BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------------------
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN KHÁNH,
TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------------------
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN KHÁNH,
TỈNH NINH BÌNH
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Lâm Nghiệp,
cùng các Giáo sư, Tiến sỹ hợp tác giảng dạy tại khoa đào tạo sau đại học
trường Đại học Lâm Nghiệp- những người đã trang bị cho tôi những kiến thức
quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, phòng tài nguyên và môi trường, cục thống kê tỉnh Ninh
Bình, UBND huyện Yên Khánh, Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Yên Khánh, các xã và các hộ nông dân đã giúp tôi trong quá trình điều
tra số liệu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, chia sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn
thành luận văn.
Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức có hạn nên luận văn này không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Ninh Bình, tháng 8 năm 2013
Học viên
Nguyễn Thị Thu Hương
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
CHỮ VIẾT TẮT
NGUYÊN NGHĨA
6
DT
Diện tích
7
PTNN
Phát triển nông thôn
8
GT
Gieo trồng
9
LĐNN
Lao động nông nghiệp
10
NN
Nông nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................. Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ .............. Error! Bookmark not defined.
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 11
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP BỀN VỮNG .................................... Error! Bookmark not defined.
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững .Error! Bookmark not
defined.
1.1.1. ............................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.2. ............................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2. ................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.1 ................................................................. Error! Bookmark not defined.
1.2.2.. ............................................................... Error! Bookmark not defined.
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. .................. Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên huyện Yên Khánh ... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội huyện Yên KhánhError!
Bookmark
not
defined.
2.1.3. . .............................................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.4. ............................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. ..... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu. ............... Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu. ... Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Phương pháp thống kê mô tả: ............... Error! Bookmark not defined.
3.2. Hiệu quả sử dụng đất huyện . ................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Hiệu quả sử dụng đất tại huyện ............ Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Hiệu quả sử dụng đất tại các xã. ........... Error! Bookmark not defined.
3.2.3.Hiệu quả kinh tế sử dụng một số loại đất nông lâm nghiệp. ........... Error!
Bookmark not defined.
3.2.4. Hiệu quả xã hội trong việc sử dụng đất .Error!
Bookmark
not
defined.
3.2.5. Hiệu quả môi trường trong việc sử dụng đất .Error!
Bookmark
not
defined.
3.2.6.Các nhân tố ảnh hưởng ......................... Error! Bookmark not defined.
3.2.7 Nhận xét chung . ..................................... Error! Bookmark not defined.
3.3. Những . ..................................................... Error! Bookmark not defined.
3.4 Một số giải pháp . ...................................... Error! Bookmark not defined.
3.4.1. Điểm. ..................................................... Error! Bookmark not defined.
3.4.2 Giải pháp . ................................................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ............................... Error! Bookmark not defined.
1. Kết luận. ...................................................... Error! Bookmark not defined.
2. Khuyến nghị ................................................ Error! Bookmark not defined.
6
3.13
3.14
3.15
3.16
3.17
3.18
8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
TT
Nội dung
2.1
2.1
3.1
3.2
3.3
3.4
9
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 - Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam mặc dù đã có nhiều tiến bộ, nhưng nhiều mặt vẫn còn mang nặng
tính chất của một nền sản xuất tiểu nông, nhỏ lẻ, phân tán, có nơi thậm chí
vẫn chủ yếu là tự cung tự cấp đang dần chuyển sang sản xuất hàng hoá quy
mô lớn hơn; công nghệ, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, nhân lực chưa được đào
tạo. Trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và hội nhập kinh tế quốc tế,
nông dân là tầng lớp dễ bị tổn thương nhất; họ đang đứng bên lề của quá trình
đó nên ít được hưởng lợi; nông dân bị mất đất do phát triển công nghiệp, du
lịch và đô thị mà không kiếm được kế sinh nhai mới; môi trường tự nhiên và
nhân văn ở nông thôn bị ô nhiểm nghiêm trọng. Trong những năm qua nhiều
chương trình, mục tiêu về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân đã
được triển khai thực hiện, bước đầu đã làm chuyển biến một phần bộ mặt
nông thôn và thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển đáng kể. Đặc biệt theo Nghị
quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã đề ra; đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp, tỷ trọng nông nghiệp càng giảm dần trong cơ
cấu GDP nhưng vẫn đảm bảo được an ninh lương thực. Do nước ta đã gia
nhập WTO nên các sản phẩm nông nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức
do quá trình hội nhập toàn diện với nền kinh tế toàn cầu mang lại. Trước
những biến đổi trong nước cũng như quốc tế đặt ra những yêu cầu, thách thức
mới cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn; đòi hỏi nhà nước phải
có những giải pháp, chính sách phù hợp để đưa nền nông nghiệp phát triển
theo hướng bền vững, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Yên Khánh là một huyện thuần nông chủ yếu dựa vào sản xuất nông
nghiệp, với diện tích tự nhiên khoảng 130,567 km2, dân số khoảng 134,71
ngàn người với 19 đơn vị hành chính gồm 18 xã, 1 thị trấn; là huyện nằm phía
đông nam của tỉnh Ninh Bình, phía nam tiếp giáp huyện Kim Sơn, phía Tây
bắc giáp thành phố Ninh Bình, phía tây giáp với huyện Yên Mô, phía Bắc
11
- Chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển theo hướng bền
vững của nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất được các giải pháp nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển bền
vững tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2012-2015.
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Quá trình phát triển của ngành nông nghiệp huyện Yên Khánh, tỉnh
Ninh Bình giai đoạn 2009-20112.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
- Phạm vi về nội dung:
+ Phát triển nông nghiệp bao gồm các hoạt động: trồng trọt, chăn nuôi,
lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ nông nghiệp.
+ Tính bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp được xem xét trên 3 khía
cạnh: phát triển về kinh tế, xã hội và bền vững về môi trường sinh thái.
- Phạm vi về không gian: Huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
- Phạm vi về thời gian:
Nghiên cứu các vấn đề về phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
trong thời gian từ 2009 đến 2012.
4- Nội dung nghiên cứu:
4.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp bền vững của
huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình.
- Lý luận về tăng trưởng, phát triển kinh tế và phát triển bền vững, các
nguồn lực, vai trò của nguồn lực, các nguồn lực chủ yếu trong phát triển kinh
tế.
- Vai trò của kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
- Cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp,
thuỷ sản.
13
bất bình đẳng kinh tế tương đối cao nên mặc dù thu nhập bình quân đầu người
cao nhưng nhiều người dân vẫn sống trong tình trạng nghèo khổ.
Theo quan điểm này giúp chúng ta phân biệt rõ mục tiêu định tính của sản
lượng là ổn định và tăng trưởng.
Tất cả các quốc gia trên thế giới quyền, đều xác lập cho mình chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội. Những mục tiêu phát triển đều dựa vào khả năng khai
thác nguồn lực trong nước và ngoài nước. Mỗi quốc gia đều có sự kết hợp và
khả năng khai thác các nguồn lực khác nhau. Song mục tiêu chung nhất là phải
tạo ra sự tiến bộ toàn diện cả về kinh tế và xã hội, trong đó tăng trưởng là tiền đề
cần thiết cho sự phát triển.
Tăng trưởng kinh tế mới chỉ là giới hạn tăng thêm sản lượng, chứ chưa
đáp ứng được mối quan hệ của nó với các vấn đề xã hội.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thêm về quy mô, sản lượng sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Nếu tổng
sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của một quốc gia tăng lên thì nó được coi là tăng
trưởng kinh tế.
15
Khi đo lường sự tăng trưởng, người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu:
Mức tăng trưởng tuyệt đối, mức tăng tương đối, tốc độ tăng trưởng kinh tế
hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn.
b) Phát triển kinh tế
Mục tiêu của mỗi quốc gia là tạo ra sự tiến bộ toàn diện, mà tăng trưởng
kinh tế chỉ là một điều kiện quan trọng. Sự tiến bộ trong mỗi quốc gia trong một
giai đoạn nhất định được xem xét trên hai mặt: Một là, sự gia tăng kinh tế (còn
được gọi là tăng trưởng kinh tế); Hai là, sự tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế bao hàm ý nghĩa rộng hơn, nó không chỉ bao gồm
những thay đổi về số lượng như tăng trưởng kinh tế, mà còn bao gồm cả những
giản rằng mục tiêu của sự phát triển là sự tăng thu nhập như vậy là không đầy
đủ và chính xác. Tăng trưởng chưa phải là phát triển mà chỉ là điều kiện cần
cho sự phát triển. Cần thấy sự nguy hại của tăng trưởng mà không có phát
triển, sự nguy hại đó tồn tại ở các nước đang phát triển khi hoạt động kinh tế
được tập trung vào những ngành hoặc những công trình công cộng lớn mà
không có tác dụng toàn quốc. Ngay cả ở các nước phát triển, có nhiều trường
hợp khi tăng trưởng, diễn biến các lợi ích của phát triển được phân bố không
đều giữa các vùng, các ngành.
Sự phát triển còn được đánh giá bằng một số chỉ tiêu khác phản ánh sự
tiến bộ xã hội như: Cơ hội về giáo dục, nâng cao sức khoẻ cộng đồng, tình
trạng dinh dưỡng, nâng cao giá trị cuộc sống, công bằng xã hội, bảo vệ môi
trường.
c) Nguồn lực:
* Vai trò của nguồn lực:
Nguồn lực là yếu tố cơ bản để tiến hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của
bất kỳ ngành kinh tế nào. Quy mô, chất lượng của các nguồn lực quy định quy
mô và hiệu quả của sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
17
Tuỳ theo đặc điểm và hoạt động của mỗi lĩnh vực kinh tế, mỗi ngành kinh
tế mà sử dụng các nguồn lực ở các quy mô, chất lượng phù hợp. Vì thế, trong
phát triển kinh tế cần phải sử dụng các nguồn lực cho hiệu quả và vì mục tiêu
phát triển bền vững.
* Các nguồn lực chủ yếu trong nông nghiệp bao gồm: đất đai, lao động,
vốn, kỹ thuật và công nghệ, tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
- Đất đai trong nông nghiệp: Là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay
thế. Việc quản lý và sử dụng tốt đất đai góp phần làm tăng thêm thu nhập ổn
định kinh tế chính trị xã hội. Chính sách đất đai đúng đắn có tác dụng quyết
- Tài nguyên thiên nhiên và môi trường: được coi là nguồn lực quan
trọng trong nông nghiệp vì vậy cần phải quản lý tài nguyên thiên nhiên theo
luật. Các tài nguyên có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến SXNN, nên phải
giữ gìn bảo vệ các vùng tài nguyên thiên nhiên.
* Các nguồn lực chủ yếu trong phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam:
- Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.
- Dân cư và nguồn lao động.
- Đường lối phát triển KT-XH và cơ sở vật chất kỹ thuật.
Vấn đề đặt ra là sau khi đạt mức sản lượng tiềm năng, thì nhân tố nào giúp
khả năng cung ứng, làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Thông thường
các nhà kinh tế đề cập đến bốn nhóm nguồn lực chủ yếu sau: Vốn; Tài nguyên
thiên nhiên; nguồn nhân lực và trình độ quản lý và khoa học kỹ thuật.
1.1.2. Phát triển kinh tế nông nghiệp.
a). Khái niệm kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng và phức tạp trong nền kinh tế
quốc dân. Theo nghĩa hẹp nông nghiệp gồm: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ
trong nông nghiệp. Nghĩa rộng gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là ngành sản xuất vật chất độc lập
của nền kinh tế quốc dân có chức năng xây dựng nguồn lương thực, thực
19
phẩm, rừng, bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến nông, lâm nghiệp
thủy sản và phát huy các chức năng của kinh tế nông nghiệp.
Kinh tế nông nghiệp không đơn thuần là ngành kinh tế mà là tổng hợp
các ngành: kinh tế, kỹ thuật, sinh học.
Kinh tế nông nghiệp là tập hợp hai phạm trù nông nghiệp và kinh tế
nông nghiệp, là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, cung cấp sản phẩm
công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Nông nghiệp tạo ra thị trường cho các khu vực kinh tế khác. Khi nông
nghiệp còn lạc hậu và sản xuất thủ công là chính thì tiêu thụ rất ít các đầu vào.
Song khi ngành sản xuất này ngày càng hiện đại thì đi kèm với nó là các đầu
vào công nghiệp ngày càng tăng như các loại máy móc (máy làm đất, thu
hoạch, chăm sóc...) các loại phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc thú y, thức ăn công
nghiệp,…Ngoài ra, nông nghiệp còn là khu vực mà tiêu thụ rất lớn các sản
phẩm tiêu dùng của ngành công nghiệp nhẹ, cũng như công nghiệp chế biến .
Sản phẩm công nghiệp được tiêu thụ chủ yếu là thị trường trong nước mà
trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Sự thay đổi về cầu trong khu
vực nông nghiệp, nông thôn tác động đến sản lượng ở khu vực phi nông
nghiệp. Do đó, phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho dân
cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về
sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển.
Tham gia vào quá trình xuất khẩu, là nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Chính sự phát triển của nông nghiệp đã tạo đà cho phát triển công nghiệp.
Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức
khỏe cho con người.
Cung cấp lao động cho các ngành phi nông nghiệp hàng năm theo
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chính vì vậy lĩnh vực nông nghiệp là nguồn cung
cấp lao động quan trọng cho xã hội, với các nước càng phát triển thì lao động
ở khu vực nông nghiệp càng hạn chế.
21
*Vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái:
Phòng hộ đầu nguồn, giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói
mòn rửa trôi thoái hóa đất, chống bồi đắp sông ngòi, hồ đập, giảm thiểu lũ lụt,
hạn chế hạn hán, giữ gìn được nguồn thủy năng lớn cho các nhà máy thủy
tồn tài nguyên và làm tốt hơn môi trường: đảm bảo thoả mãn những nhu cầu
hiện tại mà vẫn không phương hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của
tương lai. Các thế hệ hiện tại khi sử dụng các nguồn tài nguyên sản xuất ra
của cải vật chất không thể để cho thế hệ mai sau phải gánh chịu tình trạng ô
nhiễm, cạn kiệt tài nguyên và nghèo đói. Cần phải để cho các thế hệ tương lai
được thừa hưởng các thành quả lao động của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo
dục, kỹ thuật, kiến thức và các nguồn lực khác ngày càng được tăng cường.
Tăng thu nhập kết hợp với các chính sách môi trường và thể chế vững chắc có
thể tạo cơ sở cho việc giải quyết cả hai vấn đề môi trường và phát triển. Điều
then chốt đối với phát triển bền vững không phải là sản xuất ít đi mà sản xuất
khác đi, sản xuất phải đi đôi với việc tiết kiệm các nguồn tài nguyên và bảo vệ
môi trường. Các chính sách môi trường có thể tăng cường hiệu suất trong sử
dụng tài nguyên và đưa ra những đòn bẩy để tăng cường những công nghệ,
phương pháp ít gây nguy hại, không làm giảm cấp môi trường và nguồn lực.
Các đầu tư tạo ra nhờ các chính sách môi trường sẽ làm thay đổi cách thức
sản xuất các sản phẩm và dịch vụ, có thể có trường hợp đầu ra thấp hơn
nhưng lại tạo ra những lợi ích làm tăng phúc lợi lâu dài của con người. Trong
thực tế thu nhập tăng lên, nhu cầu nâng cao chất lượng môi trường cũng sẽ
tăng lên và các nguồn lực có thể sử dụng cho đầu tư tăng lên. Chương trình
môi trường của Liên hợp quốc (UNEP) đã đề xuất 5 nội dung của phát triển
bền vững bao gồm:
+Tập trung phát triển ở các vùng nghèo đói, nhất là những vùng rất
nghèo mà ở đó con người không có lựa chọn nào khác ngoài làm giảm cấp
nguồn lực và môi trường
+ Tạo ra sự phát triển cao về tính tự lập cộng đồng trong điều kiện có
23