tập trung ở xã Khâu Tinh.
Còn lại là các dân tộc khác như: Cao Lan, Hán... Các dân tộc chung sống đoàn kết, gắn bó,
luôn giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá riêng của mỗi dân tộc
Tình hình dân số, dân tộc của từng xã thống kê tại bảng như sau:
Bảng 2.2: Dân số, dân tộc các xã trong Khu BTTN Na Hang
Dân số
Tỷ lệ
Dân tộc (người)
tăng
52
3.916
Khẩu
16.418 3.692 7.823
Dân tộc khác
690
2.974
509
1.776
660
2
Sơn Phú
8
566
2.794
131
500
2.015
3
Khâu Tinh
7.235 3.039
dân
số
(%)
1,25
29
1,20
133
15
1,20
160
620
2
1,40
1.704
162