Giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện mỹ lộc, tỉnh nam định - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN QUỐC LẬP

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỸ LỘC, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60 62 01 15

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Hồ Ngọc Ninh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được sử dụng
để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày


kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Trần Quốc Lập

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................................ v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục biểu đồ .......................................................................................................vii
Danh mục hộp ............................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis Abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.

iii


3.2.1.
3.2.2.

Chọn điểm nghiên cứu ................................................................................... 41
Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 41

3.2.3.
3.2.4.
3.2.5.

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu .......................................................... 42
Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................... 42
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 43

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 47
4.1.
Công tác tuyên truyền và ban hành các quy định về phát triển nuôi trồng
thủy sản của huyện Mỹ Lộc ........................................................................... 47
4.2.
4.2.1.
4.2.2.

Thực trạng triển khai các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản của
huyện Mỹ Lộc ............................................................................................... 49
Giải pháp quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản ............................................... 49
Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản........................... 53


Kiến nghị ..................................................................................................... 106
5.2.1. Đối với nhà nước ......................................................................................... 106
5.2.2. Đối với địa phương ...................................................................................... 106
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 108
Phụ lục .................................................................................................................... 110

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CLB

Câu lạc bộ

DN

Doanh nghiệp

FAO

Tố chức lương nông của Liên hiệp quốc (Food and
Agriculture Organization)

Giấy CN KTTT

Giấy chứng nhận kinh kế trang trại


Triệu đồng

UBND

Ủy ban nhân dân

VietGap

Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Mỹ Lộc (2011 - 2015) ...................... 36
Bảng 4.1.

Thực trạng chuyển đổi nuôi trồng thủy sản của huyện Mỹ Lộc
(2011- 2015) ............................................................................................. 50

Bảng 4.2. Vốn đầu tư cho nuôi trồng thủy sản huyện Mỹ Lộc (2011- 2015) .............. 54
Bảng 4.3. Đánh giá của hộ nuôi trồng thủy sản về cơ sở hạ tầng ................................ 55
Bảng 4.5. Thực trạng vay vốn của các hộ nuôi trồng thủy sản ................................... 65
Bảng 4.6. Tình hình tập huấn nuôi trồng thủy sản (2011 - 2015)................................ 68
Bảng 4.7. Đánh giá mức độ tiếp cận KHKT của hộ nuôi trồng thủy sản .................... 69
Bảng 4.8. Đánh giá của hộ nuôi trồng thủy sản về tiêu thụ sản phẩm ......................... 71
Bảng 4.9. Đánh giá của hộ nuôi trồng thủy sản về tác động môi trường ..................... 74
Bảng 4.10. Biến động diện tích đất nông nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản huyện
Mỹ Lộc (2011 - 2015) ............................................................................... 76


Phải chuyển đổi linh hoạt đất trũng, kém hiệu quả .....................................51

Hộp 4.2.

Phải đợi mấy tuần để lấy nước...................................................................52

Hộp 4.3.

Khó khăn của hộ nuôi trồng thủy sản về thủy lợi .......................................57

Hộp 4.4.

Khó khăn của xã về đầu tư thủy lợi ...........................................................58

Hộp 4.5.

Khó khăn về kiểm soát chất lượng giống ...................................................60

Hộp 4.6.

Thức ăn .....................................................................................................61

Hộp 4.7.

Ý kiến của cơ quan quản lý về giám sát thức ăn.........................................63

Hộp 4.8.

Khó khăn trong vay vốn của hộ nuôi trồng thủy sản ..................................67

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Ngọc Ninh
Ngành đào tạo: Kinh tế nông nghiệp.

Mã số: 60 62 01 15

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng triển khai các
giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản của huyện Mỹ Lộc, từ đó đề xuất hoàn thiện các
giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện đến năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp;
phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu; phương pháp thống kê mô tả, và phương pháp
so sánh.
Kết quả chính và kết luận: Qua thực hiện đề tài nghiên cứu “Giải pháp phát
triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định”, một số kết quả
và kết luận chính của luận văn được rút ra như sau:
Những năm qua, nghề nuôi trồng thuỷ sản của huyện Mỹ Lộc triển khai trong điều
kiện có nhiều khó khăn, nhất là ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu. Song được sự
quan tâm chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, các ngành các cấp trong huyện cùng với sự nỗ
lực cố gắng của người dân, nuôi trồng thủy sản của huyện tiếp tục phát triển sôi động.
Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2015 đạt 2.384 tấn, tăng 48% so với năm 2011. Tốc độ giá
trị sản xuất thủy sản (theo giá hiện hành) tăng bình quân 12,3%/năm, giá trị sản phẩm
thủy sản tăng gấp 2,1 lần. Mức thu nhập trên lao động và trên 1ha nuôi trồng thủy sản tính
theo giá trị cũng tăng nhanh từ 85,32 triệu đồng/lao động và 71,28 triệu đồng/ha năm
2011 lên mức 128,48 triệu đồng/lao động và 146,84 triệu đồng/ha vào năm 2015.
Một số giải pháp thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện Mỹ
Lộc đã và đang triển khai gồm: quy hoạch được các vùng nuôi; đầu tư cơ sở hạ tầng;
giải pháp hỗ trợ các yếu tố đầu vào sản xuất (vốn,..); giải pháp khuyến nông khuyến
ngư. Sau 4 năm thực hiện chương trình nông thôn mới, đã cơ bản hoàn thành công tác
dồn điền đổi thửa, hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp và nông thôn được
nâng cấp. Đây là cơ sở và điều kiện cho việc phát triển nghề nuôi trồng thủy sản của

nông nghiệp và thuỷ sản.

x


THESIS ABSTRACT

Author: Tran Quoc Lap.
Thesis title: Measures to develop aquaculture sector in My Loc district, Nam
Dinh province.
Advisor: Dr. Ho Ngoc Ninh
Major Field: Agricultural Economics

Code: 60 62 01 15

University: Vietnam National University of Agriculture
General research objective: it aims to provide policy measures to promote the
development of aquaculture sector in My Loc district in the near future based on the
analysis and assessment of implementing solutions for aquaculture development of the
district.
Data collection methods (secondary and primary data); processing and
aggregating data; descriptive statistics, and statistic comparison methods were used in
this study to complete the proposed objectives.
The main results and conclusions of the study are drawn as follows:
In recent year, aquaculture in My Loc district has been deployed in hard
conditions, especially negative effect of climate change. However, because of concern
and guidance of district authorities with efforts of district people, aqua culture has
developed remarkably. Total amount of aquaculture products in 2015 reached to 2.384
tons, increased 48 percent compared to these in 2011. The pace of aquaculture
production value (current price) grew 12,3 percent per year, value of aquaculture

to develop aquaculture stably implemented hand to hand by government and citizen;
(iii) refine and promulgate some support policies in field of aquaculture such as enhance
aquaculture extension, transfer technologies, apply advanced science technologies,
control and reduce environmental pollution; (iv) Strengthen training activities to
qualifications of local officers. Improve regularly quality of extension and district plant
protection officers to support, transfer and apply technologies better to farmers in
agricultural production and aquaculture.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau 30 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông
nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to
lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng
hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh
lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường
thế giới.
Bên cạnh việc nâng cao năng suất, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng vật nuôi
trên các diện tích canh tác nông nghiệp hướng đến nền sản xuất hàng hóa tạo ra
giá trị cao, nền nông nghiệp chúng ta đã có những chính sách quan trọng nhằm
đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp. Đảng và Nhà nước chủ trương khuyến
khích phát triển nghề nuôi trồng thủy sản nên phòng trào ngày càng được mở
rộng. Nhiều địa phương đã mạnh dạn chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp,
chuyển đổi từ ruộng trũng trồng lúa, năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản.
Nuôi thủy sản theo hộ gia đình, nuôi thủy sản theo mô hình trang trại ngày càng
phát triển, góp phần quan trọng vào việc khai thác tiềm năng đất đai, ao hồ,
ruộng trũng, đồng thời phát huy sức lao động sẵn có ở vùng nông thôn, góp phần

chế, tình trạng cơ sở nuôi trồng đào đắp ao, đầm chưa theo quy hoạch, không có
thiết kế kỹ thuật vẫn diễn ra phổ biến. Quy mô các trang trại, mô hình còn nhỏ,
phân tán, diện tích nuôi thâm canh, bán thâm canh còn thấp so với tổng diện tích
nuôi dẫn tới năng suất, sản lượng chưa cao; đầu ra của các sản phẩm chưa được
bao tiêu; trình độ kỹ thuật của người nuôi trồng còn hạn chế (Uỷ ban nhân dân
huyện Mỹ Lộc, 2015).
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu và
thực hiện đề tài "Giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện
Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định".
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng triển khai các giải pháp phát triển
nuôi trồng thủy sản của huyện Mỹ Lộc, từ đó đề xuất hoàn thiện các giải pháp
nhằm thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện đến năm 2020.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi trồng thủy sản
và các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản.
- Đánh giá thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản và các giải pháp phát
triển nuôi trồng thủy sản của huyện trong giai đoạn 2011- 2015.

2


- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi trồng thủy sản và triển
khai các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản của huyện Mỹ Lộc.
- Đề xuất hoàn thiện các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản ở huyện
Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định đến năm 2020.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình nuôi trồng thủy sản những năm qua trên địa bàn huyện Mỹ Lộc
diễn ra như thế nào? Kết quả và hiệu quả đạt được trong phát triển nuôi trồng

1.4.2.3. Phạm vi không gian
Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định,
trong đó 3 xã tiêu biểu về nuôi trồng thủy sản được lựa chọn làm điểm nghiên
cứu gồm: xã Mỹ Thắng, xã Mỹ Hà, xã Mỹ Thịnh.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Nghiên cứu đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát
triển nuôi trồng thủy sản và các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản. Về cơ
sở lý luận: đã làm rõ một số khái niệm liên quan đến giải pháp phát triển và
nuôi trồng thủy sản; về vai trò và đặc điểm của nuôi trồng thủy sản; xác định
những nội dung nghiên cứu và những yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai các
giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản. Về cơ sở thực tiễn: đã phân tích, so
sánh việc phát triển nuôi trồng thủy sản của một số nước trên thế giới; của một
số tỉnh trong nước; đặc biệt là của huyện Hải Hậu trong cùng tỉnh Nam Định; từ
đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong phát triển nuôi trồng thủy sản của
huyện Mỹ Lộc.
- Luận văn đã đánh giá thực trạng việc triển khai các giải pháp nuôi trồng
thủy sản huyện Mỹ Lộc trong giai đoạn 2011 - 2015, chỉ ra những thiếu sót, bất
cập trong thực hiện các giải pháp hiện tại đồng thời bổ sung các giải pháp phát
triển nuôi trồng thủy sản trong điều kiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở huyện
Mỹ Lộc giai đoạn 2015 - 2020. Đây là những thông tin đầu vào quan trọng cho
các nhà quản lý và lãnh đạo địa phương trong việc ra quyết định thúc đẩy phát
triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới cũng như phát triển ngành nuôi
trồng thủy sản của huyện Mỹ Lộc trong những năm tới.

4


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN



Theo quan điểm kinh tế học: Phát triển kinh tế là quá trình chuyển biến về
mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định bao gồm sự tăng lên về sản
lượng hoặc thu nhập của nền kinh tế, sự hoàn thiện của cơ cấu kinh tế và việc
nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư.
Theo MalcomGills: “Phát triển bao gồm sự tăng trưởng và thay đổi cơ bản
trong cơ cấu nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công
nghiệp tạo ra, sự đô thị hóa, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong
quá trình tạo ra các thay đổi trên”.
Tuy rằng có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển. Nhưng các ý kiến
đều cho rằng đó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống
giá trị trong cuộc sống của con người. Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao
các quyền lợi của con người, quyền bình đẳng, tự do ngôn luận, quyền lợi về
kinh tế chính trị văn hóa xã hội và quyền tự do công dân.
Như vậy, trong nghiên cứu này tôi cho rằng nội hàm của phát triển là làm
thay đổi hay hoàn thiện về căn bản cái đã có để có cái tốt hơn, tiến bộ hơn. Cái
mới, cái được hoàn thiện (tức phát triển) có thể có hai khía cạnh chính: Phát triển
về số lượng và phát triển về chất lượng. Trong thực tiễn, phát triển kinh tế phải
kết hợp hài hoà với phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế phải hài hoà với công
bằng và tiến bộ xã hội, đời sống vật chất và đời sống tinh thần của nhân dân.
Tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất hỗ trợ cho việc thực hiện công bằng xã
hội, ngược lại công bằng xã hội tạo ra động lực vững chắc để thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế. Trong nông nghiệp nông thôn, phát triển là sự gia tăng nhiều hơn
về số lượng và chất lượng nông sản, sự đa dạng về chủng loại nông sản đồng thời
nâng cao đời sống người nông dân cả về kinh tế, văn hoá, giáo dục, xã hội và sự
tự do bình đẳng, tiến bộ xã hội.
c- Phát triển bền vững
Vào những năm cuối thế kỷ XX, do sự tăng lên về mật độ dân số, sự phát
triển vượt bậc của con người về lĩnh vực kinh tế, đã sử dụng và khai thác tối đa

Theo Luật Thủy sản được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua: "Hoạt động thuỷ sản là việc
tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển, bảo quản, chế biến, mua bán, xuất
khẩu, nhập khẩu thuỷ sản, dịch vụ trong hoạt động thuỷ sản, điều tra, bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thuỷ sản" (Quốc hội, Điều 2 - Luật Thủy sản, 2003).
Ngành thuỷ sản là một bộ phận nhỏ của ngành nông nghiệp hiểu theo
nghĩa rộng bao gồm nông - lâm - ngư nghiệp. Ngành thuỷ sản được coi là
ngành sản xuất dựa trên những khả năng tiềm tàng về sinh vật trong môi
trường nước để sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu không
ngừng tăng lên của con người.

7


2.1.1.3. Khái niệm nuôi trồng thủy sản
Theo FAO thì việc nuôi trồng thủy sản là nuôi các thủy sinh vật trong môi
trường nước ngọt và lợ/mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào quy trình nuôi
nhằm nâng cao năng suất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể (FAO, 2008).
Đây là quá trình tác động của con người vào đối tượng nuôi nhằm đạt hiệu
quả kinh tế cao. Quá trình này bắt đầu từ thả giống, chăm sóc, nuôi lớn cho tới
khi thu hoạch xong. Có thể nuôi từng cá thể hay quần thể với nhiều hình thức
nuôi theo các mức độ thâm canh khác nhau như quảng canh, bán thâm canh và
thâm canh. Bên cạnh đó người ta cũng áp dụng nhiều phương thức chăn nuôi
khác nhau như nuôi tổng hợp (nuôi ghép), nuôi chuyên canh (nuôi đơn), nuôi kết
hợp, nuôi luân canh…để tận dụng tối đa các điều kiện tự nhiên, mặt nước, vốn và
nhân lực trong nuôi thả thuỷ sản (Nguyễn Thị Hiên, 2008).
2.1.1.4. Khái niệm về phát triển nuôi trồng thủy sản
Phát triển nuôi trồng thủy sản là khái niệm được xuất phát từ hai khái niệm
“Phát triển” và “Nuôi trồng thủy sản”. Nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng khi
dân số không ngừng phát triển. Trong điều kiện nguồn hải sản tự nhiên không thể

tính hình thức, không thực tế thì càng làm cho vấn đề trở nên nghiêm trọng và
khó giải quyết hơn (Trần Thị Trang, 2015).
Như vậy, trong nghiên cứu này tôi cho rằng giải pháp được coi là các cách
giải quyết vấn đề theo một mục đích cụ thể.
Từ các định nghĩa giải pháp, phát triển, nuôi trồng thủy sản thì giải pháp
phát triển nuôi trồng thủy sản được khái quát là cách thức giải quyết, là “con
đường” cần hướng tới, đi theo để đưa nuôi trồng thủy sản phát triển hơn, tăng
trưởng cả về số lượng và chất lượng, đời sống người nuôi trồng thủy sản được cải
thiện nâng cao hơn mà vẫn đảm bảo sự bền vững của môi trường.
2.1.2. Vai trò và đặc điểm của ngành thuỷ sản
2.1.2.1. Vị trí của ngành thuỷ sản trong nền kinh tế quốc dân
Ngành thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của
nước ta. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, được thiên nhiên ưu đãi nên nước ta có
một tiềm năng lớn trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản. Việt Nam có một bờ
biển dài hơn 3.260 km với nhiều sông, ngòi, lạch, đầm phá thuận lợi cho cả nuôi
thuỷ sản nước ngọt và nước mặn, lợ. Chính vì điều này mà qua nhiều năm phát
triển ngành kinh tế thuỷ sản đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan
trọng bao gồm nhiều phân ngành: khai thác, nuôi trồng, chế biến, các ngành công
nghiệp phụ trợ như công nghiệp đóng sửa tàu thuyền, cơ khí, dệt lưới, bao bì,
kho tàng, vận chuyển....(Nguyễn Hoài Nam, 2007). Phát triển ngành thuỷ sản sẽ
góp phần quan trọng trong tăng trưởng của toàn ngành nông nghiệp và toàn nền
kinh tế nói chung. Chính vì vậy, những năm qua, Chính phủ đã ban hành nhiều
chính sách quan trọng nhằm phát triển ngành thủy sản như:
9


- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ngành thuỷ sản thời kỳ 1996
- 2010.
- Quyết định số 773/1994/TTg ngày 21/12/1994 của Thủ tướng Chính phủ
về chương trình khai thác, sử dụng đất hoang hoá, bãi bồi ven sông, ven biển và

10


biển các mặt nước trong nội địa. Những sinh vật sống trong môi trường nước, với
tính cách là đối tượng lao động của ngành thuỷ sản, có một số đặc điểm đáng lưu
ý sau:
- Về trữ lượng, khó xác định một cách chính xác trữ lượng thuỷ sản có
trong một ao hồ hay ngư trường. Đặc biệt ở các vùng mặt nước rộng lớn, các sinh
vật có thể di chuyển tự do trong ngư trường hoặc di cư từ vùng này sang vùng
khác không phụ thuộc vào danh giới hành chính. Hướng di chuyển của các luồng
tôm cá chịu tác động của nhiều nhân tố như thời tiết khí hậu, dòng chảy và đặc
biệt là nguồn thức ăn tự nhiên. Để bảo vệ, tái tạo và khai thác có hiệu các nguồn
lợi thuỷ sản, một mặt cần phân chia ranh giới mặt nước, mặt biển, vùng biển giữa
các địa phương hay các quốc gia nhưng mặt khác cũng cần có sự hợp tác chặt chẽ
giữa các địa phương (Vũ Đình Thắng và Nguyễn Viết Trung, 2005).
- Các loài sinh vật trong nước sinh trưởng và phát triển chịu sự tác động
nhiều của điều kiện thời tiết, khí hậu, dòng chảy, địa hình thuỷ văn…Trong nuôi
trồng thuỷ sản, cần tạo những điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển
cao của các loại thuỷ sản như: tạo dòng chảy bằng máy bơm, tạo ôxy bằng quạt
sục nước.
- Các sản phẩm thuỷ sản sau khi thu hoạch hoặc đánh bắt đều rất dễ ươn
thối, hư hỏng vì chúng đều là những sản phẩm sinh vật đã bị tách ra khỏi môi
trường sống. Để tránh tổn thất trong sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm
đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các khâu từ khai thác, nuôi trồng đến chế
biến và kinh doanh tiêu thụ sản phẩm; từ khai thác đến đầu tư tái tạo nguồn lợi,
đầu tư cơ sở hạ tầng dịch vụ một cách đồng bộ (Vũ Đình Thắng và Nguyễn Viết
Trung, 2005).
c. Ngành thuỷ sản là ngành sản xuất vật chất có tính hỗn hợp, tính liên
ngành cao
Với tính cách là một ngành sản xuất vật chất, ngành thuỷ sản bao gồm

xa bờ đòi hỏi vốn đầu tư đóng mới tàu thuyền lên tới hàng tỷ đồng. Nhu cầu đầu
tư vốn ban đầu tương đối lớn cho phát triển các hoạt động kinh tế như trên là
vượt quá khà năng tự tích luỹ và đầu tư của từng chủ thể kinh tế trong ngành thuỷ
sản, đặc biệt là khả năng của các hộ. Do vậy, để phát triển thuỷ sản, Nhà nước
phải xây dựng và thực hiện chính sách cho vay vốn theo các chương trình phát
triển riêng của từng ngành này như: cho vay trong chương trình khai thác xa bờ,
tín dụng đầu tư xây dựng các cơ sở hậu cần dịch vụ nghề cá theo quy hoạch (Vũ
Đình Thắng và Nguyễn Viết Trung, 2005).
Sản xuất nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự
nhiên nhất là điều kiện thuỷ văn, bão lũ. Đối với nước ta có bờ biển dài, diễn
biến bão lũ phức tạp đã gây thiệt hại nặng cho nghề nuôi trồng thuỷ sản của cả
một vùng hay một địa phương. Trong nhiều trường hợp, thiên tai có thể gây thiệt
hại cả đến tính mạng của các ngư dân, nhất là ngư dân đánh bắt ngoài khơi. Để
hạn chế những hậu quả này, cần chứ ý những vân đề chủ yếu là:

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status