i
LỜI CẢM ƠN
Đề tài được thực hiện tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, tỉnh Bor
Ly Kham Xay, nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào từ tháng 8 năm 2013
đến tháng 4 năm 2014. Sau một thời gian nghiên cứu, đến nay đề tài đã hoàn
thành. Nhân dịp hoàn thành luận văn, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Chính phủ
hai nước Việt Nam và Lào đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả được học tập,
nghiên cứu về chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường
Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm Khoa Đào tạo Sau đại học,
các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường cũng như
Ban lãnh đạo và các cán bộ Kiểm lâm của Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay
đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài. Đặc biệt tác giả xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Ngọc Hải, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ
bảo và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thu thập số liệu, xử lý và hoàn
thành bản luận văn này.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả bạn bè,
người thân và đồng nghiệp đã giúp đỡ tác giả cả về vật chất lẫn tinh thần
trong quá trình điều tra thực địa và hoàn thành luận văn. Đó là nguồn cổ vũ
lớn lao đối với tác giả.
Mặc dù đã nỗ lực làm việc, nhưng do thời gian thực hiện đề tài còn
nhiều hạn chế, khối lượng nghiên cứu lớn và đặc biệt hạn chế về ngôn ngữ
nên đề tài và bản luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng của các nhà khoa
học, bạn bè, đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả tính toán là trung thực và
được trích dẫn rõ ràng.
Xin chân thành cảm ơn!
ĐHLN, tháng 4 năm 2014
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 16
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 17
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 17
iii
2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu.......................................................... 17
2.4.2. Phương pháp phỏng vấn ................................................................. 17
2.4.3. Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn ................................................. 19
2.4.4. Phương pháp phân tích thị trường kênh tiêu thụ sản phẩm LSNG 23
2.4.5. Phương pháp phân tích SWOT ...................................................... 23
2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 24
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN
CỨU......................................................................................................................... 27
3.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 27
3.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................... 27
3.1.2. Địa hình, địa mạo ........................................................................... 27
3.1.3. Khí hậu, thủy văn ........................................................................... 29
3.1.4. Địa chất, thổ nhưỡng ...................................................................... 30
3.1.5. Tài nguyên sinh vật ........................................................................ 30
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 31
3.2.1. Dân số và dân tộc ........................................................................... 31
3.2.2. Lao động ......................................................................................... 32
3.2.3. Tôn giáo.......................................................................................... 32
3.2.4. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ ................................................................ 32
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................. 33
4.1. Thành phần loài và phân loại LSNG tại VQG Phou Khao Khouay ..... 33
4.1.1. Thành phần loài .............................................................................. 33
4.1.2. Phân loại lâm sản ngoài gỗ tại VQG Phou Khao Khouay ............. 36
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Các mục bảng biểu
Trang
2.1
Địa điểm và các dạng sinh cảnh được thiết lập ô tiêu chuẩn
19
2.2
Bảng ghi chép điều tra tầng cây cao cho LSNG
21
2.3
Bảng ghi chép điều tra cây tái sinh cho LSNG
22
2.4
Bảng ghi chép điều tra cây bụi, thảm tươi
22
2.10 Tổng hợp về thị trường của một số loài LSNG chủ yếu ở KBT
26
4.1
Thành phần loài LSNG tại VQG Phou Khao Khouay
33
4.2
Phân loại LSNG theo dạng sống
36
4.3
Phân loại LSNG theo các nhóm công dụng
37
4.4
Tổng hợp LSNG theo bộ phận sử dụng tại Khu vực nghiên cứu
39
4.5
51
4.11 Phân tích SWOT trong công tác quản lý LSNG
54
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Các mục hình ảnh
Trang
2.1
Sơ đồ bố trí ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên cứu
20
3.1
Bản đồ ranh giời VQG Phou Khao Khouay
28
3.2
GS
IUCN
KBTTN
LSNG
Điều tra quy hoạch
Giáo sư
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới
Khu bảo tồn thiên nhiên
Lâm sản ngoài gỗ
LS
Lâm sản
KH
Khoa học
MV
Mẫu vật
NĐ
Nghị định
NXB
Nhà xuất bản
Số thứ tự
TT
Thứ tự
TL
Tài liệu
TS
Tiến sĩ
Ths
Thạc sĩ
UBND
VQG
Ủy ban nhân dân
Vườn quốc gia
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) là tất cả những sản phẩm có nguồn gốc sinh
nghiêm trọng ngoài tự nhiên cần được bảo tồn. Vì vậy, bảo tồn và phát triển
LSNG phải gắn liền với bảo vệ, phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng nhằm
sử dụng rừng bền vững mà vẫn phát huy các nguồn lợi từ rừng là hướng đi
cho những nhà nghiên cứu khoa học, sự vào cuộc của các cấp chính quyền và
sự quan tâm của các tổ chức bảo tồn trong và ngoài nước.
Vườn Quốc gia (VQG) Phou Khao Khouay là một trong những khu
rừng đặc dụng có tính đa dạng cao về tài nguyên động thực vật tại nước Cộng
hòa dân chủ nhân dân Lào (CHDCND Lào). Không những vậy, tài nguyên
LSNG tại Phou Khao Khouay cũng hết sức phong phú với nhiều giá trị sử
dụng như làm dược liệu, thuốc nhuộm, tinh bột, ta nanh, tinh dầu, công
nghiệp chế biến hay đồ thủ công mỹ nghệ. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có tài
liệu nào thống kê tài nguyên LSNG tại khu vực. Bên cạnh đó, cuộc sống khó
khăn của người dân miền núi đã khai thác các loại động thực vật có giá trị
phục vụ cho mục đích thương mại làm suy giảm mạnh tài nguyên LSNG
Vườn Quốc gia này.
Là một công dân của nước CHDCND Lào đang theo học cao học
chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng tại trường Đại học Lâm nghiệp, tôi
nhận thấy cần phải bảo vệ và phát triển tài nguyên của đất nước. Xuất phát
từ thực tiễn trên, tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng lâm sản
ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, tỉnh Bor Ly Kham Xay,
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào”. Đề tài được thực hiện nhằm đánh
giá được thực trạng về thành phần loài và giá trị lâm sản ngoài gỗ tại Vườn
Quốc gia Phou Khao Khouay, tình hình khai thác, sử dụng, chế biến, nuôi
trồng cũng như đưa ra các định hướng bảo tồn và phát triển tài nguyên
LSNG của khu vực.
3
Chương 1
gốc sinh vật, loại trừ gỗ lớn, được khai thác từ rừng, đất có rừng và từ cây gỗ
ở ngoài rừng (FAO,1999) [30].
1.1.2. Phân loại lâm sản ngoài gỗ
Ở Việt Nam, khung phân loại LSNG đầu tiên đầu tiên được chính thức
thừa nhận bằng văn bản “Danh mục các loài đặc sản rừng được quản lý thống
nhất theo ngành”. Đây là văn bản kèm theo nghị định số 160 – HĐBT ngày
10/12/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thống nhất
quản lý các đặc sản của rừng (nay gọi là LSNG).
Theo danh mục này, đặc sản được chia làm hai nhóm lớn: hệ cây rừng
và hệ động vật. Mỗi nhóm lớn được chia thành nhiều nhóm phụ như sau:
1.1.2.1. Hệ cây rừng
- Nhóm cây rừng cho nhựa, ta nanh, dầu và tinh dầu như: thông, quế,
hồi, tràm, bạch đàn, bồ đề…
- Nhóm cây rừng cho dược liệu như: ba kích, hà thủ ô, thảo quả…
- Nhóm cây rừng cho nguyên liệu làm các loại hàng tiểu thủ công
nghiệp và mỹ nghệ như song mây, tre trúc, lá buông…
- Các sản phẩm công nghiệp được chế biến có nguồn gốc từ các loại
cây rừng như cánh kiến, dầu thông, tùng hương…
1.1.2.2. Hệ động vật
- Bao gồm các nhóm động vật rừng cho da, lông, xương, ngà, thịt, xạ,
mật, dược liệu như: voi, hổ, báo, gấu, trâu rừng, hươu, nai, hoẵng, trăn, rắn,
kỳ đà, tắc kè, khỉ, vượn, nhím, ong rừng, các loại chim quý, các nhóm động
vật rừng đặc dụng khác…
- Các sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu do các loài động vật
trên cung cấp.
5
1.2. Tình hình khai thác, chế biến, sử dụng và buôn bán LSNG
11 triệu dollars vào năm 1986.
1.2.1.2. Châu Phi
Ở các nước Đông và Nam Châu Phi, dầu nhựa cây, cây thuốc, mật ong,
cây làm thực phẩm, thịt khỉ là những LSNG chủ yếu. Các LSNG này thường
được trồng và thu hái lẫn với cây nông nghiệp cho nên không phân biệt được
rõ ràng. Người dân nông thôn Châu Phi phụ thuộc rất nặng nề vào rừng, vào
LSNG cho những nhu cầu về thực phẩm, thuốc men, vật liệu làm nhà, sợi dệt,
thuốc nhuộm, dầu nhựa, chất thơm, mật ong, thịt thú… Các loại LSNG này là
nguồn thu nhập và tạo cho người dân nông thôn có công ăn, việc làm, trong
đó một vài loại được buôn bán xuất khẩu.
Ở Bắc Phi cây rừng là nguồn thực phẩm và dược liệu quan trọng. Một
cuộc điều tra tại vùng dân tộc thiểu số ở Burkina Faso và Benin cho thấy rằng
hơn hai phần ba loài cây ở đây được người dân sử dụng. Dân chúng rất ít đến
bệnh viện vì họ dùng thuốc dân tộc có sẵn và giá thấp.
Ở Tanzania thì có 4 nhóm LSNG được dùng chủ yếu. Mật ong đứng
hàng đầu, sau đó là các vỏ cây, lá và thân cây, các loại nấm.
Tại Cameroon vỏ một loại cây làm thuốc là Prunus (họ Rosaceae) được
khai thác để xuất khẩu. Trong những năm 1990 có đến 3000 tấn loại này xuất
khẩu hàng năm cho giá trị khoảng 220 triệu USD. Khai thác vỏ cây này phải
có giấy phép. Tuy nhiên, truyền thống ở đây vẫn coi rừng là nguồn tài nguyên
công cộng và vì giá cao nên dân chúng vẫn khai thác lén lút và có thể làm
tuyệt chủng loài cây quý này.
Tại Zimbabwe nấm rừng là món ăn thường ngày của người dân. Người
ta thấy dân địa phương bán nấm ở ven đường giao thông. Chỉ theo dõi ở hai
7
làng Liwonde và Perekezi, người ta thấy nấm ăn được bán ở chợ từ tháng
Giêng đến tháng Tư năm 2000 vào khoảng 10 ngàn tấn. Còn có nhiều chợ như
cộng đồng.
1.2.2. Ở Việt Nam
Việt Nam là một nước nhiệt đới có rất nhiều loại LSNG có giá trị, có
sản lượng lớn có thể khai thác. LSNG đóng vai trò quan trọng đối với các
cộng đồng dân cư sống gần rừng. Người dân miền núi phía Bắc trong bữa ăn
luôn có măng tre, nứa. Các loại rau rừng là nguồn rau xanh chính của họ. Lá
lồm, tai chua, quả bứa… nấu canh chua. Củ mài, rau chuối có thể là nguồn
lương thực những khi giáp hạt mà người dân đồng bằng không thể có nguồn
dự trữ tương tự. Cá suối, thịt một số loại thú rừng, ốc, cua, ếch … là nguồn
đạm động vất chính của dân cư miền núi. Ngoài ra còn có các loại lâm sản
khác làm vật liệu xây dựng, công cụ nông nghiệp, săn bắn…
Tiềm năng LSNG ở Việt nam rất lớn thể hiện sự đa dạng sinh học cao
của hệ động, thực vật:
- Hệ thực vật: trước năm 1945 qua các tài liệu của người Pháp để lại
trong “Thực vật chí tổng quát của Đông dương - Flore general de
L’Indochine”, Việt Nam chỉ có khoảng 7.000 loài thực vật bậc cao, nhưng tới
nay đã thống kê được trên 11.373 loài thực vật bậc cao, thuộc 2524 Chi và
378 họ (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997) [26]. Theo dự đoán của nhiều nhà thực
vật, nếu được điều tra đầy đủ, số loài Thực vật bậc cao của Việt nam có thể
đến gần 20.000 loài. Trong số các loài thực vật đã thống kê có gần 2000 loài
cây lấy gỗ, 3000 loài cây làm thuốc, hơn 100 loài tre nứa và khoảng 50 loài
song, mây.
- Hệ động vật: cũng hết sức phong phú với 322 loài thú (Nguyễn Xuân
Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009) [12], 887 loài chim (Nguyễn Lân Hùng Sơn và
9
Nguyễn Thanh Vân, 2011) [25], 369 loài bò sát và 176 loài ếch nhái (Nguyễn
Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường, 2009) [31]. Với tài nguyên
tư nhân, cộng đồng, liên doanh giữa tư nhân trong nước với nước ngoài…
Trước 1990 thành phần tham gia kinh doanh LSNG có quốc doanh,
Hợp tác xã và tư nhân nhưng quốc doanh là chủ đạo. Các doanh nghiệp Nhà
Nước kinh doanh những LSNG có sản lượng lớn, có giá trị kinh tế cao, độc
quyền xuất khẩu một số mặt hàng như quế, hồi, nhựa thông, cánh kiến đỏ, v.v.
Hợp tác xã và tư nhân buôn bán, gia công những sản phẩm tiêu dùng nội địa
như măng tre, củ quả cây rừng, nứa, nấm, .v.v. độc quyền kinh doanh và do
đó sự phân phối lợi ích không hợp lý đã dẫn đến tình trạng sa sút nghiêm
trọng của sản xuất nhiều loại LSNG. Từ khi kinh tế thị trường phát triển, mối
quan hệ với thị trường quốc tế mở rộng sản xuất LSNG cũng như xuất khẩu
các sản phẩm này đã có những tiến bộ: xuất khẩu được nhiều sản phẩm hơn
tới được thị trường ngoài nước mà trước 1990 Việt Nam chưa từng làm được.
Các mạng lưới thu mua LSNG mới đã được hình thành để đáp ứng được nhu
cầu của sản xuất và lưu thông phân phối; các doanh nghiệp quốc doanh thu
hẹp dần phạm vi hoạt động và nhường chỗ cho các thành phần kinh tế khác.
Về công tác quản lý, bảo tồn LSNG đang có những dấu hiệu tích cực.
Cho đến nay, Việt Nam có khoảng 127 khu rừng đặc dụng đã được thành lập
với tổng diện tích hơn 2,5 triệu ha rừng và đất rừng, trong đó có 27 Vườn
Quốc Gia, 60 khu Bảo tồn thiên nhiên (49 khu Dự trữ thiên nhiên, 11 khu Bảo
tồn loài và sinh cảnh) và 39 khu rừng bảo vệ cảnh quan (Chiến lược quản lý
hệ thống khu BTTN Việt nam đến năm 2010). Với mục tiêu là bảo tồn các hệ
sinh thái tiêu biểu và các loài động thực vật quí hiếm, có giá trị khoa học và
kinh tế cao, các khu rừng đặc dụng đã được qui hoạch đáp ứng hầu hết các hệ
sinh thái đặc trưng và các loài động thực vật quí hiếm trong đó có rất nhiều
loài LSNG có giá trị.
11
1.2.3. Tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
dụng, phân bố, sinh thái, thu hoạch, bảo tồn và chế biến cũng như về thị
trường tiêu thụ.
Từ năm 1995 – 2001, IUCN đã phối hợp với Viện Nghiên cứu lâm
nghiệp của Lào triển khai dự án về LSNG với mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh
học và khai thác bền vững lâm sản ngoài gỗ với quy mô nhỏ tại làng Nam
Pheng có 43 hộ gia đình và 244 người. Dự án hỗ trợ người dân nâng cao năng
lực về quản lý, khai thác, gây trồng LSNG phát triển rừng tre nứa đã có những
tích cực tới LSNG ở địa phương.
Về công tác quản lý, bảo tồn và phát triển LSNG nói riêng và tài
nguyên rừng nói chung ở nước Lào trong những năm qua đã và đang được
quan tâm. Một số chính sách về lâm nghiệp và bảo vệ môi trường ở Lào có
thể kể đến như:
- Nghị định 74/TT.CP ra ngày 19/1/1979 về việc quản lý và sử dụng tài
nguyên rừng; trong nghị định này đã quy định, quyền sở hữu của Nhà nước về
tài nguyên rừng, bảo tồn thiên nhiên, khai thác gỗ, cấm các hành động chặt
phá rừng làm nương rẫy các khu vực đầu nguồn, sử dụng tài nguyên rừng
theo phong tục tập quán và việc khuyến khích trồng rừng. Sau nghị định đã
ban hành và đã được thực hiện trong toàn quốc song trong viêc thực hiện còn
gặp rất nhiều khó khăn và rất hạn chế do thiếu vốn, thiếu phương tiện, thiếu
kinh nghiệm và trình độ chuyên môn hạn chế.
- Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ I của ngành lâm nghiệp (1989)
đã đề ra là:
+ Tăng cường và phát triển giá trị về môi trường sinh thái của rừng
bằng cách hoàn thiện và bổ sung hệ thống quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng
hiện có.
13
+ Kinh doanh lợi dụng rừng phải đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển
năm 1996; Luật đất đai số 01/97, ngày 19 tháng 04 năm 1997. Hai luật này đã
quy định: Rừng và đất rừng là tài sản Quốc gia thuộc quyền sở hữu của Nhà
nước do Nhà nước quản lý và giao cho tập thể, hộ gia đình và cá nhân sử
dụng hợp lý (điều 5 của luật lâm nghiệp), giao khoán và cho các doanh nghiệp
quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác ( Luật lâm nghiệp điều 48, 54), tập thể,
hộ gia đình, cá nhân mà nhà nước đã giao cho quản lý, bảo vệ được hưởng lợi
dụng gỗ và lâm sản (Luật lâm nghiệp điều 7); Luật đất đai (điều17) Nhà nước
cho phép sử dụng đất nông nghiệp hợp lý theo quy hoạch và đúng mục đích
và lâu dài.
Những chính sách trên của Nhà nước đã đảm bảo bình đẳng quyền và
nghĩa vụ, bảo hộ quyền làm ăn chính đáng và thu nhập hợp pháp của người
được giao. Vì vậy đã khuyến khích nông dân nhận đất, nhận rừng để sản xuất
kinh tế trong gia đình. Công tác giao đất khoán rừng đến nay đã được triển
khai thực hiện ở tất cả các tỉnh trong toàn quốc. Kết quả giao đất lâm nghiệp
tính đến ngày 20/8/2003 (số liệu lưu trữ của văn phòng định canh, định cư
thuộc Tổng cục lâm nghiệp) trên địa bản cả nước như sau:
- Ngày 21 tháng 03 năm 1997 Bộ trưởng, Bộ Nông nghiệp và lâm
nghiệp ra quyết định số 0185/BT.NL về Quy chế bảo vệ và quản lý động vật
cấm săn bắn và thu lại các loại vũ khí săn bắn động vật quý hiếm, và quyết
định ngày thả cá và cấm săn bắn động vật quốc gia, đó là ngày 13 tháng 7
hạng năm.
- Ngày 13 tháng 10 năm 2000 Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế
số 0221/TTg. CP về việc quản lý khai thác rừng và các lâm sản khác.
+ Ngày 22 tháng 5 năm 2002 Phó thủ tướng ban hành nghị định số 59 /
P.TTg về quản lý rừng sản xuất lâu bền.
15
- Ngày 03 tháng 10 năm 2003, Bộ trưởng, Bộ Nông nghiệp và lâm
Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay hướng đến quản lý, bảo tồn, phát triển
LSNG tại khu vực, nâng cao đời sống người dân vùng đệm và vùng lõi của
Vườn Quốc gia.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Phản ánh được thực trạng tài nguyên LSNG ở VQG Phou Khao
Khouay về thành phần loài, bộ phận sử dụng, giá trị sử dụng, tình hình khai
thác, tiêu thụ và gây trồng cây LSNG ở khu vực nghiên cứu.
- Phân tích, đánh giá các thuận lợi và khó khăn trong quản lý LSNG ở
Khu vực nghiên cứu làm cơ sở đề xuất giải pháp quản lý có hiệu quả nguồn
tài nguyên LSNG của VQG Phou Khao Khouay.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian và nhân lực nên đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu
các loại LSNG có nguồn gốc từ thực vật và cộng đồng địa phương tại VQG
Phou Khao Khouay.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong phạm vi
vùng đệm và vùng bảo vệ nghiêm ngặt của VQG Phou Khao Khouay, huyện
Tha Pha Bat, tỉnh Bor Ly Kham xay, nước CHDCND Lào.
- Phạm vi về thời gian: từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 3 năm 2014.
17
2.3. Nội dung nghiên cứu
1. Điều tra thành phần loài và phân loại LSNG tại VQG Phou Khao
Khouay.
2. Điều tra tình hình khai thác, sử dụng và thị trường tiêu thụ LSNG tại
VQG Phou Khao Khouay.
3. Nghiên cứu tình hình gây trồng và tiềm năng phát triển LSNG tại
tượng làm thầy thuốc chữa bệnh là các đối tượng được ưu tiên phỏng vấn, đây
là các đối tượng giàu kinh nghiệm trong nhận diện LSNG và hiểu biết sâu
rộng về sử dụng LSNG.
Trên cơ sở xác định các đối tượng phỏng vấn, đề tài tiến hành phỏng
vấn theo hai hình thức là sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn và hình thức trao đổi
trực tiếp thông qua các câu hỏi có gợi mở của người điều tra đối với các đối
tượng phỏng vấn, cụ thể như sau:
- Đối với sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn: Đề tài sẽ sử dụng 40 phiếu
phỏng vấn với bộ câu hỏi phỏng vấn liên quan đến các nội dung về tình hình
sử dụng, khai thác, chế biến, tiêu thụ LSNG trên địa bàn, thị trường LSNG
hiện nay, công tác quản lý và bảo tồn LSNG tại địa phương. Thông tin cụ thể
về bộ câu hỏi phỏng vấn được trình bày chi tiết trong phụ lục 01.
- Hình thức phỏng vấn trực tiếp không sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn:
Người điều tra dựa trên kiến thức bản địa của người dân địa phương sẽ gợi
mở các câu hỏi liên quan đến các nội dung nghiên cứu. Các thông tin trong
quá trình trao đổi được ghi âm và tổng hợp vào sổ ghi chép tại nhà. Trong quá
trình phỏng vấn, người phỏng vấn luôn cởi mở và lấy người phỏng vấn là
trung tâm. Các thông tin nghi nghờ trong quá trình phỏng vấn được tìm hiểu
ngay trong quá trình phỏng vấn đó.