TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ – MÔI TRƢỜNG
----------
NGUYỄN HỮU TÍN
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHAI LỌ, BAO BÌ
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN ĐẤT
TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
An Giang - 5/2011
TRƢỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ – MÔI TRƢỜNG
----------
NGUYỄN HỮU TÍN
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHAI LỌ, BAO BÌ
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN ĐẤT
TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
thời gian làm luận văn.
Sinh viên
Nguyễn Hữu Tín
GVHD : Th.s Trương Đăng Quang
Th.s Lê Minh Thành
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hữu Tín - DH8MT
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
-------------- -----------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
…………., Ngày……tháng….. .năm……
Giáo viên hƣớng dẫn
Th.s Trƣơng Đăng Quang
GVHD : Th.s Trương Đăng Quang
Th.s Lê Minh Thành
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hữu Tín - DH8MT
2.1.3. Thành phần ..................................................................................... 3
2.2. Tổng quan về chai lọ, bao bì thuốc BVTV................................................ 4
2.2.1. Khái niệm thuốc BVTV và chai lọ, bao bì thuốc BVTV ............... 4
a. Thuốc BVTV ................................................................................ 4
b. Chai lọ, bao bì thuốc BVTV......................................................... 6
2.2.2. Nguồn gốc phát sinh chai lọ, bao bì thuốc BVTV ......................... 7
2.2.3. Thành phần chai lọ, bao bì thuốc BVTV........................................ 7
2.2.4. Khối lƣợng chai lọ, bao bì thuốc BVTV ........................................ 8
a. Tầm quan trọng của việc xác định khối lƣợng rác thải ................ 8
b. Các phƣơng pháp tính toán khối lƣợng rác thải ........................... 8
2.2.5. Độc tính của thuốc BVTV còn tồn đọng trong chai lọ, bao bì ....... 9
a. Tính độc ........................................................................................ 9
b. Độ độc .......................................................................................... 9
2.2.6. Ảnh hƣởng môi trƣờng từ thuốc BVTV và chai lọ, bao bì thuốc
BVTV ........................................................................................... 12
a. Môi trƣờng đất ............................................................................ 12
b. Môi trƣờng nƣớc ........................................................................ 12
c. Môi trƣờng không khí ................................................................ 12
d. Cảnh quan, con ngƣời và sinh vật .............................................. 13
2.2.7. Các phƣơng pháp xử l chai lọ, bao bì thuốc B T hiện nay .... 13
a. Phƣơng pháp tái sử dụng (đối với chai lọ, bao bì bằng thủy tinh
hoặc kim loại) ................................................................................. 14
b. Phƣơng pháp tái chế (đối với chai lọ, bao bì bằng nhựa) .......... 14
c. Phƣơng pháp chôn lấp ................................................................ 14
GVHD : Th.s Trương Đăng Quang
Th.s Lê Minh Thành
SVTH: Nguyễn Hữu Tín - DH8MT
b. Các cơ sở kinh doanh thuốc BVTV ........................................... 40
c. Cơ quan ...................................................................................... 42
4.2.5. Những vấn đề bất cập liên quan đến việc quản lý chai lọ, bao bì
thuốc BVTV ................................................................................. 43
GVHD : Th.s Trương Đăng Quang
Th.s Lê Minh Thành
SVTH: Nguyễn Hữu Tín - DH8MT
Luận văn tốt nghiệp
4.3. Đề xuất các biện pháp xử lý và quản lý chai lọ, bao bì thuốc BVTV trên
địa bàn tỉnh An Giang ............................................................................. 44
4.3.1. Nguyên tắc lựa chọn phƣơng pháp ............................................... 44
a. Cơ sở pháp lý.............................................................................. 44
b. Dựa vào các biện pháp kỹ thuật ................................................. 45
c. Dựa vào sự tham gia của cộng đồng .......................................... 46
4.3.2. Đề xuất phƣơng án quản lý........................................................... 46
a. Giải pháp trƣớc mắt .................................................................... 46
b. Giải pháp lâu dài (đến năm 2020) .............................................. 54
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 57
5.1. Kết luận ................................................................................................... 57
5.2. Kiến nghị ................................................................................................. 58
GVHD : Th.s Trương Đăng Quang
Th.s Lê Minh Thành
Luận văn tốt nghiệp
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Nguồn gốc phát sinh rác thải nông nghiệp......................................... 2
Hình 2.2: Chai lọ, bao bì thuốc BVTV .............................................................. 7
Hình 2.3: Bản đồ hành chánh tỉnh An Giang ................................................... 18
Hình 2.4: Biểu đồ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2000 – 2010 ......... 21
Hình 4.1: Biểu đồ so sánh lƣợng thuốc B T đã sử dụng giữa các vùng của
tỉnh An Giang năm 2010 với toàn quốc.......................................... 30
Hình 4.2: Chai lọ, bao bì thuốc BVTV vứt bừa bãi sau khi sử dụng ............... 31
Hình 4.3: Biểu đồ quy hoạch sử dụng đất trồng lúa đến năm 2020 tỉnh An
Giang............................................................................................... 33
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện thành phần các loại chai lọ, bao bì thuốc BVTV .. 34
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện tình hình thu gom và xử lý chai lọ, bao bì thuốc
BVTV của nông dân – vùng không đê bao .................................... 36
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện tình hình thu gom và xử lý chai lọ, bao bì thuốc
BVTV của nông dân – vùng có đê bao ........................................... 37
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện tình hình thu gom và xử lý chai lọ, bao bì thuốc
BVTV của nông dân – vùng cao .................................................... 38
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh nhận thức của nông dân 3 vùng vể ảnh hƣởng của
chai lọ, bao bì thuốc BVTV ............................................................ 40
Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện trình độ nghiệp vụ chuyên môn của các cơ sở kinh
doanh thuốc B T trên địa bàn tỉnh An Giang ............................. 41
Hình 4.10: Điểm thu gom chai lọ, bao bì thuốc BVTV bằng tre, sắt. ............. 49
Hình 4.12: Mô hình bể chứa và thiêu hủy vỏ chai lọ, bao bì thuốc BVTV hình
trụ tròn ............................................................................................ 51
Hình 4.13: Bể chứa và thiêu hủy chai lọ, bao bì thuốc BVTV của tỉnh Long
An.................................................................................................... 52
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TN-MT
Tài nguyên và Môi trƣờng
CTR
Chất thải rắn
GVHD : Th.s Trương Đăng Quang
Th.s Lê Minh Thành
SVTH: Nguyễn Hữu Tín - DH8MT
Luận văn tốt nghiệp
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
Từ xƣa đến nay, nông nghiệp là một lợi thế to lớn của nƣớc ta, với trên
9 triệu ha đất nông nghiệp, trong đó có hai vùng đồng bằng phì nhiêu là đồng
bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng. Đây là những vùng trồng lúa
đƣợc xếp vào loại tốt nhất của thế giới. Năm 2009, giá trị sản lƣợng nông
nghiệp đạt 71,473 nghìn tỷ đồng (giá trị so sánh với năm 1994), tăng 1,32% so
với năm 2008; nền nông nghiệp chiếm 13,85% tổng sản phẩm trong nƣớc
(Tổng cục Thống kê Việt Nam, 2009). Sản lƣợng nông nghiệp xuất khẩu chiếm
khoảng 30% trong năm 2005. iệc tự do hóa sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là
sản xuất lúa gạo, đã giúp iệt Nam là nƣớc thứ hai trên thế giới về xuất khẩu
CHƢƠNG 2: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về rác thải nông nghiêp
2.1.1. Khái niệm
Rác thải nông nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sản xuất
nông nghiệp nhƣ: trồng trọt, thu hoạch, bảo quản và sơ chế nông sản, các chất
thải ra từ chăn nuôi, giết mổ động vật, chế biến sữa...
2.1.2. Nguồn gốc phát sinh
Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh rác thải nông nghiệp khác
nhau nhƣng phân loại theo cách thông thƣờng nhất là:
–
Rác thải từ nguồn trồng trọt (trồng cây lƣơng thực, hoa màu, cây ăn quả...).
–
Rác thải từ nguồn chăn nuôi (nuôi trâu, bò, lợn, gà, vịt,...).
–
Rác thải từ việc sử dụng hoá chất BVTV.
Bảo vệ thực vật, động
vật (chai lọ đựng thuốc
bảo vệ thực vật, thuốc
trừ sâu, thuốc diệt côn
trùng)
Trồng trọt (thực vật
GVHD : Th.s Trương Đăng Quang
Th.s Lê Minh Thành
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hữu Tín - DH8MT
2.1.3. Thành phần
Thành phần rác thải nông nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc lựa
chọn các thiết bị xử lý, các quá trình xử l , cũng nhƣ hoạch định các chƣơng
trình và hệ thống quản lý rác thải nông nghiệp. Thành phần rác thải nông
nghiệp gồm nhiều chủng loại khác nhau:
Chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học: phân gia súc, các phế phụ phẩm trồng
trọt nhƣ rơm rạ, chất thải từ chăn nuôi, giết mổ...
–
Các chất thải khó phân hủy và độc hại: bao bì đóng gói, chai lọ đựng
thuốc BVTV, thuốc trừ sâu,... các bệnh phẩm của động vật nhiễm bệnh (gà rù,
gà cúm, lợn lở mồm long móng, trâu bò điên,...).
–
Bảng 2.1: Chất thải trong chăn nuôi
TT
Loại gia súc, gia cầm
Tiêu chuẩn thải (kg/con/ngày)
Phần dƣ thừa, Tỷ lệ thải bỏ
thải bỏ
(% NSCT)
Mục đích sử dụng lại ở nông
thôn Việt Nam
1
Lúa
Rơm, rạ
25 – 35
Làm thức ăn cho trâu, bò, Phủ
gốc cây, làm chất đốt, Lợp nhà,
chuồng trại.
2
Ngô
Thân, lá, lõi
ngô
40 – 50
Làm chất đốt, thức ăn cho gia
Làm giống, đốt, rào dậu tạm
thời.
5
Đâu, lạc
Thân, lá
15 – 20
Làm thức ăn cho gia súc, chất
đốt, ủ phân.
6
Mía
Bã mía, lá mía
40 – 50
Chất đốt, thức ăn cho gia súc,
lợp nhà, chuồng trại
7
Bắp cải
–
Hoạt chất là chất độc với dịch hại.
Chất phụ gia là những chất không mang tính độc với dịch hại, đƣợc pha
trộn chung với hoạt chất để tạo nên thuốc BVTV. Có thêm chất phụ gia sẽ làm
giảm lƣợng hoạt chất trong thuốc để an toàn hơn, thuận tiện cho việc sử dụng
(với lƣợng sử dụng nhiều sẽ dễ phân bố đều trên diện tích).
–
Thuốc B T
đƣợc chia thành nhiều nhóm dựa trên đối tƣợng sinh vật
hại:
–
Thuốc trừ bệnh
GVHD : Th.s Trương Đăng Quang
Th.s Lê Minh Thành
Trang 4
SVTH: Nguyễn Hữu Tín - DH8MT
–
Thuốc trừ sâu
các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ
giới đƣợc thuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc,…). Những
chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài
nguyên thực vật đến để tiêu diệt. Ở nhiều nƣớc trên thế giới thuốc BVTV có
tên gọi là thuốc trừ dịch hại. Sở dĩ gọi là thuốc trừ dịch hại là vì những sinh
vật gây hại cho cây trồng và nông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột,
chim, nấm, vi khuẩn, cỏ dại,…) có một tên chung là những dịch hại, do vậy
những chất dùng để diệt trừ chúng đƣợc gọi là thuốc trừ dịch hại (Chi cục Bảo
vệ Thực vật Phú Thọ, 2009).
Các dạng thuốc BVTV:
–
Thuốc ở dạng rắn khi dùng không cần hòa với nƣớc:
Thuốc hạt (H, G): kích thƣớc lớn khoảng 1mm, thƣờng dùng chất
tải là cát hạt thô tƣơng đối đồng đều có dính thuốc và phủ lớp màng keo mỏng
bên ngoài. Hàm lƣợng hoạt chất khoảng 1 – 20%. Dùng để rãi vào đất.
Thuốc bột rắc (BR, D): kích thƣớc nhỏ hơn 1mm, hàm lƣợng hoạt
chất khoảng 10%. Dùng phun lên cây, đất hoặc trộn hạt giống.
–
Thuốc ở thể rắn khi dùng phải hòa với nƣớc:
Thuốc hạt phân tán trong nƣớc (WDG, WG, DF): dạng hạt thô,
màu sắc thay đổi tùy loại.
Sữa trong dầu (ND, EC): Hoạt chất hòa tan trong dầu thành
dunh dịch thật, khi dùng hòa với nƣớc tạo thành thể nhũ.
Sữa trong nƣớc (EW): Do dung môi hữu cơ cũng là chất độc,
nên xu thế hiện nay, ngƣời ta tạo dạng sữa là những giọt nƣớc chứa hoạt chất,
phân tán trong dầu, trƣớc khi dùng đƣợc trộn với nƣớc. Dạng sữa trong nƣớc
an toàn hơn trong dầu.
Thuốc dạng dung dịch (AS, SC): thuốc ở dạng lỏng, trong suốt,
màu sắc thay đổi tùy loại.
Thuốc dạng huyền phù đậm đặc (HP, FL): thuốc dạng lỏng, sánh
hoặc hơi đặc sệt, màu sắc thay đổi tùy loại.
b. Chai lọ, bao bì thuốc BVTV
Chai lọ, bao bì thuốc BVTV là dạng chất thải rắn độc hại, có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trƣờng cao dùng để chứa đựng thuốc BVTV và do ngƣời
nông dân chƣa có thức nên sau khi sử dụng thuốc BVTV thƣờng chai lọ, bao
bì bị vứt bỏ bừa bãi rải rác ở khắp nơi, trên mọi địa bàn từ kênh rạch, mƣơng
máng, ao hồ, đồng ruộng, rẫy, rừng; từ vùng sâu, vùng xa cho đến vùng đồng
bằng ven đô,… vì thế gây khó khăn cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý (Lê
Sơn Hà, 2009).
GVHD : Th.s Trương Đăng Quang
Th.s Lê Minh Thành
Trang 6
Thuốc BVTV là loại thuốc độc hại. Sau khi sử dụng thì dƣ lƣợng vẫn còn
tồn đọng trên các chai lọ, bao bì nên thành phần chai lọ, bao bì thuốc BVTV
cũng là loại chất thải độc hại. Thành phần chủ yếu là:
–
Kim loại
–
Thủy tinh
–
Nhựa
–
Giấy tráng nhôm
–
Hộp giấy
GVHD : Th.s Trương Đăng Quang
Th.s Lê Minh Thành
Trang 7
SVTH: Nguyễn Hữu Tín - DH8MT
pháp thể tích thƣờng có độ sai số cao.
Phương pháp đếm tải:
Trong phƣơng pháp này số lƣợng xe thu gom, đặc điểm và tính chất của
chất thải tƣơng ứng (loại chất thải, thể tích ƣớc lƣợng) đƣợc ghi nhận trong
suốt một khoảng thời gian xác định. Khối lƣợng chất thải phát sinh trong
khoảng thời gian khảo sát (gọi là khối lƣợng đơn vị) sẽ đƣợc tính toán bằng
cách sử dụng các số liệu thu thập tại khu vực nghiên cứu trên và các số liệu đã
biết trƣớc.
GVHD : Th.s Trương Đăng Quang
Th.s Lê Minh Thành
Trang 8
SVTH: Nguyễn Hữu Tín - DH8MT
Luận văn tốt nghiệp
Phương pháp cân bằng vật chất:
Cách duy nhất thu đƣợc số liệu đáng tin cậy về tốc độ phát sinh và mức
độ dao động của rác thải là phân tích cân bằng vật chất một cách chi tiết đối
với từng nguồn phát sinh chất thải. Trong một số trƣờng hợp, phƣơng pháp
cân bằng vật chất cần thiết để chứng minh sự phù hợp của các chƣơng trình tái
sinh chất thải.
Các phƣơng pháp này không tiêu biểu cho tất cả các trƣờng hợp mà phải áp
dụng nó tùy thuộc vào những trƣờng hợp cụ thể.
2.2.5. Độc tính của thuốc BVTV còn tồn đọng trong chai lọ, bao bì
Do dƣ lƣợng thuốc BVTV còn tồn đọng trong chai lọ, bao bì sau khi sử
dụng. Nên khi vứt bỏ thì chai lọ, bao bì thuốc BVTV vẫn còn độc tính ảnh
Bảng 2.3: Mức độ độc của thuốc BVTV
LD50 với chuột (mg/kg)
Mức độ độc
Ia – Rất độc
Ib – Độc
II – Trung bình
III – Ít độc
IV – Cẩn thận
Qua miệng
Qua da
Thuốc rắn
Thuốc nƣớc
Thuốc rắn
Thuốc nƣớc
−
(Nguồn: Chi cục BVTV An Giang, 2011)
Nói chung, thuốc B T có LD50 thấp thì có độ độc cao và ngƣợc lại.
Cho nên, trong khi sử dụng nhiều loại có cùng tác dụng nhƣ nhau, nên chọn
loại thuốc có LD50 cao, vì an toàn hơn.
Độ độc mãn tính:
Nhiều loại thuốc có khả năng tích lũy trong cơ thể ngƣời và động vật
máu nóng gây đột biến tế bào, kích thích tế bào khối u ác tính phát triển, ảnh
hƣởng đến bào thai và gây dị dạng với các thế hệ sau. Các biểu hiện tác hại
này phát sinh chậm, do thuốc tích lũy dần trong cơ thể, gọi là nhiễm độc mãn
tính.
Biểu hiện nhiễm độc mãn tính lúc đầu có thể nhầm lẫn với các bệnh l
thông thƣờng khác nhƣ da xanh, nhức đầu, mệt mỏi, ăn ngủ bất thƣờng, cần
phải khám bệnh và điều trị kịp thời.
Phân loại nhóm độc:
Hiện nay, k hiệu màu cũng sử dụng trên chai thuốc đƣợc dùng phổ biến.
ạch màu đƣợc xác định dựa trên bảng phân loại của tổ chức y tế thế giới
(WHO) đƣợc chia ra:
–
Đối với thuốc thuộc nhóm độc Ia, Ib: vạch màu đỏ.
–
Đối với thuốc thuộc nhóm độc II: vạch màu vàng.
GVHD : Th.s Trương Đăng Quang
Nhóm độc II
Hình tƣợng màu đen
trên nền màu trắng
Vàng
Nhóm độc III
Hình tƣợng màu đen
trên nền màu trắng
Xanh lam
Không có hình tƣợng,
chỉ ghi “cẩn thận”
Xanh lá cây
Nhóm độc I
Cẩn thận
(Nguồn: Chi cục BVTV An Giang, 2011)
Triệu chứng bị nhiễm độc:
Tất cả thuốc B T đều gây độc cho ngƣời sử dụng, tùy theo từng loại
mà mức độ độc khác nhau. Triệu chứng có thể biểu hiện ngay sau khi bị nhiễm
độc, hoặc sau vài giờ, vài ngày. Tùy vào độc tính, liều lƣợng, mức độ nhiễm
và thời gian tiếp xúc với thuốc mà có biểu hiện khác nhau:
Khi phun thuốc BVTV cho cây trồng có tới trên 50% số thuốc bị rơi
xuống đất (Phạm Văn Biên, 2000). Ở trong đất, thuốc B T đƣợc keo đất và
các chất hữu cơ giữ lại. Sau đó sẽ phân tán và biến đổi theo nhiều con đƣờng
khác nhau.
–
Thuốc BVTV còn tồn đọng trong chai lọ, bao bì có thể để lại dƣ lƣợng
trong đất cho các vụ trồng tiếp theo.
–
b. Môi trƣờng nƣớc
Lƣợng thuốc BVTV còn sót lại trong các chai lọ, bao bì khi vứt bỏ
xuông bờ ruộng, kênh mƣơng sẽ phát tán làm ô nhiễm nguồn nƣớc, ảnh hƣởng
trực tiếp đến sức khoẻ của con ngƣời, các sinh vật thuỷ sinh, các vi sinh vật có
lợi và thiên địch.
–
Nguồn nƣớc ô nhiễm thuốc B T hàng năm thẩm thấu xuống tầng nƣớc
ngầm, lƣu giữ trong lòng đất là tác nhân gây các bệnh hiểm nghèo cho con
ngƣời.
–
Đặc biệt là các thuốc BVTV có gốc Hg (có khoảng 20 loại thuốc trừ nấm
bệnh trong đó có 8 loại thuốc có chứa gốc Ankin Hg). Ankin Hg có thể phóng
thích vào môi trƣờng qua quá trình phân hủy. Các thuốc BVTV ankin Hg có
tiềm năng khuếch đại trong chuổi thức ăn. Hg bị tích lũy trong lớp cặn của đáy
ao hồ. Hg hóa trị 0 bị oxi hóa thành Hg hóa trị 2. Hg có thể đƣợc tuần hoàn
qua con đƣờng trao đổi chất giữa dạng methyl và khử methyl do thủy sinh vật
và vi sinh vật đất.
–
mỹ quan vùng nông thôn.
Con người:
Các thuốc B T có thể xâm nhập vào cơ thể ngƣời qua nhiều đƣờng
nhƣ tiếp xúc qua da, ăn hoặc hít phải thuốc do trực tiếp hay qua nông sản,
nƣớc uống, không khí bị nhiễm thuốc.
–
Đối với ngƣời dân sinh sống dọc theo những con sông. Nguồn nƣớc ăn
uống, tắm giặt vẫn chủ yếu là nƣớc sông. Do tình trạng nƣớc sông bị ô nhiễm
từ thuốc B T nên nhiều ngƣời bị nhiễm bệnh.
–
Mặt khác các loại tôm, cá, ốc, thủy sản đƣợc ngƣời dân đánh bắt về sử
dụng cũng đã bị nhiễm độc có hại cho sức khỏe.
–
Những loại thuốc B T có vỏ đựng là chai, lọ thuỷ tinh, sắt, nhôm thì
rất nguy hiểm cho ngƣời đi làm ruộng vì khi bị giẫm đạp sẽ mang tính sát
thƣơng, nhiễm trùng rất cao. Cả trâu bò cũng là nạn nhân của các loại rác này.
–
Sinh vật:
–
Mức độ độc hại tùy theo loại thuốc, tính chất của thuốc, nồng độ thuốc.
Hầu hết thuốc B T
nhiều mức độ khác nhau.
–
sản phẩm mới hoặc sản phẩm khác (Võ Đình Long và Nguyễn Văn Sơn, 2008).
Hoạt động tái chế mang lại những lợi ích sau:
Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên bởi việc sử dụng vật liệu đƣợc tái chế
thay cho vật liệu gốc.
–
Giảm lƣợng rác thông qua việc giảm chi phí đổ thải, giảm tác động môi
trƣờng do đổ thải gây ra, tiết kiệm diện tích chôn lấp.
–
Một lợi ích là có thể thu lợi nhuận từ hoạt động tái chế; hoạt động tái chế
lúc này sẽ mang tính kinh doanh và vì thế có thể giải thích tại sao các vật liệu
có thể tái chế hiện đƣợc thu gom ngay từ nguồn phát sinh cho tới khâu xử lý
và tiêu huỷ cuối cùng.
–
c. Phƣơng pháp chôn lấp
Đối với phương pháp chôn lấp hoàn toàn:
Đối với các loại rác thải ít độc hại thƣờng đƣợc thu gom vận chuyển,
chuyển đến các bãi rác chứa sau đó đem đi chôn lấp. Đây là phƣơng pháp đơn
giản nhất, rẻ tiền nhƣng không vệ sinh dễ gây ô nhiễm các nguồn nƣớc ngầm
và tốn diện tích đất chứa bãi rác. Phƣơng pháp này chỉ phù hợp với các nƣớc
chƣa phát triển, kinh tế còn khó khăn, thƣờng áp dụng với đô thị nhỏ trong
giai đoạn trƣớc mắt và yêu cầu địa điểm rộng, bãi rác cách xa đô thị.
–
Đối với các chất thải độc hại, chai lọ, bao bì thuốc B T thì đáy bãi
chôn lấp phải đƣợc xử l đầm nén hoặc trải tấm lót polime đặc biệt nhƣ một
–