MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................................iii
DANH MỤC VIẾT TẮT..................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ....................................................................................................viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ.....................................................................................................viii
DANH MỤC HỘP Ý KIẾN...........................................................................................viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN...............................................................................................ix
THESIS ABSTRACT........................................................................................................x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................1
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................2
1.3.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU....................................................................................2
1.4.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU......................................................3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3
Các chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển nuôi trồng thủy sản.............31
2.2.5. Các nghiên cứu về phát triển nuôi trồng thủy sản..............................................34
PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................36
3.1.
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.............................................................36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên...............................................................................................36
3.1.2. Đặc điểm kinh tế.................................................................................................38
3.1.3. Đặc điểm Văn hóa - xã hội.................................................................................43
3.2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................44
3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu........................................................................................46
3.2.2
Phương pháp thu thập tài liệu.............................................................................46
3.2.3
Phương pháp xử lý số liệu..................................................................................49
3.2.4
Phương pháp phân tích số liệu............................................................................49
3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu..............................................................................50
4.3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG
THỦY SẢN......................................................................................................102
4.3.1
Định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản của huyện Kim Thành..................102
4.3.2. Một số giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản...............................................103
Phần V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................113
5.1.
KẾT LUẬN.......................................................................................................113
5.2.
KIẾN NGHỊ......................................................................................................115
5.2.1. Đối với nhà nước..............................................................................................115
5.2.2. Đối địa phương.................................................................................................116
5.2.3. Đối với hộ nuôi trồng thủy sản.........................................................................116
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................118
iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
NTTS
PTNT
QĐ
QM
STT
TĂCN
Tr. đ
TS
TT
Tỷ đ
UBND
USD
VietGap
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
United States dollar – Đô la
Vietnamese Good Agricultural Practices – Thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt ở Việt Nam
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng sản lượng thủy sản của thế giới.............................................................20
Bảng 2.2. Sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ năm 2014..........................22
Bảng 2.3. Sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang EU năm 2014..........................23
Bảng 2.4. Sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc năm 2014............24
Bảng 2.5. Kết quả sản xuất thủy sản tỉnh Hải Dương từ năm 2012 – 2016..................29
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Kim Thành năm 2016................38
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất của các ngành trên địa bàn huyện giai đoạn 2014-2016.........41
Bảng 3.3. Số phiếu điều tra.............................................................................................47
Bảng 3.4 Cơ cấu mẫu điều tra theo quy mô nuôi và công thức nuôi..............................48
Bảng 4.1. Tình hình NTTS huyện Kim Thành giai đoạn 2014-2016..............................54
Bảng 4.2. Thông tin cơ bản của các hộ điều tra..............................................................55
Bảng 4.3 Tỉ lệ diện tích bình quân theo quy mô nuôi.....................................................57
Bảng 4.4 Bảng phân loại số hộ và diện tích theo công thức nuôi...................................58
Bảng 4.5. Quy hoạch vùng NTTS tập trung đến 2020, định hướng 2030.......................60
Bảng 4.6. Diện tích nuôi trồng thủy sản phân theo cơ cấu giống nuôi huyện Kim Thành
giai đoạn 2014-2016......................................................................................61
Bảng 4.7. Diện tích NTTS phân theo loại hình mặt nước...............................................63
Bảng 4.8. Diện tích, năng suất, sản lượng theo quy mô nuôi và công thức nuôi............66
Bảng 4.9. Các biện pháp áp dụng khoa học - kỹ thuật trong sản xuất theo quy mô nuôi........67
Bảng 4.10. Các biện pháp áp dụng khoa học - kỹ thuật trong sản xuất theo công thức
nuôi................................................................................................................68
Bảng 4.11. Một số bệnh thường gặp trong nuôi trồng thủy sản của các hộ điều tra.......70
DANH MỤC HỘP Ý KIẾN
Hộp 4.1. Ảnh hưởng của hệ thống cấp thoát nước đến NTTS........................................90
Hộp 4.2. Ảnh hưởng của công tác khuyến nống đến NTTS...........................................96
Hộp 4.3. Thị trường tiêu thụ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế........................................97
2
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Vũ Thị Kim Hoa
Tên Luận văn: Phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện Kim
Thành, tỉnh Hải Dương.
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số:
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Ngành nuôi trồng thủy sản hiện đang là ngành mang lại lợi ích kinh tế lớn
và là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Phát triển nuôi trồng thủy sản được
xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, từng bước trở thành một trong
những ngành sản xuất hàng hóa chủ lực. Hải Dương là tỉnh nằm ở vùng đồng
bằng sông Hồng có nhiều lợi thế để phát triển nuôi trồng thủy sản.Đây là một
trong những tỉnh có tiềm năng phát triển NTTS nước ngọt phát triển mạnh nhất
khu vực phía Bắc nước ta; và là tỉnh có phong trào NTTS nước ngọt phát triển
mạnh đứng đầu về năng suất nuôi cá nước ngọt của đồng bằng Sông Hồng.
Huyện Kim Thành là một trong những huyện nuôi trồng thủy sản phát
triển mạnh của tỉnh Hải Dương. Tuy nhiên bên cạnh kết quả đạt được phát triển
nuôi trồng thủy sản của huyện còn ở mức thấp chưa tương xứng với tiềm năng
NTTS của huyện phân theo quy mô diện tích nuôi và công thức nuôi; nhận thấy
các hộ có quy mô sản xuất lớn thì hiệu quả sản xuất sẽ cao hơn nhóm hộ có quy
mô sản xuất nhỏ, trung bình; Các hộ nuôi theo công thức nuôi chuyên canh cá rô
phi cho năng suất cao và sản lượng lớn hơn hai công thức nuôi ghép Cá trăm,
chép, mè, trôi, rô phi và công thức Cá trăm, chép, mè, trôi. Các yếu tố chính ảnh
hưởng đến phát triển nuôi trồng thủy sản của huyện Kim Thành bao gồm: (1)
Điều kiện tự nhiên; (2) Điều kiện sản xuất; (3) Nhu cầu thị trường; (4) Cơ chế,
chính sách, quy hoạch.
Thông qua nghiên cứu chúng tôi đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát
triển nuôi trồng thủy sản của huyện như: (1) Hoàn thiện và quanrlys quy hoạch
phát triển NTTS gắn với phát triển kinh tế; (2) Hoàn thiện cơ sở hạ tầng; (3) Giải
pháp về khoa học - kỹ thuật và khuyến nông; (4) Giải pháp cơ chế chính sách; (5)
Giải pháp về vốn; (6) Giải pháp về môi trường và quản lý dịch bệnh; (7) Giải
pháp về thị trường tiêu thụ.
4
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đòi hỏi mỗi ngành, mỗi
lĩnh vực, mỗi quốc gia không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, phát
huy lợi thế so sánh để tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Nước ta là một nước
nông nghiệp với hơn 80% dân số bằng nghề nông, vì vậy cần phải xác định nông
nghiệp là một thế mạnh cần phải khai thác trong điều kiện hiện nay.
Trong nông nghiệp thì ngành nuôi trồng thủy sản đã và đang mang lại lợi
ích kinh tế lớn và là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Phát triển nuôi trồng
thủy sản được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, từng bước trở
thành một trong những ngành sản xuất hàng hóa chủ lực. Nuôi trồng thủy sản
không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với việc gia tăng sản lượng thuỷ sản, mang
đã đạt được thì nuôi trồng thủy sản của huyện trong những năm gần đây còn gặp
nhiều khó khăn như: hoạt động sản xuất kinh doanh thuỷ sản vẫn là sản xuất nhỏ,
phân tán, sản phẩm hàng hoá không tập trung; chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm còn hạn chế nên chưa tham gia thị trường xuất khẩu được, dịch bệnh trên
đàn cá ngày càng có xu hướng tăng, việc sử dụng thuốc phòng trị bệnh cá chưa
thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật... gây thiệt hại
cho nông dân, đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành thuỷ sản còn thiếu và yếu.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó, tôi tiến hành đề tài: “Phát triển
nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương” là cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện Kim
Thành, tỉnh Hải Dương từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp phát triển
nuôi trồng thủy sản tại địa bàn nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi trồng thủy sản;
(2) Đánh giá thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản tại huyện Kim
Thành, tỉnh Hải Dương trong những năm qua;
(3) Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi trồng thủy sản
tại huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
(4) Đề xuất một số định hướng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản
tại huyện Kim Thành tỉnh Hải Dương.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Phát triển Nuôi trồng thủy sản là gì? Nội dung phát triển nuôi trồng
thủy sản gồm những nội dung gì? Kinh nghiệm nào cho phát triển nuôi trồng
thủy sản trên thế giới và Việt Nam cho huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương?
(2) Thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản ở huyện Kim Thành, tỉnh
Hải Dương diễn ra như thế nào?
6
1.4.2.3.Phạm vi thời gian
+ Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 8/2016 đến tháng 10/2017;
+ Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập trong thời gian 3 năm
7
từ năm 2014 đến năm 2016;
+ Số liệu sơ cấp sẽ khảo sát trong giai đoạn 2016 đến 2017.
1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về phát
triển nuôi trồng thủy sản.
- Đề tài hệ thống hóa toàn bộ thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản và
các yếu tố ảnh hưởng chính đến phát triển nuôi trồng thủy sản tại huyện Kim
Thành, tỉnh Hải Dương. Đây là cơ sở thực tiễn cho các nghiên cứu liên quan đến
địa bàn huyện.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung cơ sở dữ liệu cho các
nghiên cứu về phát triển nuôi trồng thủy sản nói riêng và phát triển nông nghiệp
nói chung.
8
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm phát triển:
Ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển. Theo Raaman
Weitz, "Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống
của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã
thị trường, có sự tập trung mặt nước - Tư liệu sản xuất chính ở một địa bàn nhất
định (Vi Thanh Hải, 2001)
10
Phát triển nuôi trồng thủy sản có thể diễn ra theo hai xu hướng là phát
triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu.
- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo chiều rộng là nhằm tăng sản lượng
thuỷ sản nuôi trồng bằng cách mở rộng diện tích đất đai, mặt nước, với cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ nuôi trồng thuỷ sản thấp kém, sử dụng những kỹ thuật sản
xuất giống giản đơn, kết quả nuôi trồng thuỷ sản đạt được chủ yếu nhờ vào độ
phì nhiêu đất đai, thuỷ vực và sự thuận lợi của các điều kiện tự nhiên, hiệu quả
sản xuất thấp (Phùng Huy Đại, 2011)
- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo chiều sâu là tăng sản lượng nuôi trồng
thuỷ sản dựa trên cơ sở đầu tư thêm vốn, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới, xây
dựng cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản phù hợp với mỗi hình thức nuôi. Như vậy
phát triển nuôi trồng theo chiều sâu là làm tăng sản lượng và hiệu quả nuôi trồng
thuỷ sản trên một đơn vị diện tích bằng cách đầu tư thêm vốn, kỹ thuật và lao
động (Phùng Huy Đại, 2011).
Phát triển nuôi trồng thuỷ sản phải thực hiện đồng thời nhiều nội dung
khác nhau, trong đó tập trung chủ yếu là phát triển các hình thức tổ chức sản
xuất, quản lý nuôi trồng thuỷ sản, phương thức khai thác và sử dụng các yếu tố
nguồn lực, tổ chức các hoạt động dịch vụ đầu vào, đầu ra cho nuôi trồng thuỷ
sản. Do đó khi đánh giá sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu tập trung xem
xét kết quả tạo ra của quá trình sản xuất như quy mô diện tích nuôi trồng, sản
lượng, giá trị sản xuất, doanh thu. Phân tích sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu
trong nội bộ của các yếu tố đó theo thời gian, đồng thời đánh giá chất lượng tăng
trưởng bằng các hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường ( Nguyễn
Thị Phương Huyền, 2016)
thủy sản tiếp tục khẳng định là ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn lớn nhất trong
kim ngạch của toàn ngành, với giá trị 7 tỷ USD. Tổng sản lượng thủy sản cả năm
ước đạt hơn 6,7 triệu tấn, trong đó, tỷ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm 54%, cao
hơn năm 2015. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng 6,5%.( Minh Long/VOV Trung tâm tin, 2016)
- Cung cấp thức ăn chăn nuôi, phân bón cho nông nghiệp: phát triển nuôi
trồng thuỷ sản cung cấp một phần thức ăn cho chăn nuôi, đặc biệt là cho chế biến
thức ăn chăn nuôi công nghiệp. Bột cá và các phế phẩm, phụ phẩm thuỷ sản chế
biến là nguồn thức ăn giàu đạm để chế biến thức ăn phục vụ chăn nuôi gia súc,
gia cầm. Ngoài chức năng dinh dưỡng thông thường, ngày nay một số thực phẩm
thuỷ sản đang được nghiên cứu và sử dụng vào chữa trị một số bệnh cho con
người như: Vây cá nhám, bong bóng cá sư, bào ngư...
- Nâng cao thu nhập một cách đồng bộ và khá vững chắc cho các hộ nông dân
nuôi trồng thủy sản: Nuôi trồng thủy sản hợp lý góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản làm thúc đẩy quá trình CNH, HĐH nông
nghiệp nông thôn: Trông lĩnh vực nuôi trồng thủy sản việc ứng dụng khoa học
công nghệ tiên tiến ngày càng phổ biến, đặc biệt là công nghệ sản xuất giống.
12
Biểu hiện rõ nét nhất của quá trình CNH, HĐH lĩnh vực nuôi trồng thủy sản là
việc phát triển mạnh các khu vực nuôi trồng thủy sản hàng hóa tập trung công
nghiệp cao, chuyên môn hóa, tập trung hóa trong nuôi trồng thủy sản còn thể
hiện theo chiều sâu đó là việc thay đổi phương thức nuôi trồng thủy sản, các
phương thức nuôi trồng lạc hậu quảng canh năng suất thấp ngày càng giảm, thay
vào đó là những phương thức nuôi tiến bộ như bán thâm canh, thâm canh hiệu
quả cao có xu hướng tăng nhanh. Mặt khác, phát triển nuôi trồng thủy sản còn là
nền tảng để thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến thủy sản phát triển rộng khắp
với nhiều hình thức và tính chất khác nhau
* Theo phương thức nuôi, diện tích nuôi trồng thủy sản bao gồm:
- Nuôi thâm canh: là hình thức nuôi trồng thuỷ sản tuân thủ theo qui tắc kỹ
thuật chặt chẽ (từ khâu chuẩn bị ao nuôi, chọn giống, chăm sóc, bảo vệ đến khi
thu hoạch). Các thông số kỹ thuật của ao nuôi phải đạt tiêu chuẩn chất lượng,
chọn con giống thuần, đủ kích cỡ, thả giống với mật độ cao, áp dụng nghiêm ngặt
các biện pháp kỹ thuật chăm sóc và bảo vệ như cho ăn thức ăn công nghiệp và
quản lý ao nuôi thường xuyên, phòng trừ dịch bệnh... ;cơ sở hạ tầng hoàn thiện
gồm hệ thống ao đầm, thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nước, máy sục khí ( Nguyễn Thị
Phương Huyền, 2016)
- Nuôi bán thâm canh: là hình thức nuôi trồng thuỷ sản ở mức độ đầu tư
sản xuất và áp dụng kỹ thuật kết hợp giữa nuôi thâm canh và quảng canh: cho ăn
thức ăn tự nhiên hoặc công nghiệp. Hệ thống ao đầm nuôi được đầu tư một phần
để có thể chủ động cung cấp nguồn nước, xử lý môi trường như bơm nước, sục
khí và phòng trừ dịch bệnh (Nguyễn Thị Phương Huyền, 2016)
- Nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến, là hình thức nuôi trồng thuỷ sản
ở trình độ kỹ thuật đơn giản, ít tác động đến quá trình phát triển, sinh trưởng của
đối tượng nuôi, thả giống ở mật độ thấp hoặc không thả giống, lấy nguồn giống
sẵn có trong tự nhiên và khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ. Thức ăn của đối tượng
nuôi lấy từ nguồn lợi tự nhiên là chủ yếu. Hình thức này còn gọi là nuôi truyền
thống, có ưu điểm là phù hợp với quy luật tự nhiên, ít gây tổn hại đến môi trường
nhưng năng suất nuôi đạt thấp (Tổng cục Thống kê,2013)
* Theo hình thái mặt nước, diện tích nuôi thủy sản bao gồm:
- Nuôi ao hồ nhỏ; nuôi ruộng trũng; nuôi trong hồ, đập thủy lợi; nuôi trên
đầm, vịnh phá ven biển; nuôi vèo (nuôi bằng mùng, lưới trên sông), nuôi cá lồng
(thâm canh).
*Theo hình thức kết hợp, diện tích nuôi thủy sản bao gồm:
- Nuôi chuyên canh, là diện tích chỉ nuôi một loại thủy sản.
- Nuôi kết hợp, là diện tích nuôi một loại thủy sản kết hợp với một hay
nhiều loại thủy sản khác hoặc nuôi thủy sản kết hợp với sản xuất của các ngành
khác như cá – lúa, tôm – lúa, nuôi cá/tôm/thủy sản khác trong rừng ngập mặn
bán thâm canh, nuôi thâm canh, nuôi siêu thâm canh…) phù hợp, hình thức nuôi
theo hộ gia đình hay theo mô hình sản xuất tập trung là phù hợp. Loại thủy sản
nào phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện Kim Thành, phù hợp nhu cầu thị trường.
2.1.3.3. Biến động về diện tích, năng suất, sản lượng
Phát triển nuôi trồng thủy sản là phát triển cả về diện tích, năng suất và sản
lượng nuôi. Biến động diện tích nuôi trồng thủy sản chính là quá trình tăng lên
về quy mô diện tích của từng hộ và của toàn huyện. Sự tăng lên cả về số lượng
hộ tham gia sản xuất và cả quy mô sản xuất của từng hộ. Sự biến động của diện
15
tích nuôi trồng thủy sản còn ảnh hưởng trực tiếp đến biến động về năng suất và
sản lượng nuôi. Ngoài ra việc chọn giống và áp dụng các biện pháp kỹ thuật
cũng là nguyên nhân gây biến động năng suất và sản lượng nuôi.
Tăng năng suất và sản lượng cá nuôi bằng cách áp dụng các biện pháp
khoa học kỹ thuật, đưa các giống mới năng suất cao, chất lượng tốt.
Muốn phát triển nuôi trồng thủy sản thì cần tăng diện tích nuôi bằng chuyển
đổi diện tích mặt nước hoang hóa, diện tích cấy lúa bấp bênh hiệu quả kinh tế
kém trở thành vùng nuôi trồng thủy sản tập trung theo hình thức thâm canh,
bán thâm canh với các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao, nâng cao hiệu
quả sử dụng đất và cải tạo mặt nước hoang hóa
2.1.3.4. Áp dụng khoa học - kỹ thuật trong sản xuất
Trong tiến trình thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn không thể
thiếu công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất.
Nghiên cứu mô hình sản xuất áp dụng khoa học kỹ thuật sẽ làm tăng cả về chất
và lượng cho sản phẩm nông nghiệp. Ứng dụng khoa học công nghệ nhằm làm
giảm sức lao động của con người đồng thời nâng cao năng suất vật nuôi. Ứng
dụng các nghiên cứu khoa học sản xuất cá giống mới có giá trị kinh tế cao thích
hợp tại địa phương, chống chịu được biến đổi của thời tiết, kháng được bệnh tật
Phát triển nuôi trồng thủy sản nhằm mục đích cuối cùng là tạo ra sản phẩm
được đánh giá bởi kết quả và hiệu quả sản xuất. Kết quả nuôi trồng thủy sản là sự
tăng về quy mô và diện tích, khối lượng sản phẩm thủy sản và tổng giá trị sản
phẩm thủy sản. Để thấy được phát triển nuôi trồng thủy sản có hiệu quả hay chưa
cần đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất, năng suất, sản lượng, giá trị sản xuất của
phát triển nuôi trồng thủy sản diễn biến qua các năm.
Về sản lượng: Sản lượng cá nuôi tăng dần theo thời gian với việc tăng diện
tích nuôi và tăng số hộ tham gia vào sản xuất.
Về tăng năng suất: Tức là làm tăng sản lượng thủy sản trên một đơn vị diện
tích với việc áp dụng cá giống có chất lượng tốt và đấu tư thêm các yếu tố đầu vào phù hợp.
Về giá trị sản xuất: Trên cơ sở tăng về năng suất và sản lượng, sản phẩm
thủy sản vẫn giữ nguyên vẹn được chất dinh dưỡng, thịt chắc và thơm ngon đáp
ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.
Hiệu quả kinh tế: So sánh tương quan giữa chi phí bỏ ra với kết quả, hiệu
quả kinh tế đơn thuần như sản phẩm, thu nhập hỗn hợp và lãi… nâng cao hiệu
quả sử dụng các nguồn lực sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí, thúc đẩy
phát triển chuối trong thời gian tới.
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NTTS
2.1.4.1. Điều kiện tự nhiên
Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển ví
đây là ngành đòi hỏi môi trường khắt khe. Nếu nguồn nước, khí hậu, môi trường
đột ngột thay đổi sau các diễn biến của thời tiết như bão, gió mùa Đông Bắc,
17
giông, mưa phùn, sường mù nếu không có biện pháp xử lý kịp thời sẽ ảnh hướng
rất xấu đến kết quả sản xuất của người dân, thậm chí có khi dẫn đên mất trắng.
Cụ thể như sau:
- Diện tích đất: là một yếu tố quan trọng trong phát triển nuôi trồng thủy
18
người nuôi phải có đủ vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư con giống tốt, xây
dựng hệ thống ao nuôi đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật, tất cả các khâu phải thực
hiện đồng bộ, hợp lý.
- Cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng và chế biến thủy sản: Cơ sở hạ tầng
phục vụ nuôi trồng và chế biến thủy sản là điện, nước, giao thông, hệ thống xử lý
nước thải, hệ thống kênh cấp, thoát nước, ảnh hưởng rất lớn đến phát triển sản
xuất thủy sản. Hiện nay, ở nhiều nơi người dân phát triển diện tích nuôi trồng
thủy sản ồ ạt nhưng không có ao xử lý, thoát nước thải, cơ sở hạ tầng không đáp
ứng được nhu cầu sử dụng gây ra dịch bệnh trên diện rộng, ảnh hưởng lớn đến
sản xuất thủy sản và kinh tế của người dân. Chất lượng con giống sản xuất ra bấp
bênh, không kiểm soát được, thiếu cơ sở chế biến thủy sản.
- Lao động: Yếu tố lao động ảnh hưởng lớn đến phát triển nuôi trồng thủy
sản. Việc quản lý môi trường nuôi đòi hỏi tính cộng đồng, xã hội hóa cao và
trước hết phải được người nuôi nhận thức đầy đủ, đúng đắn và thực hiện nghiêm
chỉnh. Hiện nay, nhiều vùng nuôi trồng thủy sản phát triển tự phát, không theo
quy hoạch, không tương xứng với trình độ quản lý, điều này dẫn đến dịch bệnh
dễ dàng xuất hiện và lây lan, làm mất cân bằng sinh thái, hủy hoại môi trường.
- Trình độ của người lao động: Trình độ của người lao động có ảnh hưởng
nhiều đến việc tiếp thu các thông tin kinh tế, thị trường và áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến... trong quá trình phát triển nuôi thuỷ sản.
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ:
Đây là yếu tố tác động cả trực tiếp và gián tiếp tới NTTS. Ngành NTTS
càng phát triển đòi hỏi phải biết áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến
vào sản xuất thì mới đem lại năng suất cao, chất lượng tốt và có hiệu quả kinh tế.
Phát triển NTTS phải dựa vào tiến bộ khoa học công nghệ sinh sản nhân tạo, lai
tạo, thuần chủng giống loài thủy sản, kỹ thuật và công nghệ sản xuất thức ăn
công nghiệp kỹ thuật vận chuyển giống, kỹ thuật nuôi và phòng trừ dịch bệnh
được nhu cầu thị trường là một yếu tố rất quan trọng trong sản xuất nói chung và
cụ thể ở đây là sản xuất thủy sản. Nông dân và các nhà sản xuất của chúng ta
thường không nắm đủ các thông tin thị trường, vì nhiều lý do khách quan và một
lý do chủ quan dễ nhận ra nhất: ít chịu bỏ công và bỏ của để điều nghiên thị
trường, mà chỉ bắt chước láng giềng là chính. Những nhà sản xuất thành công
thường để nhiều công sức để nghiên cứu thị hiếu của khách hàng để tổ chức sản
xuất theo thị trường đó.
Bên cạnh đó Ngành nông nghiệp nói chung và ngành thủy sản nói riêng là
một ngành sản xuất có nhiều đặc điểm riêng, trong đó tính thời vụ khá cao là nét
đặc trưng nhất. Nó thể hiện ở sự biến động giá cả thị trường theo thời vụ đặc biệt
là tính không ổn định của thị trường đầu ra. Tính mùa vụ làm cho giá cả sản
phẩm thủy sản thay đổi theo thời gian, người sản xuất, cung ứng sản phẩm cần
nắm rõ đặc điểm này để có chiến lược kinh doanh phù hợp sao cho mức lợi
nhuận từ hoạt động đầu tư của mình là lớn nhất.
20
2.1.3.4. Cơ chế, chính sách, quy hoạch
- Cơ chế, chính sách:
Nuôi trồng thủy sản là ngành kinh tế quan trọng và rất nhạy cảm nên chịu
sự ảnh hưởng lớn của cơ chế chính sách và môi trường pháp lý quốc gia. Nhận
thấy vai trò của ngành kinh tế thủy sản, trong thời gian qua Đảng, nhà nước đã có
nhiều cơ chế, chính sách đầu tư phát triển ngành. Các quy hoạch tổng thể phát
triển ngành thủy sản và tiểu ngành của quốc gia và của từng vùng miền trên cả
nước nhằm đưa ra định hướng phát triển cho ngành thủy sản ở từng thời kỳ phát
triển. Các chính sách được ban hành trên các mặt hoạt động sản xuất thủy sản
như: chính sách về sử dụng đất đai, chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hỗ
trợ đầu tư, tín dụng, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, chính sách về thuế…Đây là yếu tố
tác động không nhỏ đến quy mô cũng như chất lượng của ngành NNTS. Các