Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất quận hoàng mai, thành phố hà nội - Pdf 80

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðẶNG ðỨC CẦU

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆPðỀ TÀI
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ðẤT
QUẬN HOÀNG MAI – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
.
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số: 60.62.16 Người hướng dẫn: TS. ðoàn Công Quỳ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./. Tác giả Luận văn

ðặng ðức Cầu


Mở ñầu
01
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài
01
1.2.
Mục ñích của ñề tài
03
1.3.
Yêu cầu của ñề tài
03
Phần II
Tổng quan các vấn ñề nghiên cứu
04
I
Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý ñất ñai
04
1.1.
ðất ñai và các chức năng của ñất ñai
04
1.2.
Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất
05
1.3.
Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
06
1.4.
Các xu thế phát triển sử dụng ñất
10
1.5.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận
30
I
ðiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội quận Hoàng Mai
30
1.1.
ðiều kiện tự nhiên
30
1.2.
Các nguồn tài nguyên
33
1.3.
Cảnh quan môi trường
36
1.4.
ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên
37
1.5.
ðiều kiện kinh tế - xã hội
38
II
Thực trạng sử dụng ñất quận Hoàng Mai
52

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
52.1.
Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp

70
3.5.
Công tác giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất
72
3.6.
ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

73
3.7.
Thống kê và kiểm kê ñất ñai
76
3.8.
Quản lý tài chính về ñất ñai
76
3.9.
Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng ñất trong thị
trường bất ñộng sản

78
3.10.
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng ñất

79

3.11.
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của
pháp luật ñất ñai và xử lý các vi phạm pháp luật về ñất ñai


Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
97
Phần V
Kết luận và kiến nghị
108
1.
Kết luận
108
2.
Kiến nghị
108
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

***

CHXHCNVN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
GCN Giấy chứng nhận
GTSX Giá trị sản xuất
HðND Hội ñồng nhân dân
HTX Hợp tác xã
MTTQ Mặt trận tổ quốc
UBDSGð&TE Ủy ban dân số gia ñình và trẻ em
UBKT Ủy ban kiểm tra

xã của huyện Thanh Trì nên trước khi ñược thành lập, việc quản lý, sử dụng
tài nguyên ñất trên ñịa bàn Quận có các chính sách không ñồng nhất. Trong
khi 5 phường của quận Hai Bà Trưng ñược áp dụng chế ñộ quản lý của ñô thị
(nội thành) thì 9 xã thuộc huyện Thanh Trì thực hiện cơ chế quản lý kiểu
nông thôn (huyện ngoại thành). Sau khi Quận ñược thành lập, chính quyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2Thành phố và Quận ñã áp dụng nhiều biện pháp thiết thực nhằm tạo nên sự
ñồng ñều giữa các phường về tất cả mọi mặt. Trong ñó ñặc biệt chú trọng ñến
công tác phát triển ñô thị và quản lý nguồn tài nguyên ñất ñai.
Với tổng diện tích tự nhiên là 3.981,4 ha và dân số khi mới thành lập là
trên 170.000 người, ñến nay sau gần 4 năm ra ñời, dân số của Quận ñã tăng
lên con số xấp xỉ 280.000 người (chủ yếu là tăng dân số cơ học). Sự gia tăng
dân số nhanh chóng ñi liền với tốc ñộ ñô thị hóa ñã khiến hàng trăm hecta ñất
nông nghiệp trên ñịa bàn Quận lần lượt ñược thu hồi chuyển sang sử dụng vào
các mục ñích phi nông nghiệp. Chẳng hạn như việc xây dựng hàng loạt các
khu ñô thị mới: Linh ðàm, ðền Lừ, ðịnh Công, ðịnh Công - ðại Kim, Pháp
Vân - Tứ Hiệp... Hàng trăm hecta ñất nông nghiệp khác cũng ñược thu hồi ñể
thực hiện các dự án về giao thông, xây dựng các công trình công cộng hoặc
các dự án phục vụ mục ñích phát triển kinh tế như: Dự án hồ ñiều hòa và công
viên Yên Sở, dự án ñường vành ñai 3 - cầu Thanh Trì, dự án khu công nghiệp
vừa và nhỏ Vĩnh Tuy... ðó mới chỉ là những biến ñộng về ñất ñai theo quy
hoạch, kế hoạch sự dụng ñất mang tính ñịnh hường của Nhà nước, chưa kể
ñến các biến ñộng tự phát của nhân dân như việc tự chuyển ñổi mục ñích sử
dụng ñất nông nghiệp sang làm nhà ở... nhất là trong ñiều kiện hiện nay, khi
giá ñất tại thị trường ñang có chiều hướng tăng cao.
Như vậy nếu chính quyền không khẩn trương ñưa ra các biện pháp
quản lý ñể ñưa vào khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả, nguồn tài nguyên

thực.
- Các giải pháp có tính thuyết phục và có giá trị áp dụng trong thực tế. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4PHẦN II:
TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
***
I. CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC SỬ DỤNG HỢP LÝ ðẤT ðAI
1.1. ðất ñai và các chức năng của ñất ñai
“ðất ñai” về mặt thuật ngữ khoa học có thể hiểu theo nghĩa rộng như
sau: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các
cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó như: khí hậu
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước (hồ, sông suối, ñầm lầy...), các
lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất,
tập ñoàn thực vật và ñộng vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết
quả hoạt ñộng của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại (san nền, hồ
chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, ñường xá, nhà cửa...) ”
Như vậy, “ðất ñai” là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều
thẳng ñứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp ñất phủ bề mặt, thảm thực
vật, ñộng vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong
lòng ñất), theo chiều nằm ngang - trên mặt ñất (là sự kết hợp giữa thổ
nhưỡng, ñịa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác) giữ
vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất cũng như

của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong ñất.
1.2.2. Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành nông - lâm nghiệp:
ðất ñai giữ vai trò tích cực trong quá trình sản xuất, là ñiều kiện vật chất,
cơ sở không gian, ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác ñộng trong quá
trình sản xuất như cày bừa, xới xáo...) và công cụ hay phương tiện lao ñộng (sử
dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi...). Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên
quan chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ñất.
Lợi ích của việc sử dụng ñất rất ña dạng, song có thể chia thành 3 nhóm
lợi ích cơ bản sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6 - Sử dụng ñất làm tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt ñể thỏa mãn nhu
cầu sinh tồn và phát triển của con người;
- Dùng ñất làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt ñộng;
- ðất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng
thụ tinh thần.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
1.3.1. Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian (diện tích trồng trọt, mặt
bằng xây dựng...), cần lưu ý ñến việc thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và quy
luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố bao quanh mặt ñất (nhiệt ñộ,
ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng ñất). Trong ñiều
kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố hạn chế hàng ñầu của việc sử dụng ñất ñai, sau
ñó là ñiều kiện ñất ñai (chủ yếu là ñịa hình, thổ nhưỡng ) và các yếu tố khác.
- Yếu tố khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến sản
xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn nhiều ít,
nhiệt ñộ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời gian và không gian,
sự sai khác giữa nhiệt ñộ tối cao và tối thấp, sai khác về ñộ ẩm trong ngày,

và lao ñộng, thông tin và quản lý, chính sách môi trường, chính sách ñất ñai,
yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng hoá,
cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông
nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất
cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất ...
ðiều kiện kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với
việc sử dụng ñất ñai. Phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu
của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ñịnh. ðiều kiện tự
nhiên của ñất ñai cho phép xác ñịnh khả năng thích ứng về phương thức sử
dụng ñất. Còn sử dụng ñất như thế nào ñược quyết ñịnh bởi sự năng ñộng của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có; Quyết ñịnh bởi
tính hợp lý, tính khả thi về kinh tế kỹ thuật và mức ñộ ñáp ứng của chúng ...;
Quyết ñịnh bởi nhu cầu của thị trường.
Trong một vùng hoặc trên phạm vi một nước, ñiều kiện vật chất tự nhiên
của ñất ñai thường có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau. Nhưng
với ñiều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, dẫn ñến tình trạng có vùng ñất ñai
ñược khai thác sử dụng triệt ñể từ lâu ñời và ñã ñem lại những hiệu quả kinh tế
- xã hội rất cao; ngược lại có nơi bị bỏ hoang hoá hoặc khai thác với hiệu quả
rất thấp ... Có thể nhận thấy, ñiều kiện tự nhiên của ñất ñai chỉ là một tồn tại
khách quan, khai thác và sử dụng ñất ñai quyết ñịnh vẫn là do con người. Dù
ñiều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế, nhưng các ñiều kiện xã hội, kinh tế, kỹ
thuật không tương ứng, thì ưu thế tài nguyên khó có thể trở thành sức sản xuất
hiện thực, cũng như chuyển hoá thành ưu thế kinh tế. Ngược lại, khi ñiều kiện
kinh tế kỹ thuật ñược ứng dụng vào khai thác và sử dụng ñất, sẽ phát huy mạnh
mẽ tiềm lực sản xuất của ñất, góp phần cải tạo môi trường tự nhiên, biến ñiều

nhất, với diện tích ñất ñai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
ngày càng cao và sử dụng ñất ñai ñược bền vững.
1.3.3. Nhân tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (như các
ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, xây dựng, mọi hoạt ñộng kinh
tế và hoạt ñộng xã hội) ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện không gian ñể hoạt
ñộng. Không gian, bao gồm cả vị trí và mặt bằng. ðặc tính cung cấp không gian
của ñất ñai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài người.
Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính vĩnh cửu, cố ñịnh vị trí khi
sử dụng và số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có. Do vị trí và
không gian của ñất ñai không bị mất ñi và cũng không tăng thêm trong quá trình
sử dụng, nên phần nào ñã giới hạn sức tải nhân khẩu và số lượng người lao ñộng,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10có nghĩa tác dụng hạn chế của không gian ñất ñai sẽ thường xuyên xẩy ra khi
dân số và kinh tế xã hội luôn phát triển.
Sự bất biến của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở
rộng không gian sử dụng ñất, mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất
ñai. ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñai theo loại, số lượng ñược
sử dụng căn cứ sức sản xuất của ñất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm ñảm bảo
nâng cao lực tải của ñất ñai.
Khả năng không chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến việc phân bố về số
lượng và chất lượng ñất ñai mang tính khu vực rất chặt chẽ. Cùng với mật ñộ
dân số của các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng ñầu tư sẽ có sự khác
biệt rất rõ rệt. Tài nguyên ñất ñai có hạn, lại giới hạn về không gian, ñây là
nhân tố hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất ở nước ta. Vì vậy, cần phải
thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả
kết hợp bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường.

không tồn tại. Thời kỳ du mục, con người sống trong lều cỏ, những vùng ñất có
nước và ñồng cỏ bắt ñầu ñược sử dụng. Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những
công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược sử dụng tăng lên nhanh chóng,
năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng.
Tuy nhiên trình ñộ sử dụng ñất còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn
chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp. Với
sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và khoa
học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao. Yêu
cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề
cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và ña dạng dần, phạm vi sử dụng ñất
càng mở rộng (từ cục bộ một vùng ñã phát triển trên phạm vi cả thế giới, thậm
chí cả ở những vùng ñất trước ñây không thể sử dụng ñược).
Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ tập trung
cũng sâu hơn nhiều. ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các mục ñích khác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12ñều ñược phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích ñất ít nhưng
hiệu quả sử dụng cao.
Tuy nhiên, thời kỳ quá ñộ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh
thâm canh cao trong sử dụng ñất là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài. ðể nâng
cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên tục nâng
mức ñầu tư về vốn và lao ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác
quản lý. ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia, có sự
khác nhau về trình ñộ phát triển kinh tế kỹ thuật cũng như các ñiều kiện ñặc
thù, do ñó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phương thức sử dụng ñất tuỳ
từng thời ñiểm khác nhau.
1.4.2. Sử dụng ñất phát triển theo hướng phức tạp hoá và chuyên môn hoá
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng ñất từ hình

sử dụng hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần
có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực. Cùng với việc ñầu tư,
trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện ñại sẽ nẩy
sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập
trung, ñồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng ñất
khác nhau về hình thức và quy mô.
1.4.3. Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
Mỗi vùng ñất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗ trợ
bổ sung lẫn nhau ñã hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xã hội
hoá sản xuất, cũng như xã hội hóa việc sử dụng ñất ñai.
ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội tồn
tại. Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hóa sản xuất phải ñáp
ứng nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng ñồng và tiến bộ xã hội. Ngay
cả ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân, những
vùng ñất ñai hướng dụng cộng ñồng như: nguồn nước, núi rừng, khoáng sản,
sông ngòi, mặt hồ, biển cả hải cảng, danh lam thắng cảnh, ñộng thực vật quý
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14hiếm... vẫn cần có những quy ñịnh về chính sách thực thi hoặc tiến hành công
quản, kinh doanh... của Nhà nước nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc tư hữu
tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội.
Xã hội hóa sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của
sự phát triển xã hội hóa sản xuất. Vì vậy, xã hội hóa sử dụng ñất và công hữu
hóa là xu thế tất yếu. Muốn kinh tế phát triển và thúc ñẩy xã hội hóa sản xuất
cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa sử dụng ñất.
1.5. Chiếm dụng ñất ñai
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người trải qua các thời kỳ khác
nhau, kết hợp với sự tăng trưởng dân số và phát triển nhanh chóng của kinh tế,

giao.
- ðất làng xã với những thoả thuận truyền thống giữa dân ñịnh cư và
những nhóm người di cư về sử dụng ñất theo mùa hoặc sử dụng một phần ñất.
- ðất với các quyền chuyển tiếp giữa các thế hệ sử dụng hoặc cho thuê
quyền sử dụng và ñược phép chia nhỏ các quyền lợi về dất cho con trai, con
gái, chẳng hạn như chỉ chia cho con ñầu hoặc cho tất cả con cái.
1.6. Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường
Trong thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, việc sử dụng ñất
luôn hướng tới mục tiêu kinh tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên một ñơn
vị diện tích ñất nhất ñịnh (xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất,
chuồng trại chăn nuôi quy mô lớn...). Bên cạnh ñó, một phần diện tích ñất
không nhỏ ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thỏa
mãn ñời sống tinh thần của con người (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao
thông, các công trình dịch vụ thể dục thể thao, văn hoá xã hội...).
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu
trên luôn nẩy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày
càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16dụng ñất (sai lầm có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường nói
chung và môi trường ñất nói riêng (các thảm hoạ sinh thái như lũ lụt, hạn
hán, cháy rừng, trượt lở ñất... liên tục xẩy ra với quy mô ngày càng lớn và
mức ñộ ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của ñất bị yếu
ñi.
Việc sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu
những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh
tế - xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường. Sử dụng ñất hợp lý, bền vững là
hài hoà ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường.

kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng ñồng, ñó là vấn ñề an toàn lương thực;
Có ñất ñể mở mang ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu cụm
công nghiệp, bảo vệ môi trường và các khu vui chơi giải trí .v.v...
Như vậy các mối quan tâm kinh tế nhất thời của người sử dụng ñất cụ
thể mâu thuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng ñồng.
Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế ñược xem là hợp lý có nghĩa là quá
trình xem xét cân nhắc ñể sử dụng ñất hài hoà về mặt lợi ích của toàn thể
cộng ñồng và các chủ sử dụng ñất cụ thể. Trong vấn ñề này bao giờ cũng ñặt
ưu tiên cho việc sử dụng ñất lâu dài và mối quan tâm chung của toàn thể cộng
ñồng.
1.6.2. Sử dụng ñất và mục tiêu xã hội
Sử dụng ñất trước tiên liên quan ñến nhu cầu thiết yếu của những người
sống trên mảnh ñất ñó. ðây là mục tiêu xã hội của bất cứ một Nhà nước nào
nhằm tạo ra hay duy trì các ñiều kiện có tác dụng giúp thoả mãn những nhu
cầu thiết yếu này. Việc tạo ra công ăn việc làm trong quá trình phát triển bền
vững là một phương pháp hữu hiệu nhằm cùng một lúc ñạt ñược 3 mục tiêu
(xã hội, kinh tế và môi trường). Những nhu cầu thiết yếu này bao gồm các cơ
sở vật chất công cộng hoặc các phương tiện phục vụ cho sức khoẻ, giáo dục,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
18ñịnh cư, thu nhập,... ngoài ra còn tạo ra một ý thức về công bằng xã hội và
kiểm soát chính tương lai của họ.
Công bằng xã hội là rất cần thiết cho mọi người. Trong sử dụng ñất các
Chính phủ thường có những dự án ưu ñãi cho nhóm người nghèo trong xã hội.
Việc làm giảm tình trạng căng thẳng giữa những nhóm dân số cũng là một
mục tiêu xã hội của Chính phủ (mâu thuẫn giữa dân bản ñịa, dân di cư...).
Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể ñến là mâu thuẫn giữa các thế hệ về
việc sử dụng ñất. ðó là việc sử dụng ñất của các thế hệ hiện tại không nghĩ

XX. Quá trình nghiên cứu thông qua các tài liệu, sử sách ñể lại, các nhà khoa
học ñã ñi ñến nhận ñịnh: Việc ban hành các quy ñịnh về quản lý sử dụng ñất ở
nước ta ñã có lịch sử từ rất sớm trong thời kỳ phong kiến.
Nghiên cứu thời kỳ sơ sử và 1.000 năm Bắc thuộc, do ảnh hưởng chế
ñộ tư hữu về ruộng ñất của phong kiến phương Bắc nên chế ñộ sở hữu tồn tại
nhiều hình thức chiếm hữu, sử dụng ruộng ñất khác nhau. Sau khi cướp ngôi
nhà Trần, Hồ Quý Ly ñã ban hành chính sách cải cách ruộng ñất trong ñó có
chính sách hạn danh ñiền (6 năm chia lại một lần). Năm 1398 thi hành biện
pháp kiểm tra, ño ñạc lại ruộng ñất, ñăng ký, kê khai cắm thẻ họ tên, xung
công ruộng không chủ…
Dưới triều ñại Lê - Sơ, bộ luật Hồng ðức ra ñời ñã phân ñịnh rõ tính
chất giai cấp và quyền lực của nhà nước trong xã hội. Bộ luật này có ñến 60
chương với rất nhiều ñiều luật quy ñịnh chi tiết về quyền sở hữu ruộng ñất,
nguyên tắc mua bán, cầm cố ruộng ñất. Chính sách ruộng ñất của nhà Lê
nhằm bảo vệ ruộng ñất công thuộc quyền sở hữu nhà nước và tạo ñiều kiện
phát triển chế ñộ tư hữu ruộng ñất bằng các chính sách quân ñiền, lập ñồn
ñiền và lộc ñiền, trong ñó chính sách lập ñồn ñiền ñược thi hành từ thời Lê
Thái Tổ và mở rộng ở thời Lê Thánh Tông. Có thể nói nhà Lê ñã thiết lập hệ
thống hồ sơ ñịa chính ñầu tiên ở nước ta dưới dạng tài liệu viết mang tính
pháp lý, ñược sử dụng ñể phục vụ việc chuyển nhượng sở hữu tài sản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status