i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu
nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá
luận văn của Hội đồng khoa học.
TÁC GIẢ
Bạc Cầm Khuyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ khoá học 2013 - 2015, được sự
đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học
Lâm nghiệp, tôi thực hiện bảo vệ luận văn Thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp“Đánh giá
thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ, phát triển rừng
huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La”
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Giáo sư - Tiến sỹ Vũ Tiến Hinh đã
hướng dẫn tận tình, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Điều tra - Quy hoạch
rừng, Khoa Lâm học, Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp,
UBND huyện Thuận Châu và các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể của huyện Thuận
Châu cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và thực hiện
nghiên cứu, xây dựng luận văn.
Do còn hạn chế về nhiều mặt nên luận văn sẽ có nhiều thiếu sót. Tôi rất
1.2.3. Nhận xét, đánh giá chung ................................................................................14
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................................................16
2.1. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................16
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ..........................................................................................16
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................16
2.2. Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu ......................................................16
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................16
2.2.2. Phạm vi, địa điểm nghiên cứu .........................................................................16
iv
2.3. Thời gian nghiên cứu .........................................................................................16
2.4. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................16
2.4.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLBV&PTR của huyện ..................16
2.4.2. Hiện trạng rừng và đất lâm - nông nghiệp ......................................................16
2.4.3. Thực trạng tổ chức QLBV&PTR của huyện Thuận Châu ..............................17
2.4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả QLBV&PTR huyện Thuận Châu. .......17
2.5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................18
2.5.1. Quan điểm về vấn đề nghiên cứu ....................................................................18
2.5.2. Những nguồn tài liệu cần thu thập trong khu vực nghiên cứu ........................19
2.5.3. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................20
2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................22
Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .................................23
3.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................23
3.1.1. Vị trí địa lý, Địa hình ......................................................................................23
3.1.2. Đất đai .............................................................................................................24
3.1.3. Khí hậu ............................................................................................................26
3.1.4. Thủy văn ..........................................................................................................26
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVR:
Bảo vệ rừng.
BV&PTR:
Bảo vệ và Phát triển rừng.
QLBV&PTR:
Quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
PTR:
Phát triển rừng.
PCCCR:
Phòng cháy chữa cháy rừng.
QLR
GĐGR:
Giao đất giao rừng.
DT:
Diện tích.
GCN:
Giấy chứng nhận.
BCĐ:
Ban chỉ đạo.
CTXH:
Chính trị xã hội.
KTXH:
Kinh tế xã hội.
KTXH & QPAN:
Kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh.
PTNT
ITTO :
Tổ chức gỗ nhiệt đới Quốc tế.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
STT
Trang
3.1
Hiện trạng sử dụng đất của huyện Thuận Châu
25
4.1
Tổng hợp diện tích rừng huyện Thuận Châu
36
4.2
Hiện trạng rừng phân theo chức năng sử dụng
45
4.8
Tổ chức bộ máy và biên chế làm công tác QLBV&PTR
47
4.9
Thống kê chủ rừng, hộ dân được tuyên truyền, PBGDPL
53
4.10
Thực trạng QHSDĐ huyện Thuận Châu, giai đoạn 2011-2020
54
4.11
Tổng hợp GĐGR cho các chủ quản lý
56
4.12
Hệ thống hạ tầng, công cụ BVR trên địa bàn
71
4.18
Tổng hợp nguồn vốn đầu tư QLBV, PTR
75
4.19
Tổng hợp kết quả phát triển rừng qua các năm
76
4.20
Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
83
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên bảng
STT
Trang
4.4
Khai thác gỗ trái phép tại xã Phổng Lái
65
4.5
So sánh số vụ vi phạm xảy ra giữa ba vùng
66
4.6
Cháy rừng bản Hua Ty, xã Co Mạ.
68
4.7
So sánh số vụ cháy rừng giữa ba vùng
68
4.8
Diện tích rừng bị mất qua các giai đoạn
70
giao rừng tự nhiên cho các tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình cá nhân nhận khoán
QLBVR theo hướng ổn định, lâu dài, xây dựng quy chế QLBVR, quy chế hưởng lợi của
các chủ QLBV&PTR.., từ đó diện tích rừng không ngừng được nâng lên. Tuy nhiên bên
cạnh kết quả đạt được, tài nguyên rừng của nước ta cũng luôn bị tác động bởi nhiều
nguyên nhân như: Áp lực về dân số ở các vùng có rừng tăng nhanh, hoàn cảnh kinh tế
còn khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, trình độ dân trí ở các vùng đặc biệt khó khăn còn
thấp, kiến thức bản địa chưa được phát huy, hoạt động khuyến nông, khuyến lâm chưa
phát triển, sinh kế người dân ở những vùng này chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên
rừng, sử dụng gỗ củi; nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp của người dân ngày càng nhiều,
từ đó dẫn tới việc sử dụng, khai thác tài nguyên rừng, chặt phá đốt nương, làm rẫy xảy ra
khá phổ biến, đã làm cho diện tích rừng ở nhiều nơi bị mất và thu hẹp, trữ lượng rừng bị
cạn kiệt, dẫn đến thiên tai, hạn hãn, lũ lụt xuất hiện ngày càng nhiều, bầu khí quyển bị ô
nhiễm nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường, gây ảnh hưởng tới sản
xuất nông - lâm nghiệp và đời sống con người; Trong khi đó chính sách Nhà nước về
2
quản lý bảo vệ, phát triển rừng thì chưa được phát huy hết hiệu quả, có lúc, có nơi còn
thiếu đồng bộ, chưa có các giải pháp chính đáng, thiết thực trong công tác quản lý, bảo
vệ rừng như: tạo thu nhập cho người dân để người dân thực sự yên tâm, gắn bó đời sống
của mình với rừng một cách ổn định bền vững... Thực trạng này đang đặt ra một vấn đề
là chúng ta cần có một giải pháp về QLBV&PTR, mang tính chiến lược, thiết thực và
hiệu quả hơn.
Huyện Thuận Châu là một huyện miền núi của tỉnh Sơn La thuộc vùng Tây
Bắc, là nơi không nằm ngoài tình trạng chung của nhiều địa phương khác trên toàn
quốc, tình trạng rừng bị chặt phá vẫn còn xảy ra hàng năm, nhất là những vụ phát phá
rừng, đốt rừng làm nương rẫy, khai thác gỗ, củi trái phép.., hàng năm đã làm mất đi
hàng chục ha rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn huyện. Hậu quả để lại hiện nay
cơ bản là những diện tích rừng nghèo kiệt, diện tích đất trống, đồi núi trọc và kéo theo
diện tích đủ lớn để tạo ra hoàn cảnh rừng đặc trưng và những yếu tố tự nhiên, môi
trường do rừng tạo ra khác với hoàn cảnh bên ngoài, độ khép tán của quần xã thực vật
phải lớn hơn 0,1 trở lên.
1.1.2. Khái niệm bảo vệ rừng
Đến nay, chưa có một khái niệm đầy đủ nào về bảo vệ rừng, theo quan điểm của
chúng tôi bảo vệ rừng là tổng thể các hoạt động nhằm bảo toàn, phát triển hệ sinh thái rừng
hiện có, bao gồm thực vật, động vật rừng, đất lâm nghiệp và các yếu tố tự nhiên khác;
phòng, chống những tác động gây thiệt hại đến đa dạng sinh học của rừng, bảo vệ nguồn
nước, bảo vệ môi trường sinh thái. Như vậy, bảo vệ rừng bao gồm những hoạt động sau:
Tổ chức phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại đến rừng như:
phá rừng, đốt rừng, lấn chiếm rừng, đất lâm nghiệp; khai thác, mua bán, vận chuyển lâm
sản; xuất nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng; săn bắn động vật rừng, chăn thả gia
súc vào rừng trái quy định của pháp luật.
Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy; phòng, trừ sâu bệnh hại.
Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật
trong lĩnh vực bảo vệ rừng.
4
1.1.3. Khái niệm về phát triển rừng
Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật bảo vệ và phát triển (năm 2004) thì: Phát
triển rừng là việc trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác, khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng nghèo và việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
khác để tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm
sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng.
1.1.4. Khái niệm về phục hồi rừng
Phục hồi rừng được hiểu là quá trình tái tạo lại rừng trên những diện tích đã bị
mất rừng. Theo quan điểm sinh thái học thì phục hồi rừng là một quá trình tái tạo lại một
hệ sinh thái mà trong đó cây gỗ là yếu tố cấu thành chủ yếu. Đó là một quá trình sinh địa
Theo định nghĩa này thì quản lý rừng bền vững bao gồm việc bảo vệ, phát triển,
khai thác và sử dụng sản phẩm của rừng một cách hợp lý, khai thác sử dụng để đáp ứng
các nhu cầu hiện tại nhưng không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên cho tương lai. Bảo vệ
rừng là để cho rừng tiếp tục phát triển, ngược lại phát triển rừng cũng là cách để bảo vệ
tài nguyên rừng. Do vậy, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau không tách rời, quản
lý rừng bền vững là một mục tiêu nằm trong chiến lược "phát triển bền vững" toàn cầu.
Nhưng trong khuôn khổ của luận văn thạc sĩ tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu khía cạnh bảo
vệ và phát triển rừng.
1.2. Tổng quan quản lý, bảo vệ rừng trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Thế giới
1.2.1.1. Tình hình quản lý, bảo vệ và diễn biến rừng
Diện tích rừng thế gới từ đầu thế kỷ XX có khoảng 6,0 tỷ ha, đến năm 1958
diện tích rừng trên thế giới giảm xuống còn khoảng 4,4 tỷ ha, chiếm 33% diện tích
đất liền, đến năm 1973 diện tích rừng còn 3,8 tỷ ha và đến năm 1995 diện tích rừng
thế gới giảm mạnh nhất chỉ còn 2,3 tỷ ha, tốc độ mất rừng hàng năm vào khoảng 20
triệu ha. Ở Châu Phi và Châu Á Thái Bình Dương đã mất đi khoảng 9 triệu ha rừng, ở
Châu Mỹ mất 18,4 triệu ha rừng. Nạn phá rừng diễn ra trầm trọng ở trên 56 nước
nhiệt đới, với tốc độ phá rừng đó, đến năm 2000 thế giới đã mất đi khoảng 225 triệu
ha rừng [31].
Giai đoạn từ năm 2000 đến 2012 diện tích rừng toàn thế giới tiếp tục mất đi
230 triệu ha, lớn hơn diện tích nước Mông Cổ. Trong khi đó toàn thế gới mới chỉ
hình thành được 80 triệu ha rừng mới trồng. Tại Brazil từ năm 2000 đến 2004, nước
6
này đã phá khoảng 4,0 triệu ha rừng, Indonesia tỷ lệ rừng bị triệt hạ tăng từ 2011
đến 2012 đã biến mất gần 2,0 triệu ha rừng mưa nhiệt đới. Sự mất mát rừng ngày
càng tăng còn diễn ra ở Malaysia, Paraguay, Bolivia, Sambia và Angola; 32% diện
tích rừng bị giảm trên toàn thế giới chủ yếu là rừng nhiệt đới; Diện tích rừng ở vùng
sở chính của Liên hợp quốc tại New York đúng vào lúc khởi đầu “Năm quốc tế bảo vệ
rừng” năm 2011, đã nhận định một số nước thực hiện tốt việc bảo vệ, phát triển rừng
như: Trung Quốc đã tăng diện tích rừng ở nước này lên 3,0 triệu ha mỗi năm, từ trước tới
giờ, chưa có một quốc gia nào làm được; Việt Nam, một nước nhỏ có mật độ dân số
đông, đã áp dụng việc cải cách rừng một cách thông minh và toàn diện; Ấn Độ cũng đã
đạt được sự tăng trưởng khiêm tốn về diện tích rừng; Philippines cũng có chuyển biến
tích cực đã áp dụng công trình lâm nghiệp xã hội tổng hợp, Chính phủ giao quyền sử
dung đất lâm nghiệp cho cá nhân, quần chúng và cộng đồng trong 25 năm thiết lập rừng
cộng đồng và giao quyền cho nhóm quản lý. [31], [47], [48].
1.2.1.2. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý, bảo bệ rừng
Các nghiên cứu về Chương trình phát triển lâm nghiệp cộng đồng địa phương
(gọi tắt là ELCDP) thực hiện bởi sự tài trợ của FAO/SIDA với một số nghiên cứu
chuyên đề tại nhiều nước khác nhau đã khẳng định rằng, nguồn lợi chủ yếu từ quản
lý rừng hay các hoạt động từ rừng cần thuộc về các cá nhân hay nhóm của các cộng
đồng tham gia. Các nghiên cứu này đã tìm cách mô tả và phân tích các loại hình
quản lý tài nguyên rừng có sự tham gia của nhiều nước khác nhau. Các vấn đề về tài
liệu hoá, đào tạo đã được triển khai từ những năm 1985. Những trọng tâm về vấn đề
xã hội liên quan đến quản lý rừng đã được nhấn mạnh, như: nếu những cây hoặc
rừng không do người địa phương quan tâm và cơ chế hành chính (thể chế) không
cho phép người dân tiếp cận tới lợi ích từ quản lý nó thì các dự án không bao giờ
thực hiện được [43].
Tại Än Độ, hình thức điển hình phổ biến nhất là những sự kết hợp thích hợp
giữa quản lý từ phía chính phủ và những cá nhân hay những nhóm điển hình thông
qua những hình thức kết hợp hết sức đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, có hai hình
thức chủ yếu, điển hình, đó là Rừng cộng quản (viết tắt tiếng Anh là JFM) và Rừng
cộng quản có sự tham gia (JPFM). Sự thay đổi có tính chất chiến lược của Än Độ về
quản lý tài nguyên rừng nói riêng và tài nguyên thiên nhiên nói chung là xuất phát
từ chiến lược của Chính phủ đó là việc coi trọng những nhu cầu cơ bản của người
biệt là hình thức Nhóm sử dụng rừng (User groups) tiêu biểu từ 3 vùng đại diện :
9
Sankhawasabha, Dhankuta và Ilam. Các nghiên cứu chuyên đề này đã đề xuất cho
phạm vi toàn quốc những cơ chế và quá trình cần hoàn thiện trong quản lý tài
nguyên rừng có hiệu quả hơn tại Nepal [39] .
Tại SriLanka, đất nước này cũng đã thử nghiệm hình thức quản lý rừng có sự
tham gia dựa trên kinh nghiệm của các nước lân cận. Tuy nhiên, do thiếu sự tham
gia thích hợp, do khung pháp lý chưa hoàn thiện nên thử nghiệm đã không thành
công trong những năm đầu. Các nghiên cứu đã đề xuất có sự thay đổi chính sách và
luật cần có những sự cải cách, đồng thời cũng cần có sự hoàn thiện về việc thực
hiện hệ thống cộng quản tài nguyên rừng [38].
Tại Thailand, các nghiên cứu của trường Đại học Kasetsat, và Đại học
Chulalongkorn, đã làm rõ sự quan tâm của Chính phủ, đặc biệt là Vụ Lâm nghiệp
Hoàng Gia Thái về vai trò của rừng và đất rừng đối với thôn bản và cộng đồng dân
cư sống gần rừng. Các hình thức kết hợp giữa quản lý của chính phủ và quản lý cấp
cộng đồng về tài nguyên rừng đã tỏ ra rất hiệu quả, đặc biệt đối với rừng ngập mặn
ven biển và những nơi xa xôi, hẻo lánh có các dân tộc ít người sinh sống [40].
1.2.2. Việt Nam
1.2.2.1. Tình hình quản lý, bảo vệ và diễn biến rừng
Việt Nam trải dài trên vĩ tuyến và đai cao, với địa hình rất đa dạng, hơn 2/3
lãnh thổ là đồi núi, lại có khí hậu thay đổi từ nhiệt đới ẩm phía Nam, đến á nhiệt đới
ở vùng cao phía Bắc, đã tạo nên sự đang dạng về hệ sinh thái tự nhiên và sự phong
phú về các loài sinh vật. Những hệ sinh thái đó bao gồm nhiều loại rừng như rừng lá
rộng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng rụng lá, rừng trên núi đá vôi, rừng hỗn
giao lá rộng và lá kim, rừng tre nứa, rừng ngập mặn, rừng tràm, ngập nước ngọt..
Từ năm 1945 diện tích rừng nước ta có khoảng 14,3 triệu ha, với độ che phủ rừng
khoảng 43% so với diện tích đất tự nhiên và sau 30 năm chiến tranh thì diện tích
Việt Nam cho thấy, từ năm 1989 - 2011, bình quân mỗi năm, có khoảng 567
người chết và mất tích do thiên tai, tổng thiệt hại về tài sản khoảng 1,3% GDP
hàng năm. Theo các chuyên gia về môi trường, Việt Nam sẽ tiếp tục phải hứng
chịu nhiều đợt thiên tai trong tương lai với tần suất nhiều hơn, cường độ mạnh
hơn do chịu sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu, do tác động của suy
giảm tài nguyên rừng. [46], [49], [50].
11
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự biến động diện tích và chất lượng rừng ở
Việt nam là: Do chuyển đổi rừng sang đất canh tác nông nghiệp, đây được coi là
một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất rừng; do tập quán canh tác lạc
hậu, du canh, du cư và phụ thuộc nặng nề vào tài nguyên rừng để sinh tồn; bên cạnh
đó, việc di dân từ vùng đồng bằng lên các vùng cao và từ miền núi phía Bắc vào
Tây Nguyên đã góp phần vào tỷ lệ tăng dân số và tạo áp lực lên những diện tích
rừng hiện có; do chưa có biện pháp quản lý và khai thác rừng hợp lý, nạn khai thác
gỗ lậu vẫn xảy ra ở nhiều địa phương; hệ thống pháp lý chưa hoàn thiện, năng lực
thực thi pháp luật còn hạn chế, thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan thực thi pháp
luật; quá trình giao đất, giao rừng cùng với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất chậm, quyền sử dụng rừng chưa rõ ràng; do nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội
như: xây dựng hệ thống thủy lợi, thủy điện, hệ thống đường giao thông, bố trí tái
định cư, xây dựng các khu công nghiệp, khai thác khoáng sản; do nhu cầu cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu gỗ và lâm sản; do chiến tranh đã
làm cho diện tích rừng, tài nguyên rừng nươc ta thu hẹp và suy giảm .
Trước những thực trạng trên Nhà nước đã có những đổi mới trong công tác
quản lý và bảo vệ rừng kịp thời giảm bớt những áp lực vào rừng. Ngày 12/8/1991
tại kỳ họp Quốc hội khoá VIII đã chính thức thông qua Luật bảo vệ và phát triển
rừng [18]; Luật đất đai lần đầu tiên được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 7 năm
1993 nhằm giao đất, giao rừng cho các chủ quản lý, sử dụng ổn định, lâu dài và
triển rừng giai đoạn 2011-2020 [25]; Quyết định 07/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 27/6/2012 ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ
rừng [26]; Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Chính phủ về chính
sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020 [27]; Quyết định
799/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/6/2012 phê duyệt Chương trình
hành động Quốc gia về "Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất
rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ
lượng các bon rừng" gian đoạn 2011-2020 [28]..
Ngoài ra Chính phủ và các địa phương cũng đã tạo điều kiện cho nông
dân tổ chức sản xuất, đổi mới cơ cấu cây trồng vật nuôi, dần dần xoá bỏ tình trạng
độc canh cây lương thực hàng năm kém hiệu quả, phá rừng làm nương rẫy, chuyển
13
sang trồng một số loại cây lâu năm mang tính hiệu quả, bền vững góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp, nông
thôn. Nhiều chương trình dự án đã phát huy hiệu quả, diện tích rừng toàn quốc đã
thay đổi và phát triển qua các năm.
Tính đến thời điểm năm 2005, sau 15 năm diện tích rừng toàn quốc mới tăng
lên được 12,306 triệu ha (nâng độ che phủ lên 36,7%), tăng lên so với năm 1990 là
3,131 triệu ha. Rừng được phân theo 3 chức năng sử dụng đó là: rừng đặc dụng 1,9
triệu ha, rừng phòng hộ 6,2 triệu ha và rừng sản xuất 4,2 triệu ha. Mặc dù diện tích
rừng tăng nhưng tình trạng mất rừng vẫn tiếp diễn phức tạp tại nhiều nơi, từ vùng
Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung và Đông Nam bộ, Tây Bắc bộ..
Năm 2010, tại quyết định số 1828/QĐ-BNN-TCLN ngày 11/8/2011 của Bộ NN
và PTNT về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2010, tổng diện tích rừng
toàn quốc là 13.3 triệu ha, tăng so với năm 2005 là 0,7 triệu ha, nâng độ che phủ rừng
lên 39,5%. Diện tích rừng đặc dụng đạt 2,0 triệu ha, rừng phòng hộ 4,8 triệu ha, rừng
sản xuất 6,3 triệu ha.
điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu để hộ gia đình tham khảo và
phát triển sản xuất [15].
- Nghiên cứu của Bảo Huy (2005) đã thực hiện nghiên cứu và thử nghiệm
Quản lý rừng cộng đồng và Cơ chế hưởng lợi, đề xuất những vấn đề về thể chế hóa
ở tỉnh Dăk Nông, nghiên cứu này đã đưa ra được mô hình phù hợp cho nhóm hộ và
cộng đồng thôn bản trong quản lý, bảo vệ rừng. [13].
- Năm 1997, các tác giả Hoàng Hoè, Nguyễn Đình Hưởng, Nguyễn Ngọc
Bình đã tổng kết các mô hình nông lâm kết hợp ở Việt Nam. Công trình này đã
được đánh giá hiệu quả và có khả năng áp dụng trong điều kiện cụ thể của mỗi
vùng [12].
- Quản lý rừng có sự tham gia ở Việt Nam, tác giả Lý Văn Trọng (1995) đã
tổng kết quản lý rừng có sự tham gia của người dân đem lại hiệu quả tốt [30].
- Trong quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp cấp xã, Nguyễn Bá Ngãi năm
(2000) đã nghiên cứu về cơ sở khoa học thực tiễn cho quy hoạch phát triển nông
lâm nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam. Kết quả nghiên cứu
tác giả đã xác định được khả năng áp dụng, trình tự và phương pháp quy hoạch phát
triển lâm nghiệp cấp xã cho vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam [7].
1.2.3. Nhận xét, đánh giá chung
Điểm qua các mô hình, các chính sách và các công trình nghiên cứu khoa
học về quản lý, bảo vệ rừng trên thế giới và Việt Nam có thể rút ra một số nhận
xét sau đây:
15
Trên thế giới: về đánh giá các mô hình, các chính sách quản lý bảo vệ rừng
đã có nhiều mô hình quản lý ở nhiều nước khác nhau và nhìn chung mỗi nước đều
có mô hình quản lý phù hợp, đem lại hiệu quả; các công trình nghiên cứu khoa học
thì được tiến hành khá đồng bộ trên nhiều khía cạnh khác nhau và đều tập trung,
chú trọng tới các chính sách quản lý bảo vệ, phát triển rừng theo hướng cộng đồng,
Chương 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn
huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La một cách bền vững.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng của
huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ và phát triển
rừng trên địa bàn huyện một cách bền vững.
2.2. Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Rừng và đất lâm nông nghiệp của huyện.
- Hoạt động quản lý bảo vệ rừng của các cơ quan, đơn vị liên quan; các chủ
rừng; điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế, cơ chế, chính sách ảnh hưởng, tác động
đến công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng của huyện.
2.2.2. Phạm vi, địa điểm nghiên cứu
- Trên phạm vi toàn huyện.
- Địa điểm huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
2.3. Thời gian nghiên cứu
Thời gian: Từ ngày 13/5/2015 đến 30/9/2015.
2.4. Nội dung nghiên cứu
2.4.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLBV&PTR của huyện
2.4.1.1. Nhân tố bên trong.
2.4.1.2. Nhân tố bên ngoài.
2.4.2. Hiện trạng rừng và đất lâm - nông nghiệp
2.4.2.1. Hiện trạng rừng.