Giải pháp phát triển doanh nghiệp thương mại trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-







 NGUYỄN NGỌC DŨNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM - TP. HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. ðỖ KIM CHUNG

HÀ NỘI, 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
bản thân tôi.

Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Dũng
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu chung 2
1.3 Mục tiêu cụ thể 2
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm phát triển doanh nghiệp thương mại 3
2.1.2 Khái niệm và bản chất doanh nghiệp thương mại 4
2.1.3 Vai trò của doanh nghiệp thương mại 9
2.1.4 ðặc ñiểm của doanh nghiệp thương mại 10
2.1.5 Nội dung nghiên cứu 11
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng 28
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển doanh nghiệp thương mại 30
2.2.1 Kinh nghiệm một số nước 30
2.2.2 Kinh nghiệm một số nơi khác ở Việt Nam 34
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho ñịa phương 36
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv


Page v

4.3.5 Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng 95
4.3.6 Nâng cao trình ñộ nguồn nhân lực 96
4.3.7 ðẩy mạnh xúc tiến thương mại 97
4.3.8 Nâng cao năng lực ñội ngũ cơ quan chức năng 98
4.3.9 Nâng cao chất lượng phối hợp của các cơ quan chức năng 98
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
5.1 Kết luận 99
5.2 Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC BẢNG

Thứ tự Tên bảng Trang

3.1 Cơ cấu sử dụng ñất huyện Gia Lâm giai ñoạn 2011-2013 43
3.2 Giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Gia Lâm 45
4.1 Thực trạng và nhu cầu mở rộng mặt bằng của DNTM năm 2013 64
4.2 Những bất cập trong thực thi chính sách cho thuê ñất làm trụ sở,
mặt bằng kinh doanh 65
4.3 Cơ cấu DNTM có nhu cầu vay vốn và ñược vay 69
4.4 Một số kết quả thu ñược trong tổ chức hội chợ tại huyện Gia
Lâm giai ñoạn 2011-2013 74
4.5 Tính cấp thiết và những bất cập còn tồn tại trong công tác hỗ trợ
phát triển nguồn nhân lực của huyện Gia Lâm cho DNTM 76


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. Doanh nghiệp : DN
2. Doanh nghiệp thương mại : DNTM
3. Xúc tiến thương mại : XTTM
4. Ủy ban nhân dân : UBND
5. Tài nguyên môi trường : TNMT
6. Trách nhiệm hữu hạn : TNHH
7. Hợp tác xã : HTX Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết
Chuyển sang kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, chính sách
phát triển kinh tế nhiều thành phần là một chủ trương khoa học mang tính
chiến lược của ðảng và Nhà nước nhằm phát huy mọi nguồn lực cho phát

doanh nghiệp thương mại trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu chung
ðánh giá ñược thực trạng phát triển doanh nghiệp thương mại huyện
Gia Lâm, từ ñó ñưa ra các giải pháp ñẩy mạnh phát triển doanh nghiệp thương
mại

trên ñịa bàn huyện.
1.3 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp
thương mại.
- ðánh giá thực trạng các giải pháp và chính sách phát triển doanh
nghiệp thương mại trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- ðề xuất một số giải pháp phát triển doanh nghiệp thương mại trên ñịa
bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðề tài nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển doanh
nghiệp thương mại. Trong nghiên cứu, những kinh nghiệm về phát triển doanh
nghiệp thương mại của một số nước trên thế giới cũng ñược nghiên cứu, xem
xét ñể góp phần làm rõ hơn những vấn ñề về phát triển doanh nghiệp thương
mại ở nước ta.
- ðề tài tập trung nghiên cứu giải pháp phát triển doanh nghiệp thương
mại ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: huyện Gia Lâm - thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu ñược thu thập từ năm 2011 - 2013.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3


Page 4

- ðẩy mạnh công tác ñào tạo, bồi dưỡng nhân lực.
2.1.2 Khái niệm và bản chất doanh nghiệp thương mại
2.1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp thương mại ra ñời do sự phân công lao ñộng xã hội và
chuyên môn hoá trong sản xuất: Một bộ phận những người sản xuất tách ra
chuyên ñưa hàng ra thị trường ñể bán, dần dần công việc ñó ñược cố ñịnh vào
một số người và phát triển thành các ñơn vị, các tổ chức kinh tế chuyên làm
nhiệm vụ mua bán hàng hoá ñể thu lợi nhuận. Những người ñó ñược gọi là
thương nhân. ðầu tiên doanh nghiệp thương mại ñược xem như là doanh
nghiệp chủ yếu thực hiện các công việc mua bán hàng hoá (T-H-T) sau ñó
hoạt ñông mua bán phát triển và trở nên phức tạp, ña dạng hơn xuất hiện dịch
vụ thương mại và xúc tiến thương mại, do ñó doanh nghiệp thương mại ñược
hiểu như là doanh nghiệp chủ yếu thực hiện các hoạt ñộng thương mại.
Hoạt ñộng thương mại hiện nay chủ yếu ñược phân thành 3 nhóm: mua
bán hàng hoá, dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại trong ñó dịch vụ
thương mại gắn liền với việc mua bán hàng hoá, xúc tiến thương mại là hoạt
ñộng nhằm tìm kiếm, thúc ñẩy việc mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ
thương mại. Doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện một hoặc nhiều hoạt
ñộng thương mại.
Doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện các hoạt ñộng khác như sản
xuất, cung ứng dịch vụ, ñầu tư tài chính… nhưng tỷ trọng hoạt ñộng thương
mại vẫn là chủ yếu. Doanh nghiệp thương mại khác với các hộ tư thương hoặc
các cá nhân hoạt ñộng thương mại trên thị trường.
- Doanh nghiệp thương mại là tổ chức ñộc lập, có phân công lao ñộng
rõ ràng, ñược quản lý bằng một bộ chính thức: Doanh nghiệp thương mại có
thể thực hiện các hoạt ñộng thương mại một cách ñộc lập với các thủ tục ñơn
giản, nhanh chóng.


Page 6

* Căn cứ vào tính chất của mặt hàng kinh doanh
- Doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hóa: ñó là các doanh nghiệp
chuyên kinh doanh một hoặc một số mặt hàng có cùng công dụng, trạng thái
hoặc tính chất nhất ñịnh.
- Các doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp: là các doanh nghiệp kinh
doanh nhiều mặt hàng có công dụng, trạng thái, tính chất khác nhau.
- Các doanh nghiệp kinh doanh ña dạng hóa: các doanh nghiệp kinh
doanh cả sản xuất, cả kinh doanh hàng hóa và thực hiện các hoạt ñộng dịch vụ
thương mại.
* Căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ.
- Doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa.
- Doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn.
ðể xếp loại doanh nghiệp người ta thường căn cứ vào hệ thống các tiêu
thức khác nhau. ðối với doanh nghiệp thương mại tiêu thức ñể xếp loại là số
vốn kinh doanh, số lượng lao ñộng, doanh số hàng hóa lưu chuyển hàng năm,
phạm vi kinh doanh.
* Căn cứ vào phân cấp quản lý.
- Các doanh nghiệp thương mại do các bộ, các ngành của Trung ương
quản lý.
- Các doanh nghiệp thương mại do ñịa phương quản lý như các doanh
nghiệp thương mại thuộc tỉnh (thành phố), thuộc huyện, quận, thị trấn, thị xã
quản lý.
* Căn cứ vào chế ñộ sở hữu tư liệu sản xuất.
- Doanh nghiệp thương mại nhà nước: là doanh nghiệp thương mại
ñược nhà nước ñầu tư hoặc cấp 100% vốn kinh doanh.
- Doanh nghiệp thương mại tập thể: là doanh nghiệp thương mại mà
vốn kinh doanh do tập thể người lao ñộng tự nguyện góp vào ñể kinh doanh.

kinh doanh. Giải quyết các mối quan hệ bên trong doanh nghiệp là giải quyết
tốt các mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp với nhau, làm cho

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

mọi người thân thiện, hiểu biết lẫn nhau, hiểu biết ñược mụctiêu nhiệm vụ của
doanh nghiệp từ ñó ñoàn kết, phấn ñấu vì mục tiêu chung. Giải quyết mối
quan hệ bên trong là cơ sở, là nền tảng ñể giải quyết mối quan hệ bên ngoài
doanh nghiệp thương mại. ðó là quan hệ với bạn hàng, người cung ứng, với
cơ quan cấp trên, với cơ quan quản lý, với khách hàng tạo nền văn hóa
doanh nghiệp, quyết ñịnh thành bại trong kinh doanh. (PGS.TS Hoàng Minh
ðường – PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2006), Giáo trình quản trị doanh nghiệp
thương mại, trang 64-66).
2.1.2.4 Nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại.
- Doanh nghiệp thương mại có nhiệm vụ kinh doanh ñúng theo ngành,
nghề ñã ñăng ký và mục ñích thành lập doanh nghiệp. Theo luật Việt Nam,
các doanh nghiệp thương mại có quyền tự do kinh doanh và chủ ñộng trong
mọi hoạt ñộng kinh doanh mà pháp luật cho phép.
- Quản lý tốt lao ñộng, vật tư, tiền vốn ñể không ngừng nâng cao hiệu
quả kinh doanh. ðể thực hiện kinh doanh có lợi nhuận doanh nghiệp thương
mại phải sử dụng triệt ñể các nguồn lực của doanh nghiệp, ñề ra các chiến
lược chiếm lĩnh thị trường ñể tiêu thụ hàng hóa một cách nhanh chóng. Vì thị
trường hàng hóa là ñầu ra của doanh nghiệp thương mại, quyết ñịnh thành
công hay thất bại. Vì có bán ñược hàng hóa thì doanh nghiệp thương mại mới
thu ñược vốn và lãi ñể từ ñó tiếp tục mua hàng hóa khác ñể kinh doanh.
- Thực hiện phân phối theo lao ñộng và chăm lo ñời sống cho cán bộ
công nhân viên. Có như vậy nhân viên trong doanh nghiệp mới hoạt ñộng
hiệu quả, gắn bó với doanh nghiệp. ðể làm ñược ñiều này doanh nghiệp
thương mại phải phát triển kinh doanh, tạo mở ñầy ñủ việc làm, tăng thêm thu

nền kinh tế, phát huy vai trò chỉ ñạo, ñiều tiết thịtrường, xứng ñáng là công cụ
chủ yếu của Nhà nước trong việc ñiều tiết và quản lý vĩ mô.
2.1.3.2 Vai trò thúc ñẩy sản xuất, mở rộng lưu thông
Doanh nghiệp thương mại có vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy sản
xuất, mở rộng lưu thông tạo ñiều kiện không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp, tích cực góp phần tăng tích lũy xã hội nhằm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập mau
chóng vào nền kinh tế thế giới.
2.1.3.3 Vai trò phân phối hàng hóa từ nơi thừa ñến nơi thiếu
Doanh nghiệp thương mại thông qua hoạt ñộng kinh doanh của mình ñã
làm tốt việc phân phối hàng hóa từ nơi thừa ñến nơi thiếu qua ñó nâng cao
mức hưởng thụ của người dân. Và khi mức sống của người dân ñược tăng lên
thì vai trò của doanh nghiệp thương mại càng quan trọng.
2.1.3.4 Vai trò mở rộng thị trường
Doanh nghiệp thương mại có vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị
trường, ñặc biệt là thị trường nước ngoài thông qua hoạt ñộng xuất nhập khẩu,
ñưa hàng hóa trong nước ra nước ngoài và nhập hàng hóa, thiết bị kỹ thuật.
2.1.4 ðặc ñiểm của doanh nghiệp thương mại
2.1.4.1 ðối tượng lao ñộng là các sản phẩm hàng hóa
Vì doanh nghiệp không có chức năng sản xuất cho nên các doanh nghiệp
thương mại có ñối tượng lao ñộng là các sản phẩm hàng hoá hoàn chỉnh. Nó là
ñiểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp sản xuất với doanh nghiệp thương mại.
2.1.4.2 Hoạt ñộng tập trung hướng vào khách hàng
Hoạt ñộng của doanh nghiệp thương mại cũng giống như doanh nghiệp
khác nó bao gồm các quá trình kinh tế, tổ chức kỹ thuật Nhưng trong doanh
nghiệp thương mại thì nhân vật trung tâm là khách hàng. Cho nên, mọi hoạt

ó
ót
t
í
í
n
n
h
hl
l
i
i
ê
ê
n
nk
k
ế
ế
t
t
n
n
g
g
h
h
i
i


p
pTính ñặc thù của doanh nghiệp thương mại là trung gian giữa người sản
xuất với người tiêu dùng cho nên giữa các doanh nghiệp thương mại có tính
chất liên kết tất yếu giữa các doanh nghiệp ñể hình thành lên ngành kinh tế kỹ
thuật. Nó ñã tạo nên tính chất “phường hội” của hoạt ñộng thương mại.
2.1.4.5 Thực hiện giá trị của hàng hoá, ñưa hàng hoá ñến tay người tiêu dùng
cuối cùng
ðối tượng lao ñộng của các doanh nghiệp thương mại là các sản phẩm
hàng hoá hoàn chỉnh hoặc tương ñối hoàn chỉnh. Nhiệm vụ của các doanh
nghiệp thương mại không phải là tạo ra giá trị sử dụng và giá trị mới mà là
thực hiện giá trị của hàng hoá, ñưa hàng hoá ñến tay người tiêu dùng cuối
cùng. ðây là ñiểm rất khác biệt giữa doanh nghiệp thương mại so với các
doanh nghiệp khác.
Tất cả những ñặc ñiểm trên tạo lên nét ñặc thù của Doanh nghiệp
Thương mại. Nhưng xu hướng ñang phát triển là Doanh nghiệp Thương mại

kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và
ñánh giá: “Tư bản tư nhân ñược kinh doanh trong những ngành có lợi cho
quốc kế dân sinh do luật pháp quy ñịnh. Phát triển kinh tế tư bản nhà nước
dưới nhiều hình thức…”.
Những quy ñịnh của Hiến pháp sửa ñổi năm 1992 ñã ñặt những nền
móng vững chắc và ñầy ñủ cho sự phát triển lâu dài và ổn ñịnh của các doanh
nghiệp thương mại.
Hội nghị Trung ương 4 (khoá VIII) khẳng ñịnh: “hoàn thiện môi trường
kinh doanh hợp pháp, tạo ñiều kiện và khuyến khích các DN thuộc các thành
phần kinh tế ñầu tư phát triển, mở rộng các hình thức hợp tác, liên kết giữa
các thành phần kinh tế”.
Trên cơ sở các luật và văn bản dưới luật liên quan ñến phát triển doanh
nghiệp tiếp tục ñược ban hành theo hướng tạo ñiều kiện thuận lợi tối ña cho
các nhà ñầu tư. Luật DN ñược Quốc hội ban hành ngày 12/6/1999 và có hiệu
lực kể từ ngày 1/1/2000 thay thế Luật DNTN, Luật Công ty ñang hoạt ñộng
theo Nghị ñịnh 66/HðBT ngày 2/3/1992 của Hội ñồng Bộ trưởng ñược

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

chuyển thành DN ñăng ký kinh doanh và hoạt ñộng theo luật này. Luật doanh
nghiệp sửa ñổi Ngày 29 tháng 11 năm 2005.
Ngoài luật DN, Quốc hội cũng ban hành một số luật liên quan ñến các
DN thương mại như Luật thương mại, Luật các tổ chức tín dụng, Luật thuế
giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật khuyến khích ñầu tư
trong nước…
ðại hội X của ðảng cho phép ðảng viên làm kinh tế tư nhân trong ngành
nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh quan trọng mà pháp luật không cấm ñã có
tác ñộng khuyến khích mạnh mẽ phát triển kinh tế tư nhân, tạo ñiều kiện cho
kinh tế tư nhân ñược phát huy ñầy ñủ tiềm năng và thế mạnh, tạo sức bật lớn

- Hướng gián tiếp nhiều hơn trực tiếp: nhằm tạo lập cho các DN cách
ứng xử theo cơ chế thị trường.
- Công khai và rõ ràng hơn.
- Phân quyền cho chính quyền ñịa phương nhiều hơn là tập trung vào
Nhà nước trung ương. Tăng cường các tổ chức phi chính phủ (hội nghề
nghiệp, các công ty tư vấn tư nhân);
- Bao quát toàn bộ nền kinh tế thay vì chính sách theo thành phần,
nhóm DN. Chỉ nên có một số chính sách riêng cho DNTM, nhưng ñặt nó
trong tổng thể của nền kinh tế.
2.1.5.2 Các giải pháp và chính sách phát triển doanh nghiệp thương mại.
Chính phủ xác ñịnh vai trò quan trọng, lâu dài của doanh nghiệp
thương mại trong nền kinh tế và coi công tác xúc tiến, phát triển doanh nghiệp
thương mại là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chính sách phát
triển kinh tế quốc gia. Chính phủ và các bộ, ngành ñịa phương ñã thực hiện
một số giải pháp cụ thể như:
* Giải pháp, chính sách hỗ trợ ñăng ký kinh doanh
Nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho các công dân có nhu cầu thành lập
doanh nghiệp, sửa ñổi thông tin trên giấy ñang ký kinh doanh có khả năng
hoàn thành các thủ tục này một cách nhanh nhất, ñơn giản nhất, ít tốn kém
nhất mà vẫn ñảm bảo các yêu cầu về mặt pháp lý.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật doanh nghiệp ñược ban hành, trong
ñó ñiều 15 quy ñịnh rõ trình tự ñăng ký kinh doanh. Sau khi luật doanh
nghiệp ra ñời, chính phủ, các bộ ngành chức năng ñã có các nghị ñịnh, thông
tư hướng dẫn việc thi hành luật doanh nghiệp, trình tự thủ tục ñăng ký kinh
doanh cho doanh nghiệp như:
Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status