i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực, các thông tin trích dẫn trong luận
văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Đồng thời trong quá trình thực hiện đề tài
này tại địa phƣơng tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phƣơng
nơi thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2016
Học viên
Cao Bằng Tƣờng
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, theo
chƣơng trình đào tạo Cao học khóa 2014 - 2016. Với tên đề tài nghiên cứu:
“Giải pháp phát triển chăn nuôi gà thịt trên địa bàn huyện Mỹ Đức,
thành phố Hà Nội”.
Sau hơn 2 năm học Cao học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp tại
Trƣờng Đại học Lâm nghiệp tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Cô TS. Trần Thị Thu Hà là ngƣời đã hết lòng hƣớng dẫn và các phòng
ban huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề
tài.
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi cũng đã nhận đƣợc sự
quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất của tập thể cán bộ và thầy cô giáo
khoa Đào tạo sau đại học nói riêng và các thầy cô giáo của Trƣờng Đại học
Lâm nghiệp nói chung. Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp
Nam ...........................................................................................................................19
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi gà thịt .............................................21
1.2.1. Phát triển chăn nuôi gà ở một số nƣớc trên thế giới .......................................21
1.2.2. Tình hình phát triển chăn nuôi gà ở Việt Nam trong thời gian qua ................23
1.2.3. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn ...................................................................26
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........27
2.1. Đặc điểm cơ bản địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội .......................27
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................27
2.1.2. Điều kiện kinh tế .............................................................................................28
2.1.3. Điều kiện xã hội ..............................................................................................32
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên KTXH tác động đến phát
triển chăn nuôi gà thịt ở huyện Mỹ Đức ...................................................................35
iv
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................................................36
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................36
3.2.2. Phƣơng pháp chọn mẫu điều tra ......................................................................37
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu .........................................................................38
2.2.4. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu ....................................................40
2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài .......................................40
2.3.1. Các chỉ tiêu kết quả .........................................................................................41
2.3.2. Các chỉ tiêu hiệu quả .......................................................................................41
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................43
3.1. Thực trạng phát triển chăn nuôi gà thịt trên địa bàn huyện Mỹ Đức ............43
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
BQ:
Bình quân
DN CƢ:
Doanh nghiệp cung ứng
DNCB:
Doanh nghiệp chế biến
ĐTBQ:
Đầu tƣ bình quân
DS TN:
Dân số tự nhiên
GTSX:
Giá trị sản xuất
HQKT:
PTNT:
Phát triển nông thôn
SXKD:
Sản xuất kinh doanh
TĂCN:
Thức ăn chăn nuôi
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
1.1
Đặc điểm cơ bản của các phƣơng thức chăn nuôi gà
13
2.1
Quy mô đàn gà thịt của huyện Mỹ Đức theo xã, TT giai đoạn 2013- 2015
44
3.2
Giá trị chăn nuôi gà của huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013- 2015
46
3.3
Các hình thức chăn nuôi gà thịt của huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013- 2015
48
3.4
Các phƣơng thức chăn nuôi gà của huyện Mỹ Đức giai đoạn 2013- 2015
49
3.5
Tình hình tiêu thụ gà thịt của các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn huyện 51
Mỹ Đức
3.6
Tình hình về các nguồn lực trong các cơ sở điều tra
64
3.12 Hiệu quả chăn nuôi gà thịt nhỏ lẻ có kiểm soát phân theo quy mô
66
3.13 Hiệu quả chăn nuôi gà thịt theo phƣơng thức chăn nuôi tập trung
68
bán chăn thả phân theo quy mô
3.14 Hiệu quả chăn nuôi gà thịt tập trung Bán công nghiệp theo quy mô
69
3.15 Hiệu quả chăn nuôi gà thịt mô hình trang trại công nghiệp
71
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
cấp thực phẩm giàu dinh dƣỡng cho mọi ngƣời mà còn là loại hàng hóa chủ
lực của ngành nông nghiệp thu lại nhiều ngoại tệ. Vì vậy làm thế nào để chăn
nuôi Gà thịt đạt hiệu quả cao, và trở thành hàng hóa chủ lực của ngành luôn là
mối quan tâm lớn của Nhà nƣớc và ngƣời chăn nuôi.
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi gà ở nƣớc ta đã có những
bƣớc tăng trƣởng rõ nét. Một số tỉnh đang tiến hành quy hoạch lại vùng chăn
nuôi tập trung nên xu hƣớng chăn nuôi đang có sự chuyển dịch từ chăn nuôi
nhỏ lẻ sang chăn nuôi với quy mô ngày càng lớn hơn theo quy mô gia trại,
trang trại.
Mỹ Đức là huyện nằm ở phía Tây Nam của thủ đô Hà Nội, là huyện có
điều kiện phát triển mạnh mẽ sản xuất nông nghiệp, đạt tăng trƣởng khá trong
toàn thành phố. Là một trong những địa phƣơng có nhiều tiềm năng phát triển
chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi Gà thịt theo hƣớng sản xuất hàng hoá. Do tính
chất địa bàn có truyền thống chăn nuôi gà thịt lâu đời, tập trung nhiều làng
nghề phát triển. Địa phƣơng đã cung cấp lƣợng thịt thƣơng phẩm lớn cho thị
trƣờng Hà Nội và các địa phƣơng phụ cận trong và ngoài huyện. Hiện nay,
2
chăn nuôi gà thịt ở các hộ gia đình phát triển theo hƣớng tiến bộ cả về mặt số
lƣợng và chất lƣợng. Tuy nhiên, phƣơng thức chăn nuôi gà thịt hiện nay của
Huyện ngoài mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi ra thì phần lớn tập trung
trong các nông hộ. Do vậy hiệu quả kinh tế chƣa cao, chƣa có tính chất
chuyên môn hoá và sản xuất hàng hoá, sản phẩm chƣa có tính cạnh tranh cao.
Việc chăn nuôi gia súc, gà thịt hiện nay chủ yếu vẫn nằm đan xen trong khu
dân cƣ, vì vậy đã làm cho môi trƣờng ngày càng bị ô nhiễm, nhất là khâu xử
lý chất thải từ chăn nuôi gà thịt nói chung, chăn nuôi gà nói riêng chƣa đƣợc
đảm bảo đã gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, không khí diễn ra rất nghiêm trọng
và không kiểm soát đƣợc là nguyên nhân gây ra các loại dịch bệnh. Vì vậy
chức và chính sách chăn nuôi gà thịt, trong đó đi sâu nghiên cứu hiệu quả
chăn nuôi gà thịt thƣơng phẩm.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về nội dung
- Các vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển chăn nuôi gà thịt trong và
ngoài nƣớc;
- Thực trạng phát triển và hiệu quả chăn nuôi gà thịt theo các phƣơng thức chăn
nuôi trên địa bàn huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội;
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển chăn nuôi gà thịt trên địa bàn huyện Mỹ
Đức, TP Hà Nội;
- Các giải pháp và chính sách phát triển chăn nuôi gà thịt ở huyện Mỹ Đức, TP
Hà Nội.
3.2.2. Về không gian
Đề tài nghiên cứu tổng quát ở huyện Mỹ Đức và đi sâu nghiên cứu các
địa bàn chăn nuôi gà.
3.2.3. Về thời gian
- Đề tài đƣợc triển khai nghiên cứu từ tháng 4/2016 đến tháng 10/2016
- Các số liệu thứ cấp và các số liệu mới đƣợc thu thập trong 5 năm gần đây
2011-2015), các số liệu sơ cấp (số liệu điều tra các hộ nông dân, các trang trại chăn
nuôi) đƣợc thu thập trong 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi gà thịt
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về phát triển
Phát triển là quá trình là tăng thêm năng lực của con ngƣời hoặc môi
là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập
bình quân trên một đầu ngƣời; Hai là, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu
kinh tế; Ba là, sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội. Hoàn
thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi về chất xã hội của quá trình phát triển.
1.1.1.3. Phát triển nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp là quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai
đoạn này so với giai đoạn trƣớc đó và thƣờng đạt ở mức độ cao hơn cả về
lƣợng và về chất. Nền nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất
không những có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn về
chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế,
thoả mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp [1]
1.1.1.4. Phát triển chăn nuôi gà thịt
- Khái niệm chăn nuôi gà thịt
Chăn nuôi gà thịt là một nghề truyền thống của ngƣời dân có từ rất xa
xƣa. Trƣớc đây chăn nuôi gà thịt trong mỗi gia đình ở nƣớc ta chủ yếu là chăn
thả đơn thuần, qui mô nhỏ lẻ, chỉ đảm bảo một phần nào đó cho nhu cầu của
gia đình, hoàn toàn chƣa có ý thức trở thành nhu cầu trao đổi hàng hoá.
Chăn nuôi gà thịt truyền thống là hình thức chăn thả tự nhiên và hiện
nay nó vẫn còn tồn tại ở hầu hết các vùng nông thôn của các nƣớc đang
phát triển và các nƣớc chậm phát triển. Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp
với gần 80% dân số sống ở nông thôn, việc chăn nuôi gà theo phƣơng thức
này vẫn là chủ yếu. Đặc điểm của phƣơng thức chăn nuôi này là: đầu tƣ vốn
6
ít, thời gian nuôi kéo dài. Do chăn thả tự do, tận dụng cùng với môi trƣờng
không đảm bảo vệ sinh nên vật nuôi tăng trƣởng kém, dễ bị mắc bệnh, hiệu
quả chăn nuôi không cao [6 ].
- Phát triển chăn nuôi gà thịt
- Thâm canh và công nghiệp hoá với các giống cao sản để tạo ra sản
lƣợng thịt, trứng nhiều nhất, hiệu quả cao trong thời gian ngắn nhất.
- Đẩy mạnh các hình thức chăn nuôi trang trại, bán công nghiệp, thả
vƣờn với các giống phù hợp với điều kiện khí hậu, cơ sở vật chất, phong tục
tập quán từng vùng, tạo ra sản phẩm chất lƣợng cao, duy trì đƣợc hƣơng vị
truyền thống và đáp ứng thị hiếu tiêu dùng. Nhờ đó mà ngành gia cầm đáp
ứng đƣợc nhu cầu ngày càng tăng về trứng và thịt cho đời sống con ngƣời.
Hiệu quả của việc chăn nuôi gia cầm nhanh hơn và cao hơn so với
ngành chăn nuôi khác. Ý nghĩa hơn cả là trứng và thịt gia cầm có giá trị dinh
dƣỡng cao, tƣơng đối đầy đủ và cân bằng chất dinh dƣỡng. Trứng gia cầm có
tới 12,5% protein, thịt gia cầm có 22,5% protein trong khi đó ở thịt bò là
20%, thịt lợn là 18% và thịt cừu là 14,5% protein; thịt, trứng gia cầm có nhiều
axit amin, vitamin và khoáng vi lƣợng. Sản phẩm gia cầm dễ chế biến, dễ ăn,
ngon miệng, phù hợp với mọi lứa tuổi và tỷ lệ đồng hoá cao.
Sự phát triển của ngành gia cầm cũng kéo theo sự phát triển của nhiều
ngành nghề khác nhƣ: Công nghệ thức ăn chăn nuôi, công nghệ hoá học, công
nghệ sinh học trong nuôi dƣỡng, nhân giống và ấp trứng nhân tạo, công nghệ
sản xuất thiết bị chuyên ngành, công nghệ giết mổ và chế biến các sản phẩm
gia cầm... Các sản phẩm phụ của chăn nuôi gia cầm nhƣ lông, phân gà và chất
độn chuồng, phụ phẩm ở trạm ấp và lò mổ gia cầm... cũng đƣợc tận dụng với
hiệu quả cao. Trên thực tế chăn nuôi gia cầm đã trở thành một nghề không thể
thiếu trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của mọi quốc gia [11].
Mặt khác, chăn nuôi gà thịt là ngành sản xuất truyền thống gắn liền với
nông dân từ lâu đời và trở thành một ngành không thể thiếu trong chăn nuôi
gia cầm nói riêng, trong hệ thống nông nghiệp nói chung [22].
8
1.1.2.2. Vai trò chăn nuôi gà trong kinh tế hộ gia đình
1.1.3. Nội dung phát triển chăn nuôi gà thịt
Khi nói đến nội dung phát triển chăn nuôi gà ngƣời ta thƣờng quan quan
tâm đến các khía cạnh: Số lƣợng; chất lƣợng; hình thức tổ chức chăn nuôi và
phƣơng thức chăn nuôi; Kỹ thuật chăn nuôi; vốn trong chăn nuôi, thị trƣờng
tiêu thụ sản phẩm…
1.1.3.1. Phát triển về mặt số lượng
Số lƣợng gà (hay qui mô) phụ thuộc vào mục tiêu chăn nuôi và nhu cầu
tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi gà thịt. Qui mô chăn nuôi phụ thuộc vào
nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố quan trọng nhất là: Mặt bằng sản xuất, vốn
đầu tƣ, trình độ chuyên môn kỹ thuật của ngƣời chăn nuôi, các dịch vụ phục
vụ chăn nuôi và khả năng tiêu thụ sản phẩm của ngƣời chăn nuôi.
Các hộ chăn nuôi gà thịt có các điều kiện tốt về mặt bằng sản xuất, vốn
đầu tƣ, khả năng tiêu thụ sản phẩm, có chuyên môn kỹ thuật cao sẽ thuận lợi
trong việc phát triển chăn nuôi gà thịt với số lƣợng lớn và ngƣợc lại.
Có thể thấy, với mục tiêu nuôi gà thịt hàng hóa thì số lƣợng gà đƣa vào
chăn nuôi lớn hơn nhiều so với nuôi gà để giải quyết thực phẩm cho gia đình
bởi chăn nuôi gà là ngành lợi thế kinh tế nhờ quy mô.
1.1.3.2. Phát triển về mặt chất lượng
Chất lƣợng chăn nuôi gà thịt phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có
một số yếu tố quan trọng là: Khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật
và công nghệ trong chăn nuôi gà của ngƣời chăn nuôi; Chất lƣợng sản phẩm;
giá thành sản phẩm thịt gà; tổng thu nhập và lợi nhuận thu đƣợc của ngƣời
chăn nuôi gà thịt cao hay thấp.
Chất lƣợng phát triển chăn nuôi gà có thể đƣợc đánh giá trên nhiều khía
cạnh khác nhau nhƣ: Sự tăng trƣởng ổn định trong một thời kỳ nhất định; khả
năng chiếm lĩnh thị trƣờng và khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng; năng suất
lao động đạt đƣợc khi phát triển chăn nuôi gà; lợi ích thu đƣợc của ngƣời
chăn nuôi gà và của cộng đồng xã hội
11
- Phương thức chăn nuôi truyền thống (Chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông)
Là hình thức chăn thả tự nhiên, hình thức chăn nuôi truyền thống hiện
vẫn tồn tại và phát triển hầu hết ở các vùng nông thôn đặc biệt ở các nƣớc
đang phát triển và các nƣớc chậm phát triển. Việt Nam với gần 80% dân số
sống ở nông thôn thì chăn nuôi gà theo hình thức quảng canh vẫn là chủ yếu.
Phƣơng thức chăn nuôi này có đặc điểm: vốn đầu tƣ ban đầu ít, đàn gà đƣợc thả
rông, tự do tìm kiếm thức ăn, tự ấp và nuôi con. Thời gian nuôi gà thịt từ 4 - 5
tháng mới đủ trọng lƣợng giết thịt. Trọng lƣợng lúc đủ tuổi giết thịt là 1,3 – 1,5kg.
Do chăn nuôi thả tự do, môi trƣờng chăn nuôi không đảm bảo vệ sinh
khiến đàn gà dễ mắc bệnh, chết rét, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả chăn nuôi
không cao. Tuy nhiên, phƣơng thức chăn nuôi này cho chất lƣợng thịt rất
thơm ngon, đầu tƣ thấp, không thích hợp với quy mô chăn nuôi lớn, yêu cầu
chăn nuôi có vƣờn thả rộng.
Các giống gà phù hợp với phƣơng thức chăn nuôi truyền thống là giống
gà Ri, Đông Cảo, Hồ,... là những giống cần cù chịu khó kiếm ăn, sức chống
chịu với thời tiết, bệnh tật cao, thịt có hƣơng vị thơm ngon đặc biệt đối với
từng loại gà, từng địa phƣơng.
- Phương thức chăn nuôi gà bán công nghiệp
Đây là phƣơng thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm nuôi
gà truyền thống với chăn nuôi theo quy trình có áp dụng tiến bộ kỹ thuật tiên
tiến qua các giai đoạn. Phƣơng thức chăn nuôi này xuất hiện từ nhu cầu thực
tế của xã hội đòi hỏi càng nhiều về số lƣợng sản phẩm nhƣng chất lƣợng sản
phẩm cao, hƣơng vị sản phẩm thơm ngon. Đây là sự kết hợp của hai phƣơng
thức chăn nuôi truyền thống và công nghiệp.
Phƣơng thức chăn nuôi này là sự kết hợp tiến bộ kỹ thuật về con giống
nuôi năng suất cao và chất lƣợng thịt thơm ngon với thức ăn sử dụng là thức
13
Bảng 1.1. Đặc điểm cơ bản của các phƣơng thức chăn nuôi gà
Nội dung
Chuồng trại
Hình thức chăn nuôi
Thức ăn
Chăn nuôi
Chăn nuôi gà bán
Chăn nuôi gà
truyền thống
công nghiệp
công nghiệp
Đơn giản
Đầu tƣ ít
Hiện đại
Nuôi thả tự do
Bán chăn thả
Thức ăn qua chế
Đầu tƣ cao
Dễ tiêu thụ
Dễ tiêu thụ
Tuỳ thị trƣờng
Theo mẹ kiếm ăn
Nuôi úm
Nuôi úm
Có áp dụng qui
Có áp dụng qui
trình CN gà bán
trình CN gà công
chăn thả
nghiệp
Gà mẹ ấp
Máy ấp, gà mẹ ấp
Từ 1,8 ÷ 2,5 kg/con
Từ 45 đến 60
ngày
Từ 1,8 ÷
2,8kg/con
Cao
Cao
Từ 2,2 ÷ 2,8kg/kg
Từ 2,0 ÷ 2,5kg/kg
tăng trọng
tăng trọng
(Nguồn: Phòng kinh tế huyện Mỹ Đức, năm 2016)
Chăn nuôi công nghiệp chủ yếu là hình thức gia công, liên kết của các
trang trại với các doanh nghiệp nƣớc ngoài nhƣ C.P Group, Japffa, Cargill,
14
Proconco. Ngoài ra, rất nhiều hộ nông dân, trang trại có tiềm lực tài chính và
kinh nghiệm chăn nuôi cũng tự chủ đầu tƣ chăn nuôi theo phƣơng thức công
Công nghệ sau thu hoạch, trình độ chế biến nông sản phẩm, khả năng
nâng cao chất lƣợng sản phẩm, đa dạng hoá về hình thức, mẫu mã đối với các
loại hàng hoá dịch vụ trong chăn nuôi gà thịt những năm qua là rất nhanh
chóng, đó chính là nhờ những thành tựu khoa học kỹ thuật vừa góp phần nâng
cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả kinh tế gà thịt, vừa bảo đảm cho kinh tế hộ
phát triển một cách nhanh chóng và bền vững.
Yếu tố khoa học và công nghệ ảnh hƣởng lớn đến chăn nuôi gà thịt trên
nhiều phƣơng diện.
Một là, các giống gà mới có năng suất cao, chất lƣợng tốt đƣợc đƣa vào
chăn nuôi đã làm cho năng suất gà thịt nâng cao. Một sô giống gà truyền
thống, năng suất thấp đƣợc thay thế giống gà mới làm cho thu nhập của ngƣời
nuôi gà thịt đƣợc cải thiện rõ rệt.
Hai là, chăn nuôi gà thịt theo phƣơng thức tiên tiến nhƣ phƣơng thức
bán công nghiệp và công nghiệp nhờ áp dụng khoa học – Kỹ thuật và công
nghệ đã thể hiện sự vƣợt trội, ƣu thế và tính kinh tế cao nhờ quy mô ngày
càng đƣợc khai thác tốt hơn làm giảm giá thành sản phẩm, từ đó làm tăng tính
canh tranh trên thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm gà thịt.
Ba là, nhờ vào khoa học - Kỹ thuật và công nghệ ngày càng đổi mới đã
tác động đến ngƣời chăn nuôi. Từ đó trình độ chuyên môn, kỹ thuật của ngƣời
nuôi gà thịt đƣợc nâng lên đã góp phần thúc đẩy năng suất lao động và nâng
cao hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập của ngƣời chăn nuôi.
Bốn là, tác động của khoa học - kỹ thuật và công nghệ đã góp phần
quan trọng vào việc kiểm soát, khống chế dịch bệnh trong chăn nuôi gà thịt.
Vì vậy, khoa học - kỹ thuật và công nghệ phải là yếu tố ƣu tiên hàng đầu
nhằm giúp ngƣời chăn nuôi có thể kiểm soát dịch bệnh một cách chủ động và
hiệu quả nhằm bảo vệ lợi ích của ngƣời chăn nuôi và sức khỏe của cộng đồng.
16
thịt phải có sự điều chỉnh căn bản về quy mô, cơ cấu, chủng loại sản phẩm gà
thịt, phƣơng thức chăn nuôi và phát triển công nghiệp chế biến.
1.1.4.4. Yếu tố về chính sách
Chính sách của nhà nƣớc là yếu tố quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho sự ra đời và phát triển các loại hình sản xuất kinh doanh trong nông
nghiệp, trong đó hình thức chăn nuôi gà thịt theo hƣớng sản xuất hàng hóa đƣợc
khuyến khích phát triển mạnh mẽ. Chính sách bao gồm, chính sách về đất đai,
khoa học kỹ thuật, công nghệ, chính sách tín dụng, chính sách về lao động, thị
trƣờng, chính sách bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền vững. Chính sách bảo
vệ môi trƣờng và phát triển bền vững kinh tế hộ sản xuất hàng hóa... là những
chính sách hết sức quan trọng trực tiếp tác động vào quá trình hình thành và
phát triển của chăn nuôi. Sự tác động của các chính sách bao giờ cũng có mặt
tích cực và rủi ro do sự nhận thức của con ngƣời về các qui luật kinh tế và vận
dụng vào những điều kiện cụ thể.
Thông qua hệ thống chính sách vĩ mô trên, Nhà nƣớc có thể điều tiết sự
phát triển của các ngành kinh tế nói chung và ngành chăn nuôi gà thịt nói
riêng. Sự điều tiết phát triển chăn nuôi gà thịt thông qua các hệ thống chính
sách đó là:
Một, chính sách thuế và hàng rào phi thuế. Nhà nƣớc có thể sử dụng
hàng rào thuế và phi thuế để bảo vệ sản xuất trong nƣớc. Hiện nay nƣớc ta đã
gia nhập tổ chức thƣơng mại lớn nhƣ WTO, AFTA, hàng rào thuế từng bƣớc
phải cắt giảm theo lộ trình hội nhập, chính sách thuế phải tuân thủ theo các
luật lệ quốc tế. Trong điều kiện chính sách thuế xuất nhập khẩu tiến tới bình
đẳng giữa các quốc gia, Nhà nƣớc sẽ sử dụng các biện pháp phi thuế để bảo
vệ sản xuất trong nƣớc mà phổ biến nhất là hiện nay là sử dụng hàng rào kỹ
thuật (các tiêu chuẩn về chất lƣợng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy
định của từng quốc gia).