Phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THANH HẢI

PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƢỚC,
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số:

60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO

Đà Nẵng - Năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Người cam đoan

NGUYỄN THANH HẢI


MỤC LỤC

Tuy Phƣớc ............................................................................................... 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƢỚC .......................................... 33
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
HUYỆN TUY PHƢỚC ................................................................................... 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 33
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 38
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NTTS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY
PHƢỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH .......................................................................... 42
2.2.1. Thực trạng về tăng trƣởng quy mô NTTS .................................... 42
2.2.2. Thực trạng về cơ cấu ngành NTTS ............................................... 50
2.2.3. Thực trạng phát triển kỹ thuật sản xuất và giống thủy sản ........... 53
2.2.4. Thực trạng tổ chức sản xuất, môi trƣờng và dịch bệnh trong nuôi
trồng thuỷ sản .......................................................................................... 56
2.2.5. Thực trạng về thị trƣờng tiêu thụ thủy sản thƣơng phẩm ............. 58
2.2.6. Hiệu quả NTTS ở huyện Tuy Phƣớc ............................................ 58
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NTTS TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TUY PHƢỚC ................................................................................... 64
2.3.1. Trình độ ngƣời nuôi ...................................................................... 64
2.3.2. Nguồn thức ăn và thuốc phòng trừ dịch bệnh ............................... 65
2.3.3. Cơ sở hạ tầng cho NTTS ............................................................... 65
2.3.4. Công tác quản lý nhà nƣớc về NTTS ............................................ 67
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NTTS TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TUY PHƢỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH ................................................. 68


2.4.1. Những mặt thành công .................................................................. 68
2.4.2. Những mặt tồn tại, hạn chế ........................................................... 69
2.4.3. Nguyên nhân của những mặt tồn tại, hạn chế ............................... 71

BTC

Bán thâm canh

KHCN

Khoa học – Công nghệ

NN

Nông nghiệp

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTTS

Nuôi trồng thuỷ sản

QCCT

Quảng canh cải tiến

TC

Thâm canh


DANH MỤC CÁC BẢNG


Trang

39

43

45

47
49
50

52

2.8

Cơ cấu diện tích các phƣơng thức NTTS ở Tuy Phƣớc

53

2.9

Số lƣợng cơ sở sản xuất giống thủy sản năm 2012

55

2.10

Tình hình dịch bệnh tôm qua các năm 2009 - 2012


cua, cá bình quân 1ha/năm trên địa bàn huyện Tuy Phƣớc

61

năm 2012
2.16

2.17

Hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh
bình quân 1ha/vụ trên địa bàn huyện Tuy Phƣớc năm 2012
Hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú bán thâm canh bình quân
1ha/vụ trên địa bàn huyện Tuy Phƣớc năm 2012

62

63

Một số hạng mục công trình xây dựng hạ tầng vùng NTTS
2.18

đã đƣợc vốn ngân sách nhà nƣớc đầu tƣ giai đoạn 2008 -

66

2012
3.1

Mục tiêu phát triển NTTS đến năm 2020

45

47

49

2.5

Biểu đồ Cơ cấu sản lƣợng NTTS năm 2007 và năm 2012

51

2.6

Biểu đồ Cơ cấu diện tích NTTS năm 2007 và năm 2012

52

2.7

Biểu đồ Cơ cấu diện tích các phƣơng thức NTTS năm
2010, 2012

54


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Hơn nữa, những biến động của thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm thủy sản trong và
ngoài nƣớc, những nhu cầu khắt khe của ngƣời tiêu dùng, sự cạnh tranh khốc
liệt về thị trƣờng tiêu thụ của các nƣớc xuất khẩu… đang là những yếu tố gây
cản trở cho sự phát triển tiếp theo của ngành NTTS.
Với tình hình thực tế nhƣ trên của huyện Tuy Phƣớc, tỉnh Bình Định, đề
tài “Phát triển NTTS trên địa bàn huyện Tuy Phƣớc, tỉnh Bình Định” đƣợc lựa
chọn nhằm tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng NTTS của huyện, từ đó đề
xuất các giải pháp phát triển ngành NTTS trên địa bàn huyện trong thời gian
đến.
2. Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển NTTS để
hình thành khung nội dung nghiên cứu về phát triển NTTS.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NTTS trên địa bàn huyện Tuy
Phƣớc, tỉnh Bình Định.
- Tìm ra các giải pháp để phát triển ngành NTTS trên địa bàn huyện Tuy
Phƣớc trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển NTTS trên địa bàn huyện Tuy
Phƣớc.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phát triển NTTS đối với
hai loại đối tƣợng là nuôi tôm nƣớc lợ và nuôi cá nƣớc ngọt
- Về không gian: Trên địa bàn huyện Tuy Phƣớc
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển NTTS giai đoạn 2007 2012. Các giải pháp đƣa ra của đề tài có ý nghĩa trong những năm trƣớc mắt.


3

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài này sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: Phƣơng pháp phân

lý số liệu bằng Exel.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ
lục, luận văn có kết cấu gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển NTTS.
- Chƣơng 2: Thực trạng phát triển NTTS trên địa bàn huyện Tuy Phƣớc.
- Chƣơng 3: Các giải pháp phát triển NTTS trên địa bàn huyện Tuy
Phƣớc.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tài liệu nước ngoài
Từ thế kỷ thứ XVIII, David Ricardo (1772-1823) đã cho rằng “đất đai
nông nghiệp là nguồn gốc của sự tăng trƣởng kinh tế”. Do các nguồn tài
nguyên đất đai có giới hạn, trong khi dân số tăng nhanh, vì vậy việc phát triển
các ngành trong nông nghiệp dựa vào khai thác loại tƣ liệu sản xuất từ nguồn
tài nguyên chủ yếu này. Từ đó trong hoạch định chính sách phát triển NTTS
cần phải biết khai thác và sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đất đai và các
nguồn tài nguyên gắn với đất là mặt nƣớc; cần phải nâng cao trình độ thâm
canh để tăng năng suất.
Năm 1955, mô hình hai khu vực đƣợc sử dụng bởi nhà kinh tế học ngƣời
Mỹ Arthus Lewis. Theo quan điểm Lewis thì gắn phát triển nông nghiệp nói
chung và thủy sản nói riêng với phát triển công nghiệp. Việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế này làm tăng hiệu quả sử dụng lao động (di chuyển lao động dƣ
thừa trong nông nghiệp sang lĩnh vực khác), từ đó góp phần nâng cao năng
suất lao động của nền kinh tế nói chung và trong nông nghiệp nói riêng. Để
khắc phục tình trạng này cần phải đầu tƣ cho nông nghiệp cả về chiều rộng
cũng nhƣ chiều sâu để nâng cao năng suất lao động. Ông cũng cho rằng cần


5



liên quan đến việc mở rộng mô hình hợp tác xã NTTS). Tuy nhiên, các báo
cáo khoa học trong hội nghị này chƣa đề cập một cách toàn diện đến việc xây
dựng, hoạt động, củng cố và phát triển nghề NTTS.
Nghiên cứu trong nước
Đề tài của TS. Lê Bảo (2006) về “ Phát triển nuôi tôm bền vững ở các
tỉnh Duyên hải miền Trung” [4] đã nghiên cứu hệ thống hóa lý luận về phát
triển NTTS bền vững. Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp điều tra khảo sát chọn
mẫu các hộ nuôi tôm trên địa bàn các tỉnh Duyên hải miền Trung để nghiên
cứu định lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất tôm nuôi thu hoạch nhƣ:
công lao động, chi phí thức ăn, chi phí phòng dịch bệnh… từ đó nghiên cứu
tính bền vững của hoạt động nuôi tôm trên các mặt kinh tế, xã hội, môi
trƣờng, thể chế và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nuôi tôm bền vững
trên địa bàn các tỉnh Duyên hải miền Trung. Kết quả nghiên cứu của đề tài là
cơ sở để mở rộng nghiên cứu NTTS ở huyện Tuy Phƣớc.
Tác giả Nguyễn Long (2004) trong nghiên cứu về khai thác và NTTS
ven bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ đã nhận định rằng vùng biển ven bờ đang
bị khai thác quá mức, sản lƣợng khai thác trên một đơn vị cƣờng lực giảm sút
nhanh chóng, cạnh tranh trong khai thác dẫn đến hủy diệt nguồn lợi. Từ đó,
tác giả đề xuất một chu trình cho nuôi trồng, khai thác và chế biến để đạt
đƣợc giá trị gia tăng cho NTTS. Vận dụng và khai thác các nội dung của tác
giả nêu trên để đề xuất các giải pháp cho đề tài.
Tác giả Nguyễn Trung Kiên và Phan Văn Hòa, Trƣờng Đại học Kinh tế,
Đại học Huế trong đề tài nghiên cứu “Lợi thế so sánh và năng lực cạnh tranh
của tôm nuôi ở Tuy Phƣớc, Bình Định trên thị trƣờng thế giới” năm 2012 [8],
cho rằng nuôi tôm ở huyện Tuy Phƣớc có lợi thế so sánh cao trên thị trƣờng
thế giới với điều kiện môi trƣờng không bị ô nhiễm, dịch bệnh không xảy ra
và không sử dụng chất kháng sinh trong bất kỳ trƣờng hợp nào. Nếu bỏ ra




8

phân tích, đánh giá thực trạng tình hình nuôi NTTS trong thời gian qua của
huyện Tuy phƣớc và đề xuất các giải pháp phát triển trong thời gian tới.
Tác giả Nguyễn Văn Bé, trong Luận văn thạc sĩ kinh tế, “Giải pháp về
vốn đầu tư cho phát triển nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Cà Mau”, Trƣờng Đại
học kinh tế TP Hồ Chí Minh, năm 2006 [6], đã nghiên cứu sâu về tầm quan
trọng của vốn trong phát triển NTTS ở tỉnh Cà Mau, đồng thời đề xuất một số
giải pháp nhằm tăng cƣờng huy động vốn đầu tƣ và sử dụng vốn có hiệu quả
cho NTTS. Tuy nhiên, đây là một nghiên cứu chuyên sâu về một trong những
yếu tố nguồn lực ảnh hƣởng đến phát triển, chƣa nêu rõ đƣợc mối quan hệ tác
động trong việc sử dụng vốn với các nguồn lực khác. Nhƣng có thể tham khảo
vận dụng trong đề xuất giải pháp về vốn cho NTTS.
Ngoài ra, trong những năm gần đây có các công trình nghiên cứu lớn
nhƣ: “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến 2020, tầm
nhìn 2030” của Viện kinh tế và quy hoạch thủy sản - năm 2012 [14]; Đề tài
“Mô hình phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam” của tiến sĩ Nguyễn
Thị Trâm Anh, năm 2009 [2], Đề tài “Vấn đề toàn cầu hóa thương mại thủy
sản và sự phát triển bền vững của ngành thủy sản Việt Nam” do PGS.TS
Nguyễn Thị Kim Anh làm chủ nhiệm [1], Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày
03/03/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng
thuỷ sản đến năm 2020,... đã định hƣớng và định hình phân bố không gian
phát triển ngành thủy sản Việt Nam trong dài hạn. Trong đó, tỉnh Bình Định
cũng nhƣ huyện Tuy Phƣớc chỉ là một địa phƣơng nhỏ, nhƣng trên cơ sở đó
cũng đã giúp cho việc định hƣớng các chiến lƣợc phát triển ngành thủy sản
cho phù hợp với địa phƣơng, trong đó có ngành NTTS.
Hội thảo quốc gia “Phát triển bền vững thủy sản: Vấn đề và Cách tiếp
cận” tổ chức ngày 11-13/5/2006, tại Hải Phòng, do Bộ NN & PTNT phối hợp
với Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) tổ chức. Hội thảo này đã thu

ngành thủy sản nói chung và NTTS nói riêng trong thời gian tới. Tuy nhiên,


10

những đề xuất giải pháp nhằm phát triển NTTS từ những đặc điểm tự nhiên,
kinh tế - xã hội khác nhau, ở từng giai đoạn khác nhau nên khó có thể áp dụng
chung cho các địa phƣơng. Việc nghiên cứu sâu hƣớng đến giải quyết mục
tiêu duy trì, ổn định và phát triển lâu dài ngành NTTS cho từng địa phƣơng,
cụ thể là cấp huyện, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, tăng thu nhập,
tạo công ăn việc làm góp phần xóa đói giảm nghèo là một vấn đề chƣa đƣợc
tập trung nghiên cứu đầy đủ, cụ thể và cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu cụ thể
hơn trên địa bàn cấp huyện.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Định chƣa thấy có đề tài nào nghiên cứu
về phát triển NTTS ở cấp huyện. Do đó, có thể nói đề tài “Phát triển NTTS
trên địa bàn huyện Tuy Phƣớc” là đề tài đầu tiên nghiên cứu về phát triển
NTTS ở cấp huyện của tỉnh Bình Định.


11

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN
1.1.1. Khái niệm nuôi trồng thủy sản
NTTS là hoạt động sản xuất dựa trên cơ sở kết hợp giữa tài nguyên thiên
nhiên sẵn có (mặt nƣớc biển, nƣớc sông ngòi, ao hồ, ruộng trũng, sông cụt,

thủy vực không những không bị hao mòn mà còn tốt hơn (tức độ phì nhiêu,
độ màu mỡ của đất đai, diện tích mặt nƣớc ngày càng một tăng).
- NTTS mang tính thời vụ cao.Nhân tố cơ bản quyết định tính thời vụ là
quy luật sinh trƣởng và phát triển của các đối tƣợng nuôi trồng, những biểu
hiện chủ yếu của tính thời vụ trong NTTS đó là:
+ Đối với mỗi đối tƣợng nuôi trồng, các giai đoạn sinh trƣởng và phát
triển diễn ra trong các khoản thời gian khác nhau của từng mùa vụ sản xuất
nên đòi hỏi thời gian, hình thức và mức độ tác động trực tiếp của con ngƣời
tới chúng cũng phải khác nhau.
+ Cùng một đối tƣợng NTTS nhƣng ở những vùng có điều kiện khí hậu,
thời tiết khác nhau thƣờng có mùa vụ sản xuất khác nhau.
Tính thời vụ trong NTTS thƣờng có xu hƣớng dẫn tới tính thời vụ trong
việc sử dụng các yếu tố sản xuất, nhất là sức lao động. Ngƣời lao động có lúc
bận rộn, nhƣng cũng có lúc nhàn rỗi.
Do điều kiện lao động thủ công, điều kiện tự nhiên, thời tiết diễn biến
bất thƣờng, tính thời vụ trong NTTS càng gây nên nhiều vấn đề phức tạp
trong tổ chức, quản lý sản xuất và kinh doanh.
- Đối tƣợng sản xuất của ngành NTTS là các cơ thể sống. Sản phẩm thủy
sản sản xuất đạt chất lƣợng đƣợc giữ lại làm giống để tham gia vào quá trình
tái sản xuất vụ sau.


13

Đối tƣợng sản xuất của ngành NTTS sinh trƣởng, phát triển và phát dục
theo các quy luật sinh học, nên rất nhạy cảm với môi trƣờng, đặc biệt khi có
những biến động khác thƣờng về thời tiết nhƣ: bão, gió mùa, mƣa phùn… đều
gây ảnh hƣởng lớn đến tỷ lệ sống của chúng và năng suất thu hoạch về sau.
Do đó trong quá trình sản xuất, chúng luôn đòi hỏi sự tác động tích cực của
con ngƣời và tự nhiên để sinh trƣởng và phát triển. Vì thế, có hàng loạt các

Hình thức này có thể áp dụng cho nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến.
- Hình thức nuôi kết hợp các đối tƣợng đăng quầng trong ao: Đây là hình
thức áp dụng cho các mô hình nuôi bán thâm canh hay quảng canh cải tiến,
ngƣời dân có thể nuôi ghép các đối tƣợng cá, tôm, cua, nhuyễn thể và cả rong
biển. Hình thức nuôi hỗn hợp này đã mang lại hiệu quả kinh tế, môi trƣờng và
an toàn dịch bệnh hơn. Ở các vùng nội đồng hình thức nuôi hỗn hợp các đối
tƣợng cá nƣớc ngọt truyền thống khá phổ biến.
b. Phân theo loại hình nuôi
- Nuôi quảng canh: là một hình thức nuôi trồng với mật độ thƣa, kết hợp
với sự đầu tƣ ít về cơ sở hạ tầng, tận dụng những nguồn lực tự nhiên sẵn có cả
giống và thức ăn. Trong phƣơng thức quảng canh, kĩ thuật sản xuất nói chung
là lạc hậu. Sản xuất tiến hành dựa chủ yếu vào việc khai thác độ phì tự nhiên
sẵn có của đất đai và lợi dụng điều kiện thời tiết, khí hậu tự nhiên (mƣa, nắng,
vv.), vì vậy, năng suất nuôi trồng, năng suất đất đai thấp và có chiều hƣớng
ngày càng giảm do đất đai bị thoái hoá dần, chƣa kể tác hại của yếu tố môi
trƣờng sinh thái bị phá vỡ.
- Nuôi quảng canh cải tiến: là một hình thức nuôi trồng với mật độ cao
hơn quảng canh, nuôi dựa vào tự nhiên nhƣng có bổ sung thêm giống và thức
ăn ở mức độ thấp.


15

- Nuôi bán thâm canh và thâm canh: nuôi dựa vào thức ăn bên ngoài, thả
giống với mật độ cao, chủ động trong quản lý hệ thống nuôi (thay nƣớc, sục
khí).
- Nuôi siêu thâm canh: chủ yếu trong bể nƣớc tuần hoàn hay nƣớc chảy
tràn… chủ động điều khiển hoàn toàn hệ thống nuôi.
c. Phân theo môi trường nuôi:
- NTTS nƣớc ngọt: Là hoạt động kinh tế khai thác con giống trong vùng

thu đƣợc hàng năm đƣợc dùng làm thực phẩm cho con ngƣời.
Phát triển NTTS làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng nông thôn, thu hút
hàng vạn ngƣời lao động dƣ thừa, nông nhàn ở nông thôn tham gia, góp phần
xóa đó giảm nghèo, nâng cao đời sống cho dân cƣ trong vùng. Hầu nhƣ ngƣời
dân vùng ven biển từ chỗ sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, đánh bắt khai thác nguồn
lợi thủy sản ven bờ, nay đã vƣơn ra ngoài khơi xa với phƣơng tiện, công cụ
kỹ thuật hiện đại, mà mục tiêu sản xuất đã mang tính hàng hóa rõ rệt. Bên
cạnh đó, một bộ phận khá lớn dân cƣ vùng ven biển đã biết tận dụng lợi thế
vùng nƣớc lợ, nƣớc mặn để phát triển NTTS, mang lại hiệu quả cao hơn so
với sản xuất nông nghiệp và những hoạt động khác. Chính NTTS đã tạo chỗ
làm mới cho lao động nông thôn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
theo hƣớng đa dạng ngành nghề, đa dạng sản phẩm, xóa dần thế độc canh
trong nông nghiệp, nông thôn.
Nhờ NTTS tăng nhanh nên sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản
tăng với tốc độ nhanh theo chiều hƣớng năm sau cao hơn năm trƣớc. Năm
2000, kim ngạch xuất khẩu thủy sản nƣớc ta chỉ đạt 1 tỷ USD, vậy mà đến
năm 2005 đã đạt 2,7 tỷ USD, năm 2010 đã đạt trên 5,5 tỷ USD, năm 2012 đã
đạt trên 6,13 tỷ USD và 6 tháng đầu năm 2013 đạt 2,8 tỷ USD. Ngành thuỷ
sản là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam, chiếm
khoảng 5,3% tổng giá trị xuất khẩu của cả nƣớc trong năm 2012.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status