Nghiên cứu hiện trạng chăn nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh quảng ninh và đề xuất các giải pháp phát triển - Pdf 43

i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình thạc sĩ chuyên nghành Quản lý bảo vệ tài
nguyên rừng tại trường Đại học lâm nghiệp, tôi thực hiện đề tài nghiên cứu
“Nghiên cứu hiện trạng chăn nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh và đề xuất các giải pháp phát triển”.
Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của
nhiều tổ chức, cơ quan đơn vị, cá nhân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo hướng dẫn, TS.Vũ Tiến Thịnh –
người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới toàn thể các thầy, cô giáo trong bộ môn Động
vật rừng, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Trường Đại học Lâm
nghiệp.
Tôi xin cảm ơn cán bộ Chi cục Kiểm lâm Quảng Ninh, các hạt kiểm lâm trên
địa bàn tỉnh và các cơ sở, hộ gia đình nhân nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu.
Mặc dù bản thân đã cố gắng, nỗ lực, tuy nhiên do trình độ, kinh nghiệm và
thời gian hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận
được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng
nghiệp.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày15 tháng 10 năm2014
Tác giả

Đặng Tuấn Hiệp




iii

2.5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 16
2.5.1. Kế thừa, thu thập tài liệu ............................................................... 17
2.5.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn .................................................. 17
2.5.3. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 18
Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 22
3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 22
3.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................... 22
3.1.2. Địa hình, địa mạo .......................................................................... 23
3.1.3. Khí hậu .......................................................................................... 24
3.1.4. Thuỷ văn........................................................................................ 27
3.1.4. Các nguồn tài nguyên .................................................................... 27
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................... 33
3.2.1. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ........................................ 33
3.2.2. Thực trạng phát triển đô thị........................................................... 34
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 40
4.1. Một số đặc điểm hoạt động chăn nuôi động vật hoang dã trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh .......................................................................................... 40
4.1.1. Danh sách các loài động vật hoang dã được nhân nuôi trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh ...................................................................................... 40
4.1.2. Cơ cấu hộ nhân nuôi động vật hoang dã ....................................... 43
4.1.3. Phân bố hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã ......................... 45
4.1.4. Quy mô nhân nuôi động vật hoang dã của các hộ tỉnh Quảng Ninh
................................................................................................................. 49
4.1.5. Công tác quản lý hoạt động nhân nuôi và buôn bán động vật hoang
dã tại Quảng Ninh ................................................................................... 53
4.2. Thực trạng về kỹ thuật, chính sách chăn nuôi động vật hoang dã ....... 55

Ý nghĩa

Chữ viết tắt

Công ước quốc tế về buôn bán các loài
CITES

động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

ĐVHD

Động vật hoang dã

IUCN

Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế

KL

Kiểm lâm

NĐ-CP

Nghị định của Chính phủ

NN &PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NXB


4.2 Cơ cấu hộ nhân nuôi động vật hoang dã tại Quảng Ninh
4.3

4.4

4.5

Phân bố số hộ nhân nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh
Quy mô nhân nuôi động vật hoang dã của các hộ tỉnh Quảng
Ninh
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhân nuôi động vật hoang
dã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

4.6 Chi phí nhân nuôi động vật hoang dã bình quân một hộ

Trang
40
43
46

49

58
62

Giá trị sản xuất và thu nhập của các hộ nhân nuôi
4.7


4.3
4.4

Phân bố hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã tại các địa
phương của tỉnh Quảng Ninh
Mô hình nuôi Gấu ngựa tại Thành phố Hạ Long

Trang

48
54


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là nước có tính đa dạng cao về tài nguyên sinh vật đặc biệt là
tài nguyên động vật hoang dã. Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng không
hợp lý đã làm cho tài nguyên sinh vật nói chung và động vật hoang dã nói
riêng ở nước ta đã bị suy giảm nghiêm trọng, trong khi nhu cầu về các sản
phẩm từ động vật hoang dã không ngừng gia tăng. Trước thực tế đó, nhân
nuôi động vật hoang dã đã trở thành một nghề không những góp phần phát
triển kinh tế xã hội mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc bảo tồn thiên nhiên.
Hiện nay, hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã xuất hiện ở hầu hết
các tỉnh trong cả nước, đặc biệt là vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng trung du
bán sơn địa Miền Trung và Tây Nguyên và vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
Các địa phương có phong trào chăn nuôi động vật hoang dã tiêu biểu như:
Vĩnh Phúc, Hà Nội, Lạng Sơn, Hòa Bình, An Giang.v.v. Một số loài động vật
hoang dã được nuôi phổ biến có thể kể đến là: Nhím, Lợn rừng, Gấu, Cá sấu,
Rắn, Hươu.v.v. (Phạm Nhật và Nguyễn Xuân Đặng, 2005)[10]. Nghề chăn



3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Do nhu cầu của xã hội ngày càng tăng về các sản phẩm có nguồn gốc từ
rừng, con người đã khai thác, săn bắn quá mức các loài động vật hoang dã
làm cho nguồn tài nguyên này đang ngày càng trở nên cạn kiệt, hầu hết các
loài quý hiếm, có giá trị cao đều đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoặc không
còn khả năng khai thác.
Trước thực tế đó nghề nhân nuôi, thuần dưỡng các loài động vật hoang
dã đã phát triển mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu
của xã hội, đồng thời giảm áp lực săn bắt động vật hoang dã và bảo tồn đa
dạng sinh học.
Chăn nuôi động vật hoang dã không những mang laị hiệu quả kinh tế
cao mà nó còn là giải pháp quan trọng nhằm bảo tồn hoặc cứu nguy các
nguồn gen đang có nguy cơ bị tiệt chủng. Theo Conway (1998), hiện nay tại
các vườn động vật trên thế giới đang nuôi khoảng 500.000 động vật có xương
sống ở cạn, đại diện cho 3000 loài chim, thú, bò sát,, ếch nhái. Mục đích phần
lớn của các vườn động vật hiện nay là gây nuôi các quần thể động vật quý
hiếm, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng và phục vụ thăm quan du lịch giải trí và
bảo tồn đa dạng sinh học. Việc nghiên cứu trong các vườn động vật cũng
đang được chú trọng. Các nhà khoa học đang cố gắng tìm các giải pháp tối ưu
để nhân giống, phát triển số lượng. Tuy nhiên về kỹ thuật nhân nuôi, sinh thái
và tập tính cũng như việc thả chúng về môi trường tự nhiên có nhiều vấn đề
đặt ra cho công tác nhân nuôi cần phải giải quyết.
Ở Trung Quốc, Ấn Độ, Đức và Thái Lan là các quốc gia có nghề nhân
nuôi động vật hoang dã phát triển. Tuy nhiên tài liệu nước ngoài về nhân nuôi

đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng, nuôi Voi ở Bản Đôn, nuôi Rắn hổ
mang ở Lệ Mật - Gia Lâm (Hà Nội), Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc)...Tuy nhiên, so


5

với các nước, việc gây nuôi ĐVHD ở nước ta còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ,
chưa phải là ngành sản xuất hàng hóa để có thể trở thành một ngành kinh tế
nông nghiệp mũi nhọn, kết hợp gây nuôi, kinh doanh, bảo tồn với du lịch.
Tài liệu chuyên khảo và các công trình nghiên cứu về kỹ thuật nhân
nuôi động vật hoang dã ở nước ta còn tương đối ít. Một số các công trình
nghiên cứu chính có thể kể đến là:
Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1975)[8] công trình nghiên cứu “Động
vật kinh tế - tỉnh Hòa Bình’’, đã giới thiệu sơ bộ về hình thái phân bố, nơi
sống, tập tính, thức ăn, đặc điểm sinh sản, và giá trị của các loài động vật có
giá trị kinh tế cao của tỉnh Hòa Bình, như Hươu Sao, Nai, Khỉ Vàng, Cầy Vòi
Mốc, cầy Vòi Hương, Nhím, Don…
Đặng Huy Huỳnh (1986)[7]. Nghiên cứu sinh học và sinh thái các loài
thúMóng Guốc ở Việt Nam.Trình bày khái quát đặc điểm sinh học,sinh thái
của các loài thú móng guốc có giá trị kinh tế cao của Việt Nam, trong đó có
một số loài đang được chăn nuôi.
Việt Chương, (1999). Nghệ thuật nuôi chim hót, chim kiểng. Sách mô
tả đặc điểm sinh học, sinh thái, cách chọn trống mái, cách ghép cặp, lồng
chim, vị trí đặt lồng, thức ăn, chăm sóc chim bố mẹ và chim non, phòng và
chữa bệnh cho chim của một số loài như: Yến phụng, Họa mi, Thanh tước,...
Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng, Đỗ Quang Huy (2000, 2001,
2005)[10]. Nhân nuôi động vật hoang dã, quản lý động vật rừng. Giới thiệu
một số nét cơ bản trong kỹ thuật chăn nuôi Cầy hương, Cầy vòi mốc, Cầy
mực, Cầy vằn Bắc như: Cách kiến tạo chuồng nuôi, chọn giống, thức ăn,
chăm sóc, ghép đôi và chăm sóc Cầy con mới sinh.

nền kinh tế thị trường. Công tác kiểm soát buôn bán ĐVHD hiện chưa đạt
được hiệu lực và hiệu quả mong muốn…”. Để khắc phục tình trạng trên, Kế
hoạch hành động đã đưa ra với mục tiêu chung là: “Tăng cường hiệu lực và


7

hiệu quả kiểm soát của các cơ quan chức năng để ngăn chặn nạn buôn bán
bất hợp pháp động vật hoang dã, tiến tới quản lý bền vững và sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên ĐVHD, góp phần thiết thực vào việc thực hiện Chiến lược
bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010”.
Đề án bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ giai đoạn 2006 -2020
(2006) của Bộ NN&PTNT có xác định: “Tăng nhu cầu nghiên cứu và phát
triển khả năng thuần hóa tài nguyên hoang dã. Đặc biệt người dân đóng vai
trò quan trọng trong việc phát triển các loài mới này. Việc gây nuôi ĐVHD
cũng phát triển như vậy. Tới nay nhiều loài ĐVHD đã được gây nuôi, để đáp
ứng không những nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu như các loài: Cá
sấu, Trăn, Rắn độc, Ba ba, Ếch…”.
Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020, công ước Đa dạng sinh học (CBD) và Nghị định thư
Cartagena về an toàn sinh học (2007) cũng nhấn mạnh: “Xây dựng và phát
triển mô hình sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật; kiểm soát phòng ngừa,
ngăn chặn và loại trừ việc khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các ĐVHD quý,
hiếm, nguy cấp… Nghiên cứu xây dựng quy trình gây nuôi sinh sản một số
động vật có giá trị kinh tế ngoài danh mục các loài cần bảo tồn, đáp ứng
nhu cầu tiêu thụ trên thị trường. Quy hoạch phát triển các hộ gây nuôi sinh
sản các loài ĐVHD gắn với bảo tồn các loài động vật đang có nguy cơ bị đe
dọa”.
Công ước CITES ảnh hưởng tới quyết định bảo tồn và phát triển
ĐVHD ở Việt Nam.

(6) Quyết định số 47/1999-QĐ-BNN-KL ngày 12/3/1999 của Bộ NN&
PTNT ban hành quy định việc vận chuyển sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm
sản. Điều 10 và 11: Quy định chứng từ vận chuyển ĐVHD và việc cấp giấy
phép vận chuyển động vật hoang dã và việc cấp giấy phép vận chuyển đặc
biệt để vận chuyển động vật quý hiếm.


9

(7) Công văn 390-KL-BTTN ngày 9/9/1999 của cục Kiểm lâm hướng
dẫn thủ tục tiến tới đăng ký trại nuôi cá sấu xuất khẩu.
(8) Thông tư số 153/1999/TT-BNN-KL ngày 05/11/1999 của Bộ NN&
PTNT hướng dẫn thực hiện đóng búa Kiểm Lâm Việt Nam vào gỗ nhập khẩu
tiểu ngạch từ Campuchia.
(9) Quyết định số 242/1999/QĐ- TTg ngày 30/12/1999 của Thủ Tướng
Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2000. Trong đó các
loại động vật hoang dã và động, thực vật quý hiếm được liệt vào hàng cấm
xuất khẩu do Bộ NN & PTNT hướng dẫn.
(10) Quyết định số 46/2001/ QĐ- TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng
Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001-2005,
trong đó quy định cấm xuất khẩu nhập khẩu các loài ĐVHD có nguồn gốc tự
nhiên.
(11) Quyết định số 1494/2001/QĐ-TCHQ ngày 26/12/2001 ban hành thủ
tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(12) Nghị định số 11/2002/NĐ-CP ngày 22/1/2002 của Chính phủ về
việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động vật,
thực vật hoang dã.
(13) Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành
theo Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định

ước CITES. Trong Nghị định này nêu tương đối đầy đủ quy định về hoạt
động xuất khẩu, nhập khẩu, tái sản xuất, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh
sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật (kể cả các
loài lai) hoang dã nguy cấp, quý hiếm và động, thực vật hoang dã thông
thường.
(19) Chỉ thị số 1284/CT-BNN-KL của Bộ NN& PTNT ban hành ngày
11/4/2007 về việc tăng cường công tác quản lý các trại nuôi sinh sản, sinh


11

trưởng và hộ trồng cấy nhân tạo động, thực vật hoang dã.
(20) Quyết định số 07/2007/QĐ-BNN của Bộ NN & PTNT ngày
23/01/2007 về việc thành lập Cơ quan Quản lý Công ước về buôn bán quốc tế
các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
Ngoài các văn bản được Chính phủ quy định, các bộ và các cơ quan quản
lý theo ngành dọc, một số tỉnh do phải giải quyết với các vấn đề cấp thiết của địa
phương nên UBND tỉnh và các ngành liên quan đã có những chính sách hỗ trợ
tốt cho việc quản lý, bảo vệ và đặc biệt là phát triển, gây nuôi động, thực vật
hoang dã.
Tóm lại: Liên quan đến bảo tồn hệ sinh thái việc tham gia Công ước
CITES của Việt Nam (1994), đã có ảnh hưởng lớn tới việc ra các chính sách
bảo tồn các loài động thực vật hoang dã. Sau khi tham gia CITES, Việt Nam
tính đến nay đã ban hành khoảng 20 chính sách kèm theo để thực thi chính
sách này. Nhưng những chính sách này chậm đưa vào thực thi, tới 2002 tức là
sau 8 năm tham gia công ước CITES, xu hướng buôn bán động thực vật
hoang dã ở Việt Nam mới có chiều hướng giảm.
Ảnh hưởng của chính sách tới việc phát triển chăn nuôi ĐVHD
Các văn bản của Nhà nước như: Nghị định số 18/HĐBT, ngày
17/01/1992 của Hội đồng bộ trưởng và Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày

Chính sách của Nhà nước chưa cụ thể về việc thưởng cho những người
cung cấp thông tin về việc khai thác ĐVHD trong tự nhiên. Vì vậy chưa
khuyến khích được cộng đồng dân cư giám sát, phát hiện cung cấp tin cho cơ
quan chức năng ngăn chặn kịp thời tệ nạn khai thác tùy tiện động vật, thực vật
trong môi trường hoang dã.
1.2.3. Tình hình chăn nuôi động vật hoang dã tại Quảng Ninh
Quảng Ninh là địa phương ven biển phía Đông Bắc của nước ta. Đây là
tỉnh có vị trí thuận lợi cho nhiều hoạt động kinh tế, dịch vụ và là một trong


13

những địa phương trọng điểm cho phát triển kinh tế.
Chăn nuôi động vật hoang dã tại Quảng Ninh tuy có lịch sử hình thành
chưa lâu nhưng đã có những bước phát triển mạnh trong những năm trở lại
đây. Cũng như nhiều địa phương khác trên cả nước, các đối tượng động vật
hoang dã được đưa vào chăn nuôi ban đầu là các loại phổ biến, đã được nuôi
nhiều ở các địa phương khác như Hươu, Rắn, Lợn rừng, Nhím...Theo thời
gian, nhiều đối tượng vật nuôi khác được đưa vào thử nghiệm tại nhiều hộ gia
đình của nhiều địa bàn khác nhau. Đến nay số lượng các loài vật nuôi tại
Quảng Ninh đã tương đối đa dạng với hơn 20 loài động vật hoang dã, nhiều
loài trong số này đã trở thành những mặt hàng có giá trị kinh tế cao, đáp ứng
thị trường trong nước và xuất khẩu. Nhiều hộ gia đình và cơ sở nhân nuôi
phát triển, mở rộng quy mô thu hút nhiều lao động tại địa phương và trở thành
những cơ sở tham quan, học hỏi của nhiều người khác. Điều đó đã tạo nên
một phong trào nhân nuôi động vật hoang dã tại nhiều địa phương, góp phần
không nhỏ cho việc chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, tăng thu nhập, xóa đói giảm
nghèo cho nhiều hộ gia đình.
Bên cạnh những bước phát triển và hiệu quả bước đầu của nghề chăn
nuôi động vật hoang dã tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì



15

Chương 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng ngành chăn nuôi ĐVHD ở Quảng Ninh thời gian
qua nhằm đề xuất các giải pháp phát triển bền vững hoạt động chăn nuôi
ĐVHD ở địa phương.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được thực trạng hoạt động chăn nuôi động vật hoang dã trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất được các giải pháp nhằm quản lý, phát triển và nâng cao hiệu
quả kinh tế trong chăn nuôi ĐVHD ở tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ chăn nuôi, buôn bán ĐVHD ở địa bàn nghiên cứu;
- Nhân dân và các cấp chính quyền nơi có hộ chăn nuôi ĐVHD, cơ
quan kiểm lâm cấp tỉnh, huyện.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
2.3.1. Phạm vi nội dung
Phát triển một ngành kinh tế nói chung và ngành chăn nuôi ĐVHD nói
riêng là một vấn đề rất lớn cần phải có những nghiên cứu tổng thể, toàn diện
trên nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, kỹ thuật, quản lý tổ chức và các
chính sách có liên quan, cả tầm vi mô và vĩ mô. Hơn nữa, trong chăn nuôi
ĐVHD cũng có thể chia ra nhiều đối tượng khác nhau. Do hạn hẹp về nguồn
lực và thời gian nên luận văn chỉ tập trung vào việc nghiên cứu các loài
ĐVHD chủ yếu ở một số cơ sở chăn nuôi, một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật

trường về các sản phẩm từ động vật rừng và giảm áp lực săn bắt/ khai thác từ
tự nhiên. Để tìm hiểu hiện trạng gây nuôi các loài động vật hoang dã của các


17

hộ gia đình/ doanh nghiệp ở tỉnh Quảng Ninh, đề tài sử dụng phương pháp
như sau:
2.5.1. Kế thừa, thu thập tài liệu
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu của
đề tài như các báo cáo tại các Hạt kiểm lâm, Phòng Kinh tế/Nông nghiệp và
PTNT, Chi cục thống kê của các Thành phố, huyện trên địa bàn tỉnh nhằm
thống kê số hộ nuôi, loài động vật nuôi, số lượng cá thể, hiệu quả kinh tế...
Ngoài ra, các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại
khu vực cũng được thu thập phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài.
2.5.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn
Quá trình phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin sơ bộ về hoạt động
chăn nuôi động vật hoang dã tại địa phương và các hộ gia đình như thành
phần loài, số lượng cá thể..đồng thời thông qua quá trình phỏng vấn những
thông tin về các biện pháp kỹ thuật, tình trạng nhân nuôi động vật hoang dã,
những cơ chế chính sách của địa phương và nhà nước với hoạt động này cũng
sẽ được thu thập.
Quá trình phỏng vấn được tập trung trên 2 đối tượng chính:
- Đối tượng 1: Các hộ gia đình, doanh nghiệp đang nhân nuôi động vật
hoang dã và người dân xung quang hộ chăn nuôi.
Với đối tượng này các nội dung phỏng vấn tập trung vào 5 khía cạnh
chính như sau:
(1) - Thời gian hộ gia đình/ doanh nghiệp bắt đầu nhân nuôi động vật
hoang dã?
(2) - Số lượng loài, số cá thể/loài động vật hoang dã mà gia đình/doanh

SWOT để đưa ra các thuận lợi khó khăn, cơ hội và thách thức cho các cơ sở
chăn nuôi động vật hoang dã.
* Phương pháp thống kê kinh tế
Thực chất của phương pháp này là tổ chức điều tra, thu thập tài liệu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status