i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của Phòng đào tạo sau đại học cũng như của thầy giáo, cô
giáo Trường Đại học Lâm Nghiệp, Sở NN&PTNT, Chi cu ̣c Kiểm lâm tỉnh
Sơn La, nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới thầy giáo TS. Lê Bảo Thanh
người hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, truyền
đạt những kiến thức quí báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong
suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ Kiểm lâm của Ban quản lý
Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha đã ta ̣o mo ̣i điề u kiêṇ cho tôi trong quá
triǹ h thu thâ ̣p số liêụ ngoa ̣i nghiê ̣p. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các
đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Trong khuôn khổ thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế đề tài không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè đồng nghiệp để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và các thông tin
trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Hoàng Long
ii
3.2.1. Dân số, lao động............................................................................ 14
3.2.2. Sản xuất nông nghiệp .................................................................... 15
3.2.3. Sản xuất lâm nghiệp ...................................................................... 16
3.2.4. Cơ sở hạ tầng, giao thông ............................................................. 16
3.3. Văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục ........................................................... 17
3.3.1. Văn hóa – xã hội ........................................................................... 17
3.3.2. Y tế, giáo dục ................................................................................ 17
3.4. Quốc phòng an ninh ............................................................................. 18
3.5. Tài nguyên rừng ................................................................................... 19
3.5. 1. Hiện trạng tài nguyên rừng .......................................................... 19
3.5.2. Đa dạng sinh học và phân bố khu hệ động thực vật rừng quý hiếm,
đặc hữu .................................................................................................... 22
3.5.3. Đánh giá tình hình xâm hại rừng của con người và các loài sinh
vật ngoại lai ............................................................................................. 26
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 27
4.1. Thành phần các loài bướm đêm ........................................................... 27
4.2. Đa dạng thành phần loài, giống theo họ .............................................. 31
4.3. Mức độ bắt gặp và mức độ xu quang bướm đêm theo đèn .................. 33
4.3.1 Mức độ bắt gặp............................................................................... 33
4.3.2. Mức độ bắt gặp loài theo đèn ........................................................ 34
4.3.2. Mức độ xu quang theo đèn ............................................................ 38
4.4. Đa dạng bướm đêm tại điểm đặt đèn ................................................... 40
4.5. Biến động các loài bướm đêm theo thời gian ...................................... 42
4.5.1. Biến động họ theo tháng điều tra .................................................. 42
4.5.2. Biến động họ theo thời gian trong ngày....................................... 44
4.6. Dẫn liệu về sinh học, sinh thái một số loài bướm ................................ 46
4.6.1. Dẫn liệu đặc điểm chung của họ ................................................... 46
iv
PCCCR
Phòng cháy chữa cháy rừng
PHST
Phục hồi sinh thái
UBND
Ủy ban nhân dân
VQG
Vườn quốc gia
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
3.1
Dân số, lao động, nhân khẩu KBTTN Xuân Nha
24
3.7
Đa dạng khu hệ động vật KBTTN Xuân Nha
25
4.1
Danh lục các loài bướm đêm tại KBTTN Xuân Nha
27
4.2
Thành phần loài theo họ giống
31
4.3
Bắt gặp các loài bướm đêm từng loại đèn tại Xuân Nha
33
4.4
Các loài bướm đêm bắt gặp tại một đèn loại đèn
45
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
4.1
Tỷ lệ % loài bướm đêm theo họ
32
4.2
Tỷ lệ % giống bướm đêm theo họ
32
4.3
Tỷ lệ % độ bắt gặp bướm đêm theo từng loại đèn
33
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tự nhiên không có một lớp sinh vật hay động vật nào có thể so
sánh với lớp Côn trùng về mức độ phong phú đến kỳ lạ về thành phần loài.
Các nhà khoa học ước tính lớp Côn trùng có tới 8 – 10 triệu loài với khoảng
một triệu loài đã được biết chúng có mặt ở khắp nơi và can dự vào mọi quá
trình sống trên hành tinh của chúng ta, trong đó có đời sống con người chúng
vừa là bạn vừa là thù, Côn trùng là một phần không thể thiếu và không thể
tách rời với đời sống con người và sự sống trên trái đất.
Các loài Bướm hoạt động vào ban đêm (Heterocera) thuộc bộ Cánh vẩy
(Lepidoptera) chúng chiếm phần đa tổng số loài Bướm hiện nay. Đặc điểm
của chính của các loài này là hoạt động chính vào ban đêm (kiếm ăn, giao
phối, sinh sản…) về ban ngày thường trú ẩn trong các lùm cây. Thức ăn chính
của sâu non và sâu trưởng thành của nhóm chủ yếu lá cây trong đó có cây
nông nghiệp như Ngô, Sắn, Dâu tằm… nhưng cũng có loài ăn nấm mục trên
gỗ, cánh kiến, nhựa, thịt, quả (Ngài chích hút Othreis fullonia) nhưng đây
chiếm tỉ lệ nhỏ, biên cạnh còn một số loài chỉ có chức năng sinh sản không
cần ăn chúng sống dựa vào chất béo tích trữ ở giai đoạn sâu non (Bướm
Khế).
Trong hệ sinh thái tự nhiên nói chung và KBTTN Xuân Nha nói riêng
các loài bướm đêm có vai trò hết sức quan trọng chúng là một phần không thể
thiếu trong chuỗi thức ăn giúp cân bằng hệ sinh thái, chúng là nguồn thức ăn
chính của một số loài chim (Chào mào, Chim sẻ, chích chòe…), thú ăn thịt
(Thằn lằn, tắc kè, thạch sùng) không chỉ thế bướm đêm có số lượng loài lớn
là một phần tăng đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng.
Vậy nghiên cứu về bướm đêm là cần thiết không chỉ có ý nghĩ về mặt
sinh thái, khoa học mà còn có ý nghĩ thực tiễn. Như chúng ta đã biết sâu non
của một số loài bướm đêm và cả sâu trưởng thành có nguồn thức ăn chính là
1.1. Nghiên cứu về bướm đêm tại nước ngoài
Các loài bướm đêm (Heterocera) hay còn gọi là Ngài đêm, là nhóm có
số lượng loài lớn chiếm khoảng 9/10 tổng số loài trong bộ Cánh vảy
(Lepidoptera). Hiện nay trên thế giới có khoảng 112000 loài thuộc bộ Cánh
vảy trong đó Bướm ngày khoảng 10% còn lại là bướm đêm. Các loài bướm
đêm có đặc điểm hình thái bên ngoài biến đổi rất lớn nên rất khó để mô tả, đa
số các loài bướm đêm hoạt động vào ban đêm, có màu sắc cơ thể hơi tối, một
số ít loài hoạt động vào ban ngày.
Côn trùng hoạt động ban đêm là những loài hoạt động chủ yếu về đêm
khi này chúng bắt đầu hoạt động chính của mình trong nhóm này có rất nhiều
loài thuộc nhiều bộ và họ khác nhau như một số loài bộ Cánh cứng
(Coleoptera) và bộ Cánh vẩy (Lepidoptera).
Giai đoạn những năm đầu thế kỷ 20, công trình nghiên cứu về Bộ Cánh
vảy (Lepidoptera) có công trình nghiên cứu của J.de Joannis mang tên
“Lepidopteres du Tonkin” xuất bản ở Paris năm 1930. Tác giả đã thống kê
được 1798 loài thuộc 746 giống và 45 họ trong đó phần đa là bướm đêm.
Năm 1920 – 1940, các nhà thu thập mẫu côn trùng nghiệp dư đã xuất
bản một số tài liệu về phân loài bướm gồm 53 tập ở Niderlan.
Năm 1955, viện khoa học Liên Xô (cũ) xuất bản sách tra cứu sâu hại rừng.
Năm 1962, nhà xuất bản báo tạp chí và tài liệu Nông nghiệp Mastscova
đã xuất bản cuốn phân loại trứng, sâu non và nhộng sâu hại rừng của
A.I.hinski. Năm 1965, ở Trung Quốc có xuất bản cuốn phân loại côn trùng
của Charles-Brues.A.L Melander thuộc đại học tổng hợp Harvard.
4
Trong một số tài liệu đều có đề cập đến việc phân loại và phân biệt các
loài côn trùng thuộc bộ Cánh vảy, nhưng đó mới chỉ đề cập đến các họ cơ
bản, một số loài chưa thật phù hợp với Việt Nam.
Ngoài ra còn rất nhiều tài liệu đề cập đến nhận biết các loài côn trùng
trùng có tính xu quang, trong đó côn trùng bộ Cánh vẩy có 110 loài, bộ Cánh
cứng 45 loài, bộ Cánh không đều có 9 loài, bộ cánh đều có 6 loài, bộ Cánh
thẳng, bộ Cánh lưới, bộ Chuồn chuồn và bộ Gián có 1 loài.
1.2. Nghiên cứu bướm đêm tại Việt Nam
Tại Việt Nam, các kết quả nghiên cứu về các loài bướm có tính xu
quang còn ít, hầu như chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ
thống, cụ thể về chúng. Các kết quả nghiên cứu về bướm đêm chủ yếu được
các nhà khoa học thông kê cùng với các loài côn trùng khác, với các mục đích
khác nhau.
Ở Việt Nam còn tồn tại các khu rừng tự nhiên, có số lượng phong phú
về chủng loài của bộ Lepidoptera, các nhà khoa học trên thế giới và khu vực
châu Á cũng như Việt Nam, đã có nhiều đoàn nghiên cứu đi sâu vào điều tra
khảo sát giám định các loài côn trùng, như đoàn nghiên cứu tổng hợp mang
tên “Mission pavie” đã tiến hành khảo sát ở Đông Dương trong vòng 16 năm
(1879-1895) đã xác định được 8 bộ, 85 họ và 1040 loài. Năm 1921, Vitalisde
salvara đã cho ra đời cuốn sách về “Khu hệ côn trùng đông dương” công bố
với 3612 loài. Về bộ Cánh vảy có công trình của Jde Joannis “Lepidopteres
heteroceres dutondin” xuất bản tại Paris năm 1930. Trong đó tác giả đã thống
kê được 1789 loài thuộc 746 giống của 45 họ
Những tài liệu chi tiết cụ thể về phân loại côn trùng về bướm đêm thì
chưa có, mà chỉ được thể hiện ở giáo trình chung như “Côn trùng Lâm
Nghiệp” (1989) của Trần Quốc Loanh, “Côn trùng rừng” (1997) của Trần
6
Công Loanh và Nguyễn Thế Nhã với 11 họ ngài đêm và một số loài hại nông
nghiệp chính.
Tuy vậy việc định tên khoa học cho các mẫu vật côn trùng chủ yếu dựa
vào các tài liệu nước ngoài, cùng với sự giúp đỡ của các chuyên gia. Tất cả
các tài liệu trên đã giúp tôi trong việc tham khảo và lựa chọn để thực hiện đề
5. Đề xuất biện pháp quản lý bướm đêm.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu thập, đánh giá thông tin, kế thừa tài liệu
Kế thừa các tài liệu về quá trình hình thành và xây dựng KBTTN Xuân
Nha, kết quả điều tra khu hệ động thực vật bổ sung trong thời gian gần đây,
thu thập bản đồ hiện trạng, địa hình của KBT.
8
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa
2.4.2.1. Thiết lập các tuyến khảo sát và các điểm điều tra
1, Xác định sinh cảnh trong khu vực
Điều tra Khu hệ Bướm đêm tại khu vực do điều kiện điều tra ban đêm
vì vậy cần có nguồn điện cho đèn vì vây đề tài được thực hiện đặt đèn tại nơi
có sẵn nguồn điện tại nhà dân hay trung tâm vườn trạm kiểm lâm nơi tiếp giáp
gần nhất với những sinh cảnh cần điều tra nên để có thể so sánh được thành
phần loài xuất hiện tại các dạng sinh cảnh cụ thể gồm 3 địa điểm như sau:
Sinh cảnh 01: Khu dân cư tiếp giáp với khu vực trồng và canh tác Nông
nghiệp (Nhà tiếp giáp và sát đồng ruộng để có thể kéo dây đèn đặt tại nơi
canh tác trồng lúa, ngô);
Sinh cảnh 02: Khu dân cư tiếp giáp với khu vực rừng tự nhiên (Nhà
tiếp giáp hoặc gần rừng tự nhiên có thể đưa đèn đặt vào bìa rừng tại đây chủ
yếu cây bụi và cây gỗ lớn cây tái sinh);
Sinh cảnh 03: Trung tâm khu dân cư (Đặt đèn tại nhà dân cư nơi chủ
yếu là trồng rau và các cây ăn quả).
2, Thiết lập các tuyến khảo sát và điểm điều tra
Qua quá trình khảo sát và xác định được sinh cảnh chủ yếu tại khu vực
điều tra. Và để xác định được thành phần loài và so sánh được các loài bướm
đêm tại nhiều sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu tôi thực hiện lập tuyến điều
tra đi qua nhiều sinh cảnh khác nhau. Tôi đã lựa chon được 4 tuyến đại diện
220v tần số 50Hz;
+ Đèn compact: Phát ánh sáng trắng công xuất tiêu thụ 60w, sử dụng
điện 220v với tần số 50Hz;
Các đèn được đặt cách mặt đất 1,5m, khoảng cách đèn cách đèn là 50 m
để đảm bảo giảm sự ảnh hưởng giữa các đèn, cùng một dạng sinh cảnh và thời
gian điều tra.
2, Cách thu bắt mẫu vật
Vì mức độ xu quang của các loài bướm đêm không giống nhau khi chúng
tới đèn vì vậy để bắt mẫu vật đã sử dụng hai phương pháp sau:
+ Sử dụng màn trắng căng sau đèn để thu bắt;
+ Với một số loài khác không đậu thì sử dụng vợt để bắt.
10
3, Xử lý và bảo quản mẫu vật
Sau khi bắt được mẫu giết bằng cách dùng tay bóp vào phần ngực còn
các cá thể to dung kim tiêm bơm thuốc độc cho tới chết rồi cho vào bao gói (Bao
gói được làm bằng giấy). Sau đó xử lý mẫu vật khi còn tươi bằng cách dùng kim
để có định mẫu vật lên miếng gỗ mềm hoặc miếng xốp rồi đem phơi khô cho
vào hộp đựng mẫu (Trong hộp có băng phiến tránh mối mọt kiến).
Nhưng hầu hết các loài bướm đêm có cơ thể to và nhiều mỡ rất dễ gây
hư hỏng, ngoài ra còn các loài có kích thước cơ thể quá nhỏ không thể xử lý
mẫu vì vậy sử dụng máy ảnh để chụp và ghi lại mã số ảnh ngày điều tra.
4. Điều tra thành phần loài và mức độ xu quang
Thời gian thực hiện của đề tài là từ 18h tới 6h sáng ngày hôm sau với 3
loại đèn được đặt cùng thời gian và địa điểm giống nhau. Số lượng cá thể, tên
loài, địa điểm, loại đèn bắt được sẽ được ghi vào bảng sau.
Bảng 2.1. Điều tra bướm đêm
Số hiệu tuyến:………
2.4.3.1. Định danh loài
- Sau khi có mẫu vật tôi sử dụng các loại tài liệu sau để định danh các
loài bướm đêm:
11
+ Bảo tàng côn trùng[10].
+ Hình ảnh các loài côn trùng quý hiếm Trung Quốc[9].
+ Côn trùng rừng Hồ Nam. [11].
+ Sâu bệnh cây rừng Vân Nam. [12].
+ Tập tranh phòng trừ sâu bệnh hại thực vật. [13].
+Tập tranh về côn trùng thiên địch. [14].
+ Tập tranh sinh thái 600 loài côn trung Trung quốc. [15]
+ Butterflies and Moths[22]
2.4.2.2.Sử lý số liệu
Theo giáo trình điều tra dự tính dự báo sâu bệnh hại của Nguyễn Thế
Nhã, Trần Công Loanh và Trần Văn Mão,[6] đề tài đã sử dụng công thức sau
để xử lý số liệu và được nhập vào phân mềm excel để tính:
+ Tỷ lệ có xuất hiện loài theo loại đèn tại điểm điều tra
Trong đó: P% Tỷ lệ có loài bướm đêm xuất hiện
n: Số điểm đặt đèn bắt gặp bướm đêm
N: Tổng số điểm đặt đèn điều tra
Sử dụng chỉ số P% để xác định mức độ bắt gặp bướm đêm theo điểm
đặt đèn với từng loại đèn.
Loài thường gặp P%>50
Loài ít gặp 25
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1.700-2.000mm. Mưa to
thường tập trung vào mùa nóng. Mùa mưa thường gây ra ngập úng cục bộ trong
thời gian ngắn ở các thung, khe hoặc quanh các lỗ hút xuống sông suối ngầm.
- Gió: Hướng gió thịnh hành của KBT là Đông Bắc, Đông Nam. Hằng
năm và các tháng 4 - 8 đôi khi có gió Tây nam khô nóng xuất hiện hiện mỗi
đợt 2 - 4 ngày với tốc độ gió 10 - 15 m/g.
- Sương mù: Tháng 1 và 2, mùa lạnh thường có sương mù.
3.1.2.3. Thủy văn
Khu vực có 3 hệ thống suối lớn là: Suối Quanh, Suối Con chảy ra Sông
Mã và Suối Sập chảy về Yên Châu và đổ ra Sông Đà. Ngoài ra có nhiều suối
ngầm, suối cụt, các mó nước, hang nước. Hệ thống suối có nước quanh năm.
3.1.2.4. Đất đai
Trong KBTTN Xuân Nha có 6 loại đất chính:
- Đất Feralit màu vàng sẫm phát triển trên đá sét hoặc biến chất, tầng
đất dày, thành phần cơ giới trung bình (Phân bố ở độ cao 700 - 1.700m);
- Đất Feralit màu vàng nâu phát triển trên sản phẩm đá vôi hoặc đá vôi
biến chất, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình (Phân bố ở
độ cao 700 - 1.700m);
- Đất Feralit màu vàng nhạt phát triển trên đá sét hoặc biến chất, tầng
đất dày, thành phần cơ giới trung bình (Phân bố ở độ cao 700 – 1.700m);
- Đất Feralit màu vàng nhạt hoặc vàng xám phát triển trên phiến thạch
sét, phấn sa, đá cát, sa thạch, sỏi cuội kết, tầng đất dày, thành phần cơ giới
trung bình hoặc nhẹ thường ở vùng đồi núi thấp (Phân bố ở độ cao 300 –
1.000m);
- Đất Feralit màu vàng xám biến đổi do trồng lúa, có thành phần cơ giới
trung bình, phân bố quanh làng bản;
- Đất dốc tụ phân bố ven chân núi, ven sông, suối.
14
1
Chiềng Xuân
8
559
2.833
1.380
2
Chiềng Sơn
23
2.051
8.178
4.510
3
Tân Xuân
9
Tổng cộng:
62
5.309
23.405
12.620
(Nguồn: Số liệu điều tra ngoại nghiệp tháng 05/2013)
15
3.2.2. Sản xuất nông nghiệp
3.2.2.1.Trồng trọt
Các xã nằm trong KBT thuộc các xã vùng sâu - vùng xa, và biên giới
nên điều kiện kinh tế - xã hội nhìn chung còn nhiều khó khăn. Trong khu vực
chủ yếu có 5 dân tộc sinh sống là: Mông, Mường, Dao, Thái, Kinh trong đó
dân tộc Thái chiếm số lượng nhiều nhất. Sự phân bố dân cư không đều, người
Mông, Dao thì sống trên núi cao, người Mường, Thái, Kinh sống ở vùng thấp,
ven đường, sông suối thuận lợi cho việc canh tác lúa nước. Tỷ lệ hộ nghèo
chiếm trên 40% số hộ gia đình trong toàn khu. Người dân sống ở đây chủ yếu
dựa vào sản xuất nông lâm nghiệp, dựa vào rừng, phụ thuộc vào tài nguyên
rừng. Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là làm nương rẫy, diện tích đất canh tác
rộng nhưng độ dốc lớn, cùng với quá trình phá rừng làm nương diễn ra từ lâu
nên lớp đất đã bị rửa trôi mạnh mẽ nên việc canh tác hết sức khó khăn, hiệu
quả thấp. Hiện nay có chính sách hỗ trợ người dân của Nhà nước đã đưa các
giống lúa, ngô... có năng suất cao vào sản xuất từ đó năng suất nông nghiệp
tích
suất
Xã
(ha)
(tạ/ha)
(ha)
(tạ/ha)
(ha)
(tạ/ha)
Tổng cộng
905,0
191,8
4.247,0
172,1
436,0
Tân Xuân
141
35,5
400
30
80
35
Xuân Nha
155
38,3
625
30
105
35
Lóng Sập
phẩm từ rừng nên các hiện tượng đốt nương làm rẫy, săn bắn, đặt bẫy, khai
thác trái phép vẫn diễn ra, đòi hỏi cần phải có các giải pháp tổng hợp và hữu
hiệu để giảm thiểu tối đa các tác động một cách lâu dài và bền vững.
3.2.4. Cơ sở hạ tầng, giao thông
- Giao thông
+ Đường liên huyện, xã:
Hiện tại KBTTN Xuân Nha có tuyến đường 43b chạy từ Mộc Châu qua
Lóng Sập sang Lào, đường từ quốc lộ 6 vào UBND xã Xuân Nha, đường từ
UBND xã Chiềng Sơn nối vào các bản Co Phương đến trạm kiểm lâm Chiềng
Xuân, hiện tại đang thi công cầu bắc qua Suối quanh từ trạm Kiểm lâm
Chiềng Xuân nối vào đường bản Khò Hồng và các bản giáp biên giới Việt –
17
Lào. Trong KBTTN Xuân Nha có nhiều đường mòn đi tắt giao lưu với các
khu vực lân cận là chính.
+ Đường liên thôn, bản:
Hiện tại hệ thống đường liên thôn, bản trong khu vực đã được mở rộng,
nhưng chưa được bê tông hóa mặt đường, vì vậy đi lại vẫn còn khó khăn đặc
biệt vào mùa mưa.
- Thủy lợi:
Hệ thống thủy lợi trong vùng hiện đã xây được 16 Phai, Đập nhỏ để
chứa nước và 8,2 km mương tưới tiêu phục vụ sản xuất, nhưng chưa đảm bảo
được nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nguồn nước vẫn phụ thuộc chủ yếu
phụ thuộc vào thiên nhiên.
3.3. Văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục
3.3.1. Văn hóa – xã hội
Khu vực rừng đặc dụng Xuân Nha là những xã vùng sâu, vùng xa của
huyện Mộc Châu, đời sống văn hóa xã hội của người dân vẫn còn thấp. Được
sự quan tâm chính quyền các cấp và sự đóng góp của nhân dân đã tạo nguồn
luôn được giữ vững. Đạt được kết quả trên nhờ có sự hỗ trợ từ đồn Biên
phòng Xuân Nha và cán bộ công an huyện Mộc Châu về trực tiếp chỉ đạo và
tham mưu cho các cấp chính quyền địa phương.
* Nhận xét
Điều kiện kinh tế xã hội đã có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống
nhân nhân dân ngày được cải thiện hơn. Trong thời gian qua, đã có những
chương trình đang triển khai (chương trình đường giao thông, kéo điện lưới
về các bản, làm ruộng cấy lúa nước, đầu tư các con giống, cây giống cho các
hộ nghèo....). Việc mở mới và nâng cấp các tuyến đường giao thông trong
vùng sẽ là sự khởi đầu cho những đầu tư tiếp theo nhằm thúc đẩy sự phát triển
kinh tế xã hội của địa phương. Song còn một số khó khăn sau: