Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý tài nguyên rừng tại KBTTN pù hu tỉnh thanh hóa - Pdf 43

i

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Các mô hình thí nghiệm trồng rừng được kế thừa từ đề tài nghiên cứu khoa
học và công nghệ cấp Nhà nước “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu

quả của công tác quản lý tài nguyên rừng tại KBTTN Pù Hu – tỉnh Thanh
Hóa”.tác giả là cộng tác viên của đề tài và đã được sự đồng ý, cho phép sử dụng số
liệu của chủ nhiệm, cơ quan chủ trì đề tài .
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu
nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá
luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2016
Người cam đoan

Nguyễn Thị Hồng


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của Phòng đào tạo sau đại học cũng như của thầy giáo, cô
giáo Trường Đại học Lâm Nghiệp, cán bộ KBT TN Pù Hu, huyện Quan Hóa,

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
Phần 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................... 3
1.1. Trên thế giới ................................................................................................. 3
1.1.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 3
1.1.2. Những nghiên cứu liên quan đến đề tài .................................................. 4
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam .................................................... 6
1.2.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 6
1.2.2. Một số nghiên cứu liên quan .................................................................. 8
1.2.3. Hiện trạng tài nguyên rừng ở Việt Nam............................................... 10
1.2.4. Cơ chế, chính sách về quản lý bảo vệ rừng ........................................... 11
1.2.5. Tình hình vi phạm pháp luật trong quản lý tài nguyên rừng.................. 12

Phần 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 15
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 15
2.1.1. Mục tiêu chung .................................................................................... 15
2.1.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 15
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 15
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên rừng tại KBT .................................... 15
2.2.2. Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại KBT .............. 15
2.2.3. Nghiên cứu đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài
nguyên rừng tại vùng đệm KBT ..................................................................... 16
2.2.4. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý bảo vệ rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu .......................................... 16
2.3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 16
2.4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 16


iv

2.4.1. Phạm vi về nội dung............................................................................. 16


Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 38
4.1. Đánh giá thực trạng tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn .................................. 38


v

4.1.1. Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng ........................................... 38
4.1.2. Đặc điểm hệ thực vật rừng ................................................................... 45
4.1.4. Đánh giá chung về mức độ đa dạng sinh học Khu BTTN Pù Hu .......... 48
4.2. Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng..................................................... 49
4.2.1. Tổ chức và quản lý ............................................................................... 49
4.2.2. Tình hình vi phạm pháp luật về quản lý TNR trên địa bàn.................... 52
4.2.3. Sự phối hợp giữa Khu BTTN Pù Hu với chính quyền địa phương ........ 54
4.3. Đánh giá những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới công tác quản lý tài nguyên
rừng tại vùng đệm KBT ..................................................................................... 58
4.3.1. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên ........................................................ 58
4.3.2. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế đến quản lý tài nguyên rừng ............. 60
4.3.3. Ảnh hưởng của yếu tố xã hội đến quản lý tài nguyên rừng ................... 62
4.3.4. Ảnh hưởng của một số chính sách liên quan đến quản lý TNR ............. 63
4.3.5. Phân tích Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với công tác
quản lý rừng tại Khu BTTN Pù Hu ................................................................ 64
4.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng tại Khu bảo
tồn thiên nhiên Pù Hu ........................................................................................ 67
4.4.1. Giải pháp về xã hội .............................................................................. 67
4.4.2. Giải pháp về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị.............................................. 67
4.4.3. Giải pháp tuyên truyền công tác quản lý bảo vệ rừng ........................... 67
4.4.4. Giải pháp về tổ chức lực lượng ............................................................ 68
4.4.5. Giải pháp về khoa học – công nghệ, kỹ thuật ....................................... 68
4.4.6. Giải pháp về kinh tế ............................................................................. 70


KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

KBT

Khu bảo tồn

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

NLKH

Nông lâm kết hợp

PHST

Phục hồi sinh thái

PTNT

Phát triển nông thôn

TNR

Tài nguyên rừng

UBND

Hình 4.5: Diện tích các loại cây nông nghiệp chủ yếu ở 3 xã........................ 60
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện số lượng vật nuôi ở 3 xã ..................................... 62


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng nước ta ngày càng suy giảm về diện tích và chất lượng, tỉ lệ che
phủ thực vật dưới ngưỡng cho phép về mặt sinh thái, ¾ diện tích đất đai của
nước ta (so vớidiện tích dất tự nhiên) là đồi núi, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
nên rừng rất quan trọng trong việc cân bằng sinh thái. Tính đến 31/12/2014
toàn quốc có tổng diện tích rừng là 13.796.506 ha; bao gồm: Rừng tự nhiên
10.100.186 ha và rừng trồng 3.696.320 ha. Độ che phủ đạt 40,43%; phân theo
loài cây: Cây rừng đạt 39,02% và cây cao su, đặc sản đạt 1,40% (Theo quyết
định số 3135/QD-BNN-TCLN ngày 6/8/2015.
Hiện nay, nạn phá rừng ở nước ta đã đến mức báo động, phá rừng theo
cách đơn giản nhất để làm nương rẫy, phá rừng để kiếm khoáng sản, phá rừng
lấy gỗ… và vô vàn những kiểu tiếp tay vi phạm pháp luật khác đang hủy hoại
lá phổi xanh của đất nước.
Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Pù Hu có tổng diện tích tự nhiên
27.502 ha, trong đó có hơn 23.149 ha rừng đặc dụng cần được bảo vệ nghiêm
ngặt và còn nhiều loài quý hiếm như Chó sói, Gấu ngựa, Báo hoa mai, Bò
tót,...Trong số các loài động vật này, có tới hơn 30 loài đã được ghi vào sách
Đỏ Việt Nam và Thế giới. Bên cạnh đó, những khu rừng nguyên sinh ở Pù Hu
còn có nhiều loại cây gỗ quý như: Lát hoa, Sến mật, Vàng tâm, Trầm hương,
Trường mật, Song mật,…cho thấy đây là khu vực có giá trị cao về tính đa
dạng sinh học, đặc biệt là về gen của các loài động thực vật quý hiếm. Ngoài
ra, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu còn có chức năng điều tiết nguồn nước cho
Nhà máy thủy điện Trung Sơn đang được xây dựng trên địa bàn xã Trung
Sơn, huyện Quan Hóa.

kết cấu cộng đồng của những bản bị tác động, đồng thời sẽ gây ra một số tác
động không hề nhỏ liên quan đến tổ chức trong cộng đồng về các mặt văn
hóa, đời sống khi phải di chuyển đến một nơi tái định cư mới. Khi mà trước
đây những hoạt động cộng đồng đều gắn liền với rừng hay có thể nói rằng
những văn hóa đó có nguồn gốc từ việc sống và sinh hoạt liên quan đến rừng.
Nay một số cộng đồng được di cư đến một nơi ở mới, nơi mà họ thiếu đất


3

canh tác hoặc các khu rừng không thuộc về họ, từ đó sẽ giảm sự tham, trách
nhiệm của người dân trong các công tác quản lý bảo vệ rừng. Về mặt đa dạng
sinh học, có thể có những trường hợp xây dựng thủy điện trung sơn sẽ làm
ảnh hưởng hoặc mất sinh cảnh sống của một số loài và việc ôi nhiễm không
khí và tiếng ồn trong quá trình xây dựng sẽ xua đuổi các loại động vật trong
rừng gần đó.
Do vậy, để bảo vệ những giá trị tài nguyên rừng trong vùng lõi Khu
BTTN Pù Hu, cần phải có những nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý
bảo vệ rừng bền vững nhằm khôi phục nguồn tài nguyên rừng và nâng cao đời
sống kinh tế cho người dân sống trong vùng đệm.
Để góp phần tìm ra những giải pháp quản lý tài nguyên rừng ở vùng
đệm KBTTN Pù Hu, tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả của công tác quản lý tài nguyên rừng tại KBTTN Pù
Hu – tỉnh Thanh Hóa”.


3

Phần 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

- Duy trì và nâng cao sự phục vụ sản xuất
- Có thể đứng vững được kinh tế
- Có thể chấp nhận được về mặt xã hội
- Không gây ô nhiễm môi trường
Nói cách khác, loại hình sử dụng tài nguyên rừng có thể được coi là bền
vững nếu như cách sử dụng có tính cân đối về mặt xã hội, có cơ sở về mặt
môi trường, được chấp nhận về mặt chính trị, có tính khả thi về mặt kỹ thuật
và phù hợp về mặt kinh tế.
1.1.2. Những nghiên cứu liên quan đến đề tài
Ở Philippines, chiến lược Quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học nêu rõ
rằng: “Điều chủ chốt dẫn đến thắng lợi cho bảo tồn đa dạng sinh học là phải
đảm bảo rằng các cộng đồng địa phương, những người bị ảnh hưởng nhiều
nhất bởi mọi quyết định về chính sách liên quan đến môi trường, sẽ tham gia
vào quá trình lập kế hoạch và quản lý đối với bảo tồn đa dạng sinh học”.
Ở Indonexia, kế hoạch hành động đa dạng sinh học ghi nhận rằng:
“Việc tăng cường sự tham gia của công chúng, đặc biệt là cộng đồng sinh
sống bên trong và phụ thuộc vào các vùng có tính đa dạng sinh học cao, là
mục tiêu chính của kế hoạch hành động, là điều kiện tiên quyết đối với việc
thực hiện kế hoạch.
Bink Man W. (1988) trong nghiên cứu của mình thực hiện tại làng Ban
Pong, tỉnh S.Risaket, Thái Lan chỉ ra rằng các tầng lớp nghèo phải phụ thuộc
vào rừng được chăn thả gia súc và thu hái tài nguyên lâm sản như: củi đun và
hoa quả trong rừng. Tuy nhiên, đây là một minh họa rất cần thiết của người
dân địa phương tham gia vào việc lập kế hoạch và thiết kế các dự án phát
triển (FAO, 1996).


5

Colfer.C.J.P (1980) trong tác phẩm “Thay đổi và NLKH bản địa” tại


xâm nhập vào KBT và khai thác tài nguyên rừng. Phương thức này gọi là biện
pháp “Rào và phạt”.Tại các nước Đông Nam Châu Á phương thức này tỏ ra
không thích hợp vì để duy trì sự đa dạng sinh học thì người dân địa phương bị
mất quyền tiếp cận với nguồn tài nguyên rừng, trong khi sự phụ thuộc của họ
vào TNR là rất lớn.
Các nghiên cứu trên thế giới được liệt kê trên đây mới chỉ có những phân
tích định tính về sự phụ thuộc của các cộng đồng dân cư vào tài nguyên và
khẳng định cần thiết phải có sự tham gia của người dân vào hoạt động bảo tồn
TNR. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu định lượng xác định những tác động của
cộng đồng vào TNR và đưa ra các giải pháp quản lý rừng theo hướng bền vững.
[30].
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam
1.2.1. Cơ sở lý luận
Trong những năm qua do dân số tăng nhanh, nhu cầu xã hội ngày càng
cao, nạn khai thác gỗ ồ ạt của lâm tặc, khai thác không đúng quy trình, chỉ
chú trọng khai thác mà không chú ý đến tái tạo và nuôi dưỡng rừng, chuyển
đổi mục đích sử dụng đất làmcho diện tích và chất lượng rừng ngày càng bị
giảm sút, làm suy giảm tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng. Trước
tình hình đó Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản và luật có liên quan đến
sản xuất lâm nghiệp:
- Luật Đất đai 2003
- Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004
- Nghị định số 18-HĐBT ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về
việc quy địn danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản,
bảo vệ.


7


- Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Thủ tướng chính
phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng,
bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
1.2.2. Một số nghiên cứu liên quan
Trong nhiều năm qua đã có rất nhiều nhà khoa học quan tâm tới việc
nâng cao hiệu quả của các Khu BTTN và VQG theo quan điểm bảo tồn và
phát triển. Đó là làm sao dung hòa mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên thiên
nhiên và phát triển kinh tế xã hội của người dân địa phương.
Theo Donovan D., Rambo A.T., Fox J., Lê Trọng Cúc, Trần Đức Viên
(1997), đã đề cập đến các sản phẩm từ rừng và sức ép của người dân địa
phương vào rừng. Tác giả đã chỉ ra rằng: Diện tích rừng già ở miền núi phía
Bắc Việt Nam đã giảm sút nghiêm trọng do việc khai thác gỗ, củi và các lâm
sản khác như: Tre, nứa, nấm, cây dược liệu, động vật hoang dã và được xem
như là nguồn sinh kế chủ yếu của người dân miền núi.
D.A. Gilmour và Nguyễn Văn Sản (1999), đã thực hiện một số nghiên
cứu về quản lý vùng đệm tại các VQG: Ba Vì, Bạch Mã và Cát Tiên. Kết quả
nghiên cứu đã phản ánh khá rõ nét thực trạng vùng đệm ở Việt Nam như:
Tình hình KTXH, tình trạng bảo tồn tại các VQG và cùng đệm, hoạt động
phát triển trong các vùng đệm, tôt chức, thể chế cho quản lý vùng đệm… Các
kết luận đưa ra mới dừng lại ở tầm vĩ mô như nguyên tắc, phương hướng
chung, chưa cụ thể hóa làm cái gì và làm như thế nào.
Kết quả nghiên cứu của Trần Ngọc Lân (1999), Đỗ Anh Tuân (2001)
được thực hiện tại KBTTN Pù Mát đã đưa ra một số kết luận rằng: (i) Các
nông hộ trong vùng đệm Pù Mát có sự gắn bó chặt chẽ với rừng, nguồn thu
nhập từ khai thác lâm sản và canh tác nương rấy đóng vai trò quan trọng trong
tổng thu nhập của mỗi nông hộ. Hiện nay, các nông hộ đang có sự chuyển đổi
về sinh kế, song mới chỉ có rất ít các hộ có hiểu biết và có vốn đầu tư; (ii) Hầu
hết người dân địa phương vẫn còn sử dụng TNR một cách bất hợp pháp. Tại





10

nghiên cứu tác động của người dân địa phương đêna TNR tại KBTTN Na
Hang, Tuyên Quang. Tác giả đã lựa chọn 4 dân tộc chính trong khu vực, mỗi
dân tộc 30 HGĐ để phỏng vấn nhưng chưa chỉ ra cho người đọc cách thức và
nguyên tắc chọn mẫu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, để giải quyết nhu cầu
cuộc sống hàng ngày người dân đã tác động tới TNR dưới nhiều hình thức
song “Sử dụng tài nguyên rừng” là hình thức có tác động bất lợi nhất, các dân
tộc khác nhau thì mức độ tác động cũng khác nhau. Nghiên cứu đã sử dụng
hàm Cobb-Douglas để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến thu nhập của
HGĐ, tuy nhiên phân tích mới dừng lại ở 3 yếu tố nguồn lực mà chưa phân
tích đến các yếu tố hiệu quả [30].
1.2.3. Hiện trạng tài nguyên rừng ở Việt Nam
Theo số liệu theo dõi diễn biến rừng năm 2014 được công bố tại Quyết
định số 3135/QĐ-BNN-TCLN ngày 06/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, hiện trạng rừng trong cả nước và khu vực như sau:
- Toàn quốc: Tổng diện tích rừng và cây lâu năm (có tán che như rừng)
trong cả nước là: 13.796.056ha, giảm 157.948ha so với năm 2013. trong đó:
rừng đặc dụng: 2.085.132ha, chiếm 15,1%; rừng phòng hộ: 4.564.537ha,
chiếm 33,1%%; rừng sản xuất: 6.751.923ha, chiếm 48,9%; rừng ngoài quy
hoạch 3 loại rừng: 394.914ha, chiếm 2,9%. Độ che phủ bình quân cả nước là
39,02% [11].
Về giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm
nghiệp: Đã thực hiện giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, nhóm hộ
gia đình, UBND xã quản lý là 1.936.091 ha (trong đó: Giao cho tổ chức 343.680
ha; hộ gia đình 979.326 ha; cộng đồng 163.278 ha, UBND xã quản lý 64.401ha),
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình,
cộng đồng với 1.424.963 ha.

và đất lâm nghiệp. Uỷ ban nhân dân các tỉnh đã và đang tổ chức rà soát chiến
lược phát triển lâm nghiệp, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã thực hiện
các biện pháp tăng cường trách nhiệm quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp
trên địa bàn, tổ chức theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp. Nhìn chung,


12

trong thời gian qua các cấp chính quyền địa phương đã nâng cao vai trò trách
nhiệm trong bảo vệ rừng, tuy nhiên ở một số địa phương, nhất là chính quyền
cơ sở vẫn chưa coi trọng, quan tâm đúng mức đến công tác này, rừng vẫn tiếp
tục bị phá, bị cháy...
Lực lượng kiểm lâm được đổi mới theo định hướng kiểm lâm phải bám
rừng, bám dân, gắn với chính quyền cơ sở, đẩy mạnh tuyên truyền vận động
nhân dân, huy động sức mạnh của toàn xã hội cho sự nghiệp bảo vệ rừng.
Thời gian qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành nhiều văn
bản quy định tăng cường đào tạo nghiệp vụ và rèn luyện phẩm chất chính trị
đối với lực lượng kiểm lâm. Tổ chức đưa trên 4.000 công chức kiểm lâm về
phụ trách địa bàn cấp xã để giúp chính quyền cơ sở nắm vững tình hình tài
nguyên rừng và thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng tại gốc. Việc tuyển dụng
được thực hiện theo quy trình chặt chẽ hơn. Đối với những cán bộ kiểm lâm
có vi phạm, dấu hiệu thoái hóa biến chất, kiên quyết xử lý kỷ luật, đưa ra khỏi
ngành. Kiểm lâm đang từng bước nhận được sự tin tưởng, ủng hộ của nhân
dân, của chính quyền các cấp trong cuộc đấu tranh bảo vệ rừng.
1.2.5. Tình hình vi phạm pháp luật trong quản lý tài nguyên rừng
Trong công tác quản lý tài nguyên rừng việc bảo vệ rừng luôn phải đối
mặt với những áp lực, đó là những nguyên nhân gây mất rừng:
Theo thống kê báo cáo từ Chi cục Kiểm lâm các tỉnh trong khu vực,
dến 25/10/2015, trên địa bàn đã phát hiện 4.828 vụ vi phạm các quy định của
Nhà nước về quản lý bảo vệ rừng, giảm 919 vụ (giảm tương đương 19%) so với

Nhiều biện pháp cương quyết như tổ chức các đợt truy quét lâm tặc,
giải tỏa các tụ điểm phá rừng trái phép, ngăn chặn chuyển đổi mục đích sử
dụng đất lâm nghiệp ngoài quy hoạch, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
bảo vệ và phát triển rừng được thực hiện quyết liệt hơn. Nhờ đó tình hình vi
phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng, tình trạng phá


14

rừng trên quy mô lớn được kiềm chế, giảm thiệt hại so với những năm 1990.
Nhiều mô hình bảo vệ và phát triển rừng đã hình thành ở các địa phương, góp
phần quan trọng vào việc khôi phục lại diện tích rừng, phát triển kinh tế xã
hội và cải thiện chất lượng môi trường ở địa phương.
Mặc dù trong thời gian qua đã có những nỗ lực không ngừng của các
ngành các cấp trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng, nhưng nhìn chung kết
quả đạt được chưa toàn diện, chuyển biến chưa căn bản, thiếu vững chắc.
Tình trạng phá rừng, khai thác, sử dụng đất lâm nghiệp trái phép vẫn diễn ra ở
nhiều nơi, đặc biệt ở các địa phương còn nhiều rừng tự nhiên, khu vực Bắc
Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Nhiều băng nhóm phá rừng chuyên
nghiệp, đường dây buôn bán lâm sản trái phép chưa được theo dõi, phát hiện
và bóc gỡ kịp thời. Nhiều điểm nóng về phá rừng nghiêm trọng, kéo dài chưa
được giải quyết triệt để.
Tóm lại, để quản lý hiệu quả rừng đặc dụng cần tổng hợp các biện pháp
về kinh tế - xã hội, kỹ thuật và cơ chế chính sách của nhà nước. Nhấn mạnh
vào việc lôi cuốn người dân hay cộng đồng dân cư địa phương để quản lý
rừng. Việc phát huy năng lực của người dân địa phương để quản lý rừng xem
như là một bí quyết thành công của các chương trình bảo tồn, tất nhiên không
thể thiếu vai trò hỗ trợ, thúc đẩy của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Lâu
nay Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu đã và đang thực hiện tốt công tác quản lý
bảo vệ rừng, tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về việc nâng cao



16

2.2.3. Nghiên cứu đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý
tài nguyên rừng tại vùng đệm KBT
- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên: Khí hậu, vị trí địa lý, địa hình, đất
đai….đến quản lý tài nguyên rừng
- Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế đến quản lý tài nguyên rừng
- Ảnh hưởng của xã hội: phong tục, tập quán, kiến thức bản địa
- Ảnh hưởng của một số chính sách do nhà nước ban hành đến quản lý
tài nguyên rừng vùng đệm.
2.2.4. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý bảo vệ rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu
Trên cơ sở hiện trang và tình hình quản lý bảo vệ rừng ở vùng đệm
KBT nghiên cứu đề xuất một số giải pháp sau:
- Giải pháp về cơ chế chính sách
- Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ
- Giải pháp về kinh tế - xã hội
2.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các khu rừng, diện tích rừng đặc
dụng; Chính quyền địa phương các cấp và cộng đồng người dân sống tại vùng
đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2.4. Phạm vi nghiên cứu
2.4.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu thực trạng công tác quản lý bảo vệ
rừng và đề xuất một số các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên
rừng ở vùng đệm Khu BTTN Pù Hu, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status