Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại moshav idan arava israel - Pdf 81

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ THẢO
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
MOSHAV IDAN – ARAVA – ISRAEL

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chun ngành

: Khoa học Mơi trƣờng

Khoa

: Mơi trƣờng

Khóa học

: 2013 – 2017

THÁI NGUN – 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giáo viên hƣớng dẫn : T.S Trần Thị Phả

THÁI NGUYÊN – 2017


i
LỜI CẢM ƠN
Kết thúc bốn năm học tập, nghiên cứu và rèn luyện trong mái trƣờng
đại học, bản thân em đã tiếp thu đƣợc nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn
và khoa học. Trong đợt thực tập tốt nghiệp này em đã tiến hành nghiên cứu và
viết đề tài với tiêu đề: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp
quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Moshav Idan – Arava - Israel”.
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp, trƣớc tiên em xin
chân thành cảm ơn cô giáo T.S Trần Thị Phả đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ
em hồn thành đề tài này. Tiếp theo em xin gửi lời cảm ơn đến Trung tâm đào
tào  phát triển quốc tế trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều
kiện giúp đỡ em đƣợc ra nƣớc ngoài thực tập, nâng cao hiểu biết và mở rộng
kiến thức của mình về một nƣớc có nền nơng nghiệp phát triển hàng đầu thế
giới nhƣ Israel.
Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếncác thầy, cô
giáo khoa Môi trƣờng cũng nhƣ các thầy cô giáo trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, những ngƣời đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức
bổ ích cho em trong suốt thời gian qua, đó chính là những nền tảng cơ bản,
những hành trang vô cùng quý giá cho sự nghiệp tƣơng lai của em sau này.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chƣa có kinh nghiệm thực
tế và thời gian hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong
nhận đƣợc sự góp ý, nhận xét từ phía các thầy, cơ và các bạn để khóa luận này
đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Moshav Idan năm 2016 ................................................................... 37
Hình 4.6.Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của Moshav Idan năm 2016..... 39
Hình 4.7. Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa
bàn Moshav Idan ............................................................................. 40
Hình 4.8.Chính sách hiện tại để quản lý chất thải rắn .................................... 46


iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BCL

Bãi chôn lấp

BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trƣờng

BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

CT – TTg

Chỉ thị Thủ tƣớng Chính phủ

CTR

Chất thải rắn


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ....................................... 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 4
2.1.1. Chất thải rắn và một số khái niệm liên quan đến chất thải rắn ............... 4
2.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn ................................................................ 5
2.1.3. Phân loại chất thải rắn ............................................................................. 5
2.1.4. Tác hại của chất thải rắn.......................................................................... 7
2.1.5. Các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt ...................................... 9
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ........................................................................... 13
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 13
2.3.1. Thực trạng chất thải rắn trên thế giới .................................................... 13
2.3.2. Thực trạng chất thải rắn tại Israel. ........................................................ 19


vi
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 24
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 24
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 24
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 24

Moshav Idan .................................................................................................... 44
4.4.1. Biện pháp quản lý.................................................................................. 44
4.4.2. Biện pháp xử lý ..................................................................................... 46
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 49
5.1. Kết luận .................................................................................................... 49
5.2 Kiến nghị ................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 51
PHỤ LỤC


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Israel là một quốc gia nhỏ bé nhƣng lại là một trong những nƣớc có nền
kinh tế phát triển, đặc biệt Israel là một nƣớc có nền nơng nghiệp đứng đầu
thế giới về khoa học và cơng nghệ. Cùng với q trình cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trƣơng, thì bộ mặt xã hội đã có nhiều
chuyển biến tích cực.Cho đến nay, sự phát triển này không chỉ diễn ra mạnh ở
các thành phố và khu đô thị lớn của Israel mà đang mở rộng ra các khu lân
cận.Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của ngƣời dân đƣợc cải thiện
đáng kể.Mức sống của ngƣời dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản
phẩm xã hội càng lớn, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lƣợng rác thải
sinh hoạt. Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn ở, tiêu dùng của con
ngƣời đƣợc thải vào môi trƣờng ngày càng nhiều, vƣợt quá khả năng tự làm
sạch của môi trƣờng dẫn đến môi trƣờng bị ô nhiễm. Vấn đề quản lý và xử lý
rác thải sinh hoạt đang là một vấn đề tồn cầu, khơng chỉ riêng ở Israel mà
còn ở nhiều nƣớc đang phát triển khác nữa.
Moshav Idan là một trong những moshav nằm ở phía Nam của
Israel.Hiện nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng về mặt kinh tế, thì đời

- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
Moshav Idan trong thời gian tới.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu phải trung thực, chính xác, khách quan.
- Tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác thu gom, vận
chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt.


3
- Các giải pháp, kiến nghị đƣa ra phải hiệu quả, phù hợp với thực tế của
địa phƣơng.
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế.
- Tích lũy đƣợc kinh nghiệm cho công việc khi đi làm.
- Là nguồn tài liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức thực tế cho bản thân.
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá đƣợc lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, hiện trạng thu
gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn của
Moshav.
- Thu gom hiệu quả, triệt để lƣợng CTR phát sinh hằng ngày, đồng thời
phân loại, tái sử dụng CTR.
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTR và xử lý rác thải, góp phần giảm chi
phí vận chuyển và xử lý, cải thiện môi trƣờng và sức khoẻ cộng đồng.
- Đƣa ra một số biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù
hợp với điều kiện của Moshav idan.
- Phát hiện những khó khăn bất cập và những thiếu sót trong cơng tác
thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Moshav Idan.



5
- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu
hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.[4]
2.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn
Khối lƣợng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia
tăng dân số, sự phát triển kinh tế xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong
đô thị và các vùng nông thôn. Chất thải rắn có thể đƣợc phát sinh từ rất nhiều
nguồn khác nhau cụ thể là:
Cơ quan
trƣờng học
Nơi vui chơi
giải trí

Nhà dân, khu dân


Chợ, bến xe, nhà
ga, shop

Giao thông, xây
dựng

Chất thải rắn

Nông nghiệp
hoạt động xử
lý rác thải


thủy tinh…[2]
2.1.3.3. Phân loại theo tính chất độc hại
– Chất thải rắn thông thƣờng: giấy, vải, thủy tinh…
– Chất thải rắn nguy hại: chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông
nghiệp nguy hại, chất thải y tế nguy hại…[2]
2.1.3.4. Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế
– Chất phải phân hủy sinh học, phân thải khó phân hủy sinh học,
– Chất thải cháy đƣợc, chất thải không cháy đƣợc,
– Chất thải tái chế đƣợc: kim loại, cao su, giấy, gỗ…[2]


7
2.1.4. Tác hại của chất thải rắn
2.1.4.1. Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường
- Môi trường đất:
+ CTRSH nằm rải rác khắp nơi không đƣợc thu gom đều đƣợc lƣu giữ
lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy nhƣ túi nilon, vỏ lon,
hydratcacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hƣởng tới môi trƣờng đất: làm thay
đổi cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn và vi sinh vật trong đất có thể bị chết.
+ Nhiều loại chất thải nhƣ xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất
bị đóng cứng, khả năng thấm nƣớc và hút nƣớc kém, đất bị thối hóa.[3]
- Môi trường nước:
+ Lƣợng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mƣa rác rơi
vãi sẽ theo dòng nƣớc chảy, các chất độc hòa tan trong nƣớc qua cống rãnh ra
ao hồ, sơng ngịi gây ơ nhiễm nguồn nƣớc mặt tiếp nhận.
+ Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong các ao hồ là nguyên nhân
gây mất vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực. Khi các thủy vực bị ơ nhiễm có
nguy cơ ảnh hƣởng đến các loài thủy sinh vật do hàm lƣợng oxy hòa tan trong
nƣớc giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nƣớc cũng giảm, ảnh hƣởng
tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các

0,1 – 1,0
0,1 – 1,0
0 – 1,0
0 – 0,2
0 – 0,2
0,01 – 0,6
(Nguồn: Giáo trình quản lý CTR – ĐH Văn Lang)

2.1.4.2. Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe con người
- Tác hại của rác thải lên sức khỏe con ngƣời thông qua ảnh hƣởng của
chúng lên các thành phần môi trƣờng. Môi trƣờng bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác
động đến sức khỏe con ngƣời thông qua chuỗi thức ăn.
- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chơn lấp và xử lý
thích hợp thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi muỗi, là mầm mống lan
truyền dịch bệnh, chƣa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây
các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể ngƣời khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe
cộng đồng xung quanh. Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ
lệ ngƣời mắc bệnh ung thƣ ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới
15,25% dân số. Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ
nữ do nguồn nƣớc ô nhiễm chiếm tới 25% .[1]
2.1.4.3. Chất thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị
- Chất thải rắn sinh hoạt nếu không đƣợc thu gom và vận chuyển đến
nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đƣờng, tồn tại các bãi
rác nhỏ lộ thiên… đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trƣờng và làm
ảnh hƣởng đến vẻ mỹ quan của đƣờng phố và thơn xóm.


9
- Một nguyên nhân nữa là giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của ngƣời
dân chƣa cao. Tình trạng ngƣời dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đƣờng và mƣơng

10
2.1.5.1. Phương pháp đốt rác
Xử lý rác bằng phƣơng pháp đốt bằng nhiệt là phƣơng pháp làm giảm
tới mức tối thiểu lƣợng chất thải cho khâu xử lý cuối cùng.Nhờ q trình đốt
mà thể tích chất thải rắn đƣợc giảm đi rất nhiều (chỉ còn khoảng 10 % so với
thể tích ban đầu). Nhƣ vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom, vận
chuyển và chôn lấp tại các bãi chôn lấp rác thải. Tuy nhiên phƣơng pháp đốt
rác sẽ gây ơ nhiễm khơng khí cho khu vực dân cƣ xung quanh, đồng thời làm
mất mỹ quan đô thị, chi phí cao vì vậy phƣơng pháp này chỉ dùng tại các địa
phƣơng nhỏ, có mật độ dân số thấp, và thành phần rác chủ yếu là các chất dễ
cháy. Hiện nay, việc thu đốt rác thải thƣờng chỉ áp dụng cho xử lý các rác thải
độc hại, rác thải y tế hoặc rác thải công nghiệp và các phƣơng pháp khác
không xử lý triệt để đƣợc.[5]
2.1.5.2. Phương pháp chôn lấp
- Phƣơng pháp truyền thống đơn giản nhất để xử lý CTRSH là chơn lấp
rác. Phƣơng pháp này có chi phí thấp và đƣợc áp dụng phổ biến ở các nƣớc
đang phát triển. Việc chôn lấp đƣợc thực hiện bằng cách dùng xe chuyên
dụng chở rác tới các bãi rác. Sau khi rác đƣợc đổ xuống các hố rác sẽ đƣợc
san bằng, đầm nén trên bề mặt và đƣợc phun một lƣợt chế phẩm sinh học
(EM) để khử mùi, sau đó sẽ tiến hành đổ thêm một lớp đất dày khoảng 20 - 30
cm. Theo thời gian, sự hoạt động của vi sinh vật làm cho rác đƣợc phân hủy
và trở nên tơi xốp. Việc đổ rác lại đƣợc tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì
chuyển sang bãi rác mới.
- Hiện nay việc chôn lấp rác thải sinh hoạt đƣợc sử dụng chủ yếu ở các
nƣớc đang phát triển nhƣng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trƣờng
một cách nghiêm ngặt. Các bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh phải đảm bảo các
điều kiện: cách xa khu dân cƣ, không gần nguồn nƣớc ngầm và nguồn nƣớc
mặt, đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc đƣợc phủ các lớp chống thấm



12
đó, rác hữu cơ đƣợc đƣa vào buồng ủ trong thời gian 7-10 ngày. Buồng ủ có
chứa một chủng vi sinh khác làm rác phân huỷ nhanh cũng nhƣ tiếp tục khử
vi khuẩn. Rác biến thành phân khi đƣợc đƣa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống
nghiền và sàng. Phân trên sàng đƣợc bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm
cải tạo đất và bón cho nhiều loại cây trồng, thay thế trên 50% phân hoá học.
Phân dƣới sàng tiếp tục đƣợc đƣa vào nhà ủ trong thời gian 7-10 ngày.
- Do lƣợng rác vô cơ khá lớn nên các nhà khoa học tục phát triển hệ
thống xử lý phế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín. Phế
thải trơ và dẻo đi qua hệ thống sấy khô và tách lọc bụi tro gạch. Sản phẩm thu
đƣợc ở giai đoạn này là phế thải dẻo sạch. Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp băm
cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệt bảo tồn rồi qua hệ thống thiết bị định hình áp
lực cao. Thành phẩm cuối cùng là ống cống panel, cọc gia cố nền móng, ván
sàn, cốp pha... Cứ 01 tấn rác đƣa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300-350 kg
seraphin (chất thải vô cơ không huỷ đƣợc) và 250-300 kg phân vi sinh.
- Nhƣ vậy, qua các công đoạn tách lọc - tái chế, công nghệ seraphin
làm cho rác thải sinh hoạt đƣợc chế biến gần 100% trở thành phân bón hữu cơ
vi sinh, vật liệu xây dựng, vật liệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho công
nghiệp.[5]
2.1.5.5. Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện
- Phƣơng pháp ép kiện đƣợc thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập
trung thu gom vào nhà máy xử lý. Đầu tiên rác thải đƣợc phân loại bằng
phƣơng pháp thủ công trên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng
đƣợc nhƣ: kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa… đƣợc thu hồi để tái chế.
Những chất còn lại sẽ đƣợc băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng 13
thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện
với tỷ số nén rất cao. Các kiện rác đã nén ép này đƣợc sử dụng vào việc đắp
các bờ chắn hoặc san lấp các vùng đất trũng sau khi đƣợc phủ lên các lớp đất



14
Mỹ và châu Âu là hai "nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200
triệu tấn rác cho mỗi khu vực, kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn.
Theo ƣớc tính, tỉ lệ rác đơ thị ở Mỹ ở mức 700 kg/ngƣời/năm. Và tỷ lệ này ở
Hàn Quốc gần 2000 kg. Brazil là 20 kg. Đối với rác công nghiệp, Mỹ chiếm
khoảng 275 triệu tấn.
Ở nhiều quốc gia châu Âu và một số quốc gia tiên tiến ở Châu Á dã
thực hiện quản lý chất thải thông qua phân loại tại nguồn và xử lý tốt, đạt hiệu
quả cao về kinh tế và môi truờng. Tại các quốc gia này nhƣ Ðan Mạch, Anh,
Hà Lan, Ðức (châu Âu) hay các quốc gia Nhật, Hàn Quốc, Singapore (châu
Á)... việc quản lý chất thải rắn đƣợc thực hiện rất chặt chẽ, công tác phân loại và
thu gom rác đã thành nền nếp và ngƣời dân chấp hành rất nghiêm quy định này.
Các loại rác thải có thể tái chế đƣợc nhƣ giấy loại, chai lọ thủy tinh, vỏ
đồ hộp... đƣợc thu gom vào các thùng chứa riêng. Ðặc biệt, rác thải nhà bếp
có thành phần hữu cõ dễ phân hủy ðýợc yêu cầu phân loại riêng ðựng vào các
túi có màu sắc theo ðúng quy ðịnh thu gom hàng ngày để đƣa đến nhà máy
sản xuất phân compost. Ðối với các loại rác bao bì có thể tái chế, ngƣời dân
mang đến thùng rác đặt cố định trong khu dân cƣ, hoặc có thể gọi điện để bộ
phận chun trách mang đi nhƣng phải thanh tốn phí thơng qua việc mua
tem dán vào các túi rác này theo trọng lƣợng.
Ðối với chất thải công nghiệp, các công ty đều phải tuân thủ quy định
phân loại riêng từng loại chất thải trong sản xuất và chất thải sinh hoạt của nhà
máy để thu gom và xử lý riêng biệt. Với các sản phẩm sau khi sử dụng sinh ra
nhiều rác, chính quyền u cầu các cơng ty ngay từ giai đoạn thiết kế xây dựng
phải dự kiến nơi chứa các sản phẩm thải loại của mình hoặc trong giá bán sản
phẩm đã phải tính đến chi phí thu gom và xử lý lƣợng rác thải.[15]
Ở Nhật Bản, vấn đề xử lý rác thải và đảm bảo an ninh rác đƣợc thực
hiện rất hiệu quả nhờ thực hiện thành công hệ thống phân loại rác ngay từ đầu



Tại Đông Nam Á, Singapore đã thành công trong quản lý chất thải rắn
để bảo vệ mơi trƣờng. Chính phủ Singapore đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế
thông qua phân loại rác tại nguồn từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh
doanh để giảm chi ngân sách cho Nhà nƣớc. Nhiều quốc gia cũng đang trong
quá trình tìm kiếm hoặc triển khai mới mơ hình quản lý chất thải rắn. Trong
khi đó, tại Bangkok, việc phân loại rác tại nguồn chỉ mới thực hiện đƣợc tại
một số trƣờng học và một số quận trung tâm để tách ra một số loại bao bì dễ tái
chế, lƣợng rác cịn lại vẫn đang phải chơn lấp, tuy nhiên đƣợc ép chặt để giảm thể
tích và cuốn nilon rất kỹ xung quanh mỗi khối rác để giảm bớt ô nhiễm .
Ở Đan Mạch, các chính quyền địa phƣơng chịu trách nhiệm thu gom và
xử lý chất thải. Luật của Đan Mạch cấm đốt những chất thải có thể tái chế
đƣợc. Các địa phƣơng có thể đổ chất thải có thể tái chế đƣợc ở những trung
tâm tái chế, mà khơng phải trả lệ phí. Tuy nhiên, họ sẽ bị phạt nặng nếu đƣa
chất thải có thể tái chế đƣợc vào lò đốt. Tại nhà máy Vestforbraending ở
Copenhagen, nhà máy xử lý chất thải kiểu mới lớn nhất của Đan Mạch, xe tải
chở chất thải phải dừng lại ở trạm cân xe trƣớc khi vào nhà máy đổ rác. Rác
đƣợc kiểm tra ngẫu nhiên để phát hiện chất thải có thể tái chế đƣợc và những
ngƣời vi phạm bị phạt rất nặng. Morten Slotved, thị trƣởng thành phố
Horsholm, địa phƣơng có thu nhập tính theo đầu ngƣời cao nhất Đan Mạch,
cho biết nhà máy này đã giúp làm giảm chi phí sƣởi ấm và nâng cao giá trị
các ngơi nhà của ngƣời dân địa phƣơng.
Ở thành phố Horsholm (Đan Mạch), chỉ có 4% rác thải đƣợc đƣa tới
bãi rác và 1%, gồm hoá chất, sơn và chất thải điện tử, đƣợc chuyển tới bãi
chôn rác đặc biệt. 61% chất thải của thành phố đƣợc tái chế và 34% đƣợc đốt
trong nhà máy biến chất thải thành năng lƣợng. Những nhà máy này đã sử
dụng nhiều thiết bị sàng lọc mới, để loại ra những chất có thể gây ơ nhiễm
trƣớc khi đƣa rác vào lị đốt. Mức ơ nhiễm trong khói của các nhà máy này




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status