Giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện quốc oai, thành phố hà nội - Pdf 54

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa
bàn huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả, ý kiến nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước
đây./.

Hà Nội, tháng 2 năm 2017
Tác giả luận văn

Chu Văn Tuấn

i


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy hướng dẫn luận văn của
mình, PGS.TS. Nguyễn Bá Uân trong việc hướng dẫn lựa chọn đề tài và quá trình thực
hiện luận văn này. Sự hiểu biết sâu sắc về khoa học, cũng như kinh nghiệm của thầy
chính là tiền đề giúp tác giả đạt được kết quả này. Trong suốt quá trình nghiên cứu,
thầy đã kiên nhẫn hướng dẫn chi tiết, hiệu chỉnh và kiểm duyệt tất cả các nội dung của
luận văn. Ngoài ra, tác giả cũng xin cảm ơn tới sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô
khác trong Khoa Kinh tế, trường Đại học Thủy Lợi đã giúp tác giả hoàn thành luận
văn.
Trong quá trình thực hiện, tác giả cũng nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều đồng
nghiệp trong và ngoài đơn vị công tác. Các cán bộ, nhân viên của Ủy ban Nhân dân
huyện Quốc Oai và đặc biệt là Phòng Nông nghiệp huyện Quốc Oai đã giúp cung cấp
các thông tin, số liệu phục vụ cho luận văn.
Cuối cùng, để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân trong thời
gian làm luận văn, tác giả cũng rất biết ơn cán bộ, nhân viên công ty của tác giả, đã
ủng hộ và tạo điều kiện về thời gian, kinh phí trong quá trình học tập.

1.7 Phân loại kinh tế trang trại...................................................................................10
1.7.1 Phân loại theo hình thức tổ chức quản lý ....................................................................... 10
1.7.2 Phân loại theo cơ cấu sản xuất ......................................................................................... 11
1.7.3 Phân loại theo cơ cấu thu nhập ........................................................................................ 11
1.7.4 Phân loại theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất .......................................................... 12
1.8 Kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại ở một số quốc gia trên thế giới .....13
1.9 Qúa trình hình thành kinh tế trang trại ở Việt Nam .........................................17
1.9.1 Kinh tế trang trại Việt Nam thời kỳ phong kiến dân tộc ................................................ 17
1.9.2 Kinh tế trang trại Việt Nam thời kỳ pháp thuộc.............................................................. 17
1.9.3 Kinh tế trang trại Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 ............................................................. 18
1.9.4 Thời kỳ 1975 trở lại đây .............................................................................................. 18
Kết luận chương 1........................................................................................................23
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quốc Oai .........................................24
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên .............................................................................................................. 28
2.1.1.1 Vị trí địa lý .........................................................................................................28
iii


2.1.1.2 Đất đai, khí hậu ................................................................................................. 29
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................................... 29
2.1.2.1 Dân số, quy mô & phân bố dân số .................................................................... 29
2.1.2.2 Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành nghề .......................................................... 29
2.1.3 Giáo Dục - Y tế - Văn hoá ................................................................................................. 30
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Quốc Oai

30

2.2.1 Về quy mô đất canh tác của mỗi trang trại...................................................................... 30
2.2.2 Về lao động của mỗi trang trại ......................................................................................... 31
2.2.3 Khối lượng và giá trị nông sản tạo ra .............................................................................. 32

3.3.1 Giải pháp về vốn ................................................................................................................. 54
3.3.2. Giải pháp về lao động........................................................................................................ 55
3.3.3 Giải pháp về đất đai ............................................................................................................ 56
3.3.4 Giải pháp về khoa học công nghệ ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao ................. 57
3.3.4.1 Công nghệ nhà kính ...........................................................................................59
3.3.4.2 Công nghệ tưới tiêu tự động, tiết kiệm nước .....................................................60
3.3.4.4 Hạt giống, gen ....................................................................................................61
3.3.4.5 Ứng dụng công nghệ thông tin ..........................................................................61
3.3.4.6 Công nghệ sau thu hoạch ..................................................................................62
3.3.4.7 Nghiên cứu và phát triển (R&D) .......................................................................63
3.3.5. Nâng cao trình độ chuyên môn của các chủ trang trại ................................................ 64
Kết luận chương 3........................................................................................................64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................66
Kết luận ........................................................................................................................66
Kiến nghị ......................................................................................................................68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................70
PHỤ LỤC .....................................................................................................................72

v


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1. Bản đồ quy hoạch huyện Quốc Oai, Hà Nội đến năm 2030 .......................... 26

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2 Sự phát triển trang trại ở Tây Đức .................................................................13

HTX

Hợp tác xã

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

NTM

Nông thôn mới

TP

Thành phố

UBND

Ủy ban nhân dân

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhìn lại sau 30 năm đổi mới (1986 – 2015), Đảng và Chính phủ đã nhận ra nhiều
thành tựu và hạn chế để tiếp tục công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, trong đó
nông nghiệp được đánh giá là một ngành có những bước đột phá ngoạn mục. Những
lợi thế về vị trí địa lý, khí hậu, lịch sử, văn hoá đã tạo một tiền đề tốt cho phát triển
ngành nông nghiệp nhanh và bền vững trong giai đoạn tiếp theo.

Nội và tiến tới xuất khẩu sang các nước có nhu cầu khi cùng nhau tham gia vào
sân chơi chung của khu vực và thế giới.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn nghiên cứu với mục đích tìm kiếm giải pháp nhằm tăng cường phát
triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội trong
giai đoạn 2017-2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Đối tượng nghiên cứu
Các mô hình kinh tế trang trại trên địa toàn quốc nói chung và địa bàn huyện
Quốc Oai nói riêng.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Dựa trên lý luận khoa học và thực tiễn về thực trạng phát triển
kinh tế trang trại trên của huyện Quốc Oai để phân tích, đánh giá nhằm đề xuất
giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Quốc Oai;
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, thu thập số liệu của một số mô
hình kinh tế trang trại tại huyện Quốc Oai – TP Hà Nội;

x


- Về thời gian: Số liệu thống kê và các vấn đề liên quan được sử dụng từ năm
2010 đến nay, các số liệu về định hướng phát triển, cơ hội và thách thức về phát
triển kinh tế nông nghiệp trong thời gian tới năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đảm bảo hoàn thành các nội dung và giải quyết các vấn đề nghiên cứu của đề
tài, tác giả đề xuất sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp hệ thống hóa, mô hình hóa;
- Phương pháp kế thừa có chọn lọc;
- Phương pháp điều tra thực tế;
- Phương pháp thống kê;

các phương tiện thông tin đại chúng. Có nhiều quan điểm về kinh tế trang trại như
sau:
Quan điểm 1: "kinh tế trang trại (hay kinh tế nông trại, lâm trại, ngư trại...) là hình
thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, dựa trên cơ sở hợp tác và phân
công lao động xã hội bao gồm một số người lao động nhất định, được chủ trang trại tổ
chức trang bị những tư liệu sản xuất nhất định để tiến hành hoạt động kinh doanh phù
hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường và được nhà nước bảo hộ".
Quan điểm trên khẳng định trang trại là một đơn vị sản xuất hàng hoá cho nền kinh tế
thị trường và vai trò của người chủ nông trại trong quá trình sản xuất kinh doanh
1


nhưng chưa thấy được vai trò của các hộ gia đình trong các hoạt động kinh tế và sự
phân biệt giữa người chủ với người lao động khác.
Quan điểm 2 Cho rằng: "kinh tế trang trại là kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá ở
mức độ cao". Quan điểm này cho thấy đặc trưng cơ bản quyết định của kinh tế trang trại
là sản xuất hàng hoá nhưng chưa thấy được vị trí, vai trò quan trọng của kinh tế trang trại
trong nền kinh tế thị trường và chưa thấy được vai trò của người chủ trang trại trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
Quan điểm 3 cho rằng: "kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá
trong nông lâm, ngư nghiệp của các thành phần kinh tế khác ở nông thôn, có sức đầu
tư lớn, có năng lực quản lý trực tiếp quá trình phát triển sản xuất kinh doanh, có
phương thức tạo ra tỷ suất sinh lời cao trên đồng vốn bỏ ra, có trình độ đưa thành tựu
khoa học công nghệ mới kết tinh trong hàng hoá tạo ra sức cạnh tranh trên thị trường,
mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao".
Quan điểm trên khẳng định nền kinh tế thị trường là tiền đề chủ yếu cho việc phát triển
kinh tế trang trại. Đồng thời khẳng định vị trí vai trò của chủ trang trại trong quá trình
quản lý kinh doanh của trang trại.
Trong Nghi quyết TW số 06/NQ -TW 10/11/1998 đã khẳng định "trang trại gia đình,
thực chất là kinh tế sản xuất hàng hoá với quy mô lớn hơn, sử dụng lao động, tiền vốn

- Về mặt xã hội, phát triển kinh tế trang trại góp phần quan trọng làm tăng số hộ giàu
trong nông thôn, tạo thêm việc làm, tăng thêm thu nhập cho lao động. Điều này rất có
ý nghĩa trong vấn đề lao động và việc làm, một trong những vấn đề bức xúc của nông
nghiệp nông thôn nước ta hiện nay. Mặt khác phát triển kinh tế trang trại còn góp phần
thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng trong nông thôn và tạo tấm gương cho các hộ nông
dân về cách tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh ... do đó phát triển kinh tế trang
trại là góp phần tích cực vào việc tăng giá trị các vấn đề xã hội và đổi mới bộ mặt xã
hội nông thôn nước ta.
- Về mặt môi trường: Do sản xuất kinh doanh tự chủ và vì lợi ích thiết thực và lâu dài
của mình mà các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý và quan tâm bảo vệ các
yếu tố môi trường, trước hết là trong phạm vi không gian sinh thái trang trại và sau
nữa là trong phạm vi từng vùng. Các trang trại ở trung du, miền núi đã góp phần quan
trọng vào việc trồng rừng, bảo về rừng, phủ xanh đất trồng đồi núi trọc và sử dụng
hiệu quả tài nguyên đất đai, những việc làm này đã góp phần tích cực cải tạo và bảo vệ
môi trường sinh thái trên cả nước.

3


1.3 Đặc trưng của kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại thực chất là một cấp độ trong quá trình phát triển của kinh tế hộ từ
sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá. Tuy vậy, giữa chúng có những đặc
trưng cơ bản sau đây.
Bảng 1.1 So sánh sự khác nhau về một số đặc trưng cơ bản giữa kinh tế trang trại và
kinh tế hộ tiểu nông tự cấp, tự túc
Stt

Tiêu thức

Kinh tế trang trại


5

6

Khả năng tích luỹ
sản xuất.
Lao động.

Kinh tế tiểu nông
Chủ yếu thoả mãn nhu
cầu tiêu dùng.

Thấp, mang nặng tính
thủ công.

Nhiều.

Ít

Vừa sử dụng lao động vừa sử

Chủ yếu sử dụng lao

dụng lao động thuê ngoài

động gia đình.

C.Mác đã phân biệt chủ trang trại với tiểu nông: “Người chủ trang trại bán ra thị
trường hầu hết sản phẩm làm ra, còn người chủ hộ gia đình tiêu dùng đại bộ phận sản

giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo đó,
1. Các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như sau:
a) Trang trại trồng trọt;
b) Trang trại chăn nuôi;
c) Trang trại lâm nghiệp;
d) Trang trại nuôi trồng thuỷ sản;
5


đ) Trang trại tổng hợp.
2. Trang trại chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản) là
trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa của ngành chiếm trên 50% cơ
cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại trong năm. Trường hợp không có ngành nào
chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa thì được gọi là trang trại tổng hợp.
1.5 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại
Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu
chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:
1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long;
- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm
trở lên;
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại
Chúng ta đã biết trong lịch sử của chủ nghĩa tư bản, Anh là nước tiến hành công
nghiệp hoá sớm nhất. Lúc bấy giờ người ta quan niệm một cách đơn giản rằng trong
nền kinh tế hàng hoá, nông nghiệp càng phải xây dựng như công nghiệp theo hướng
tập trung quy mô lớn. Vì vậy, ruộng đất được tích tụ tập trung, xí nghiệp nông nghiệp
tư bản được xây dựng, nhiều trang trại gia đình bị phá sản hoặc phân tán và người ta

thành lực lượng nông nghiệp chủ yếu ngay ở các nước nông nghiệp phát triển.
Ở nước ta những loại hình sản xuất kinh doanh giống như trang trại gia đình hiện nay
đã được ra đời từ rất sớm. Ngay từ thế kỷ XIII nhà Trần đã khuyến khích phát triển
những thái ấp, điền trang của các vương tôn quý tộc. Năm 1266, nhà trần quyết định:
"Cho các vương hầu, công chúa, phò mã, cung tần triệu tập những người tiêu tán
không có sản nghiệp làm nô tỳ để khai khẩn ruộng hoang lập điền trang" - Đại Việt sử
ký toàn thư, Hà Nội 1967 tập II trang 33.

7


Như vậy việc tổ chức đồn điền có từ thời nhà Trần, nhưng đến triều Lê Thánh Tông
mới chính thức mở rộng quy mô, thành lập các sở đồn điền nhằm mục đích phát triển
sản xuất nông nghiệp và tăng cường việc cung cấp lương thực. Theo sách cương mục,
từ năm 1481, 43 đồn điền đã được xây dựng dưới thời nhà Lê. Các sở đồn điền đều có
chánh phó đồn điền sứ trông coi, có thể mộ dân hay dùng lực lượng tù binh, người bị
tội để khai khẩn đất hoang thành ruộng đất và thành lập làng xóm. Ruộng đất ở các sở
đồn điền thuộc sở hữu và quản lý trực tiếp của Nhà nước trung ương, không ban cấp
đồn điền cho quan lại.
Đến khi thực dân Pháp chiếm xong nước ta, chúng lại cho phép tư bản thực dân phát
triển đồn điền. Các công ty tài chính và bọn thực dân có quyền thế đua nhau lập đồn
điền. Năm 1927, chỉ riêng ở Bắc kỳ đã có 155 đồn điền rộng từ 200 ha đến 8500 ha. Ở
Nam kỳ và cao nguyên Trung kỳ nhiều tên thực dân đã có đồn điền rộng hàng vạn ha.
Đến năm 1930, số ruộng đất do thực dân chiếm đoạt để lập đồn là 1,2 triệu ha bằng 1/4
tổng diện tích đất canh tác nước ta lúc bấy giờ.
Đồn điền được phân chia làm 2 loại: loại trồng lúa và loại trồng cây công nghiệp.
Đến sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (1988), nông thôn nước ta đã có sự phát triển mới.
Mỗi hộ nông dân trở thành một đơn vị tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Cái lồng bao cấp
được tháo gỡ từng phần, sản xuất hàng hoá dần dần chiếm lĩnh trận địa tự cấp, tự túc mà từ
bao đời nay người nông dân đã dẫm chân tại chỗ. Tiếp sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị

chiếm 21%) chủ yếu là chăn nuôi; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (5.693
trang trại, chiếm 20%) chủ yếu kinh doanh tổng hợp; Đồng bằng Sông Hồng (5.775
trang trại, chiếm 19,5%) chủ yếu là chăn nuôi; Trung du và miền núi phía Bắc (2.063
trang trại, chiếm 7%) chủ yếu là chăn nuôi và lâm nghiệp.
Quy mô diện tích đất bình quân của các trang trại hiện nay về trồng trọt là 12 ha/trang
trại; chăn nuôi là 2 ha/trang trại; tổng hợp là 8 ha/trang trại; lâm nghiệp là 33 ha/trang
trại; thủy sản là 6 ha/trang trại. Trong quá trình tổ chức sản xuất cho thấy một số trang
trại thực hiện tích tụ ruộng đất nên quy mô diện tích lớn, đặc biệt có trang trại có tới
trên 100 ha. Nhiều trang trại đã áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất như sản xuất an
toàn, sản xuất sạch, công nghệ cao, nên tạo ra năng suất và chất lượng cao và hiệu quả
kinh tế. Theo báo cáo của các địa phương, thu nhập bình quân của trang trại đạt 02 tỷ
đồng/năm, đã tạo thêm công ăn việc làm cho lao động ở địa phương, mỗi trang trại

9


bình quân giải quyết được khoảng 8 lao động, có nhiều trang trại thu hút được hàng
trăm lao động.
Có thể khẳng định kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến của kinh tế
hộ, mang lại hiệu quả cao cho sản xuất nông nghiệp do đó cần có chính sách phát
triển.
1.7 Phân loại kinh tế trang trại
1.7.1 Phân loại theo hình thức tổ chức quản lý
Theo cách phân loại này có :
- Trang trại gia đình
- Trang trại liên doanh
- Trang trại hợp doanh kiểu cổ phần
Trang trại gia đình là loại hình có tính phổ biến nhất trong cả nước. Đó là kiểu trang
trại độc lập sản xuất kinh doanh do người chủ hộ hay một người thay mặt gia đình
đứng ra quản lý.

trồng cây ăn quả hay trồng rau, trồng hoa và cây cảnh... lại có những trang trại chuyên sản
xuất nông sản hay lâm sản làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, có khi kết hợp sản
xuất với chế biến nông, lâm sản ở trình độ sơ chế hoặc tiến lên tinh chế.
1.7.3 Phân loại theo cơ cấu thu nhập
Theo cách phân loại cơ cấu thu nhập có 2 loại:
- Trang trại thu nhập thuần nông
- Trang trại thu nhập không thuần nông.
Lâu nay, phân loại theo cơ cấu thu nhập là hình thức phổ biến, ở những nước nông
nghiệp kém phát triển, nguồn sống chính dựa vào nông nghiệp thì đương nhiên cơ cấu
thu nhập của trang trại là dựa vào hoàn toàn hay phần lớn là nông nghiệp. Người ta gọi
đó là những "trang trại thuần nông". Theo đà phát triển của công nghiệp, số trang trại
thuần nông ngày một giảm (năm 1960, ở Đài Loan có 49,3% số trang trại là thuần

11


nông, đến năm 1980 tỷ lệ này còn 9%, ở Nhật Bản năm 1950, số trang trại thuần nông
chiếm 50%, đến 1985 tỷ lệ này còn giảm xuống 15%).
Ngược lại số trang trại có thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp ngày càng tăng.
Những trang trại có nguồn thu nhập chính từ nông nghiệp thường là cơ sở sản xuất
nông nghiệp quy mô vừa và lớn, thu nhập từ nông nghiệp đủ sức trang trải nhu cầu
sinh hoạt và tái sản xuất. Các trang trại có từ thu nhập nông nghiệp và ngoài nông
nghiệp thường có quy mô nhỏ, thu nhập từ nông nghiệp không đủ đáp ứng các nhu cầu
nên phải đi làm thêm ngoài trang trại trên địa bàn nông thôn, có khi cả ở thành phố để
tăng thêm thu thập, không ít các trang trại loại này bị lỗ, nhưng không bị xoá sổ, vì đã
có thu nhập ngoài nông nghiệp bù đắp.
1.7.4 Phân loại theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất
Theo cách phân loại hình thức sở hữu tư liệu sản xuất chia làm 03 loại:
- Không có tư liệu sản xuất, đi thuê hoàn toàn
- Có một một phần tư liệu sản xuất và một phần đi thuê

Về quy mô trang trại càng có sự thay đổi tuỳ theo từng nước. Cao nhất là các trang trại
ở Bắc Mỹ và Mỹ, quy mô bình quân một trang trại khoảng 180 ha, thấp nhất là các
nước châu Á, quy mô diện tích bình quân từ 0,9-4,5 ha. Quy mô về số lượng trang trại
càng có sự thay đổi qua từng thời kỳ, từng giai đoạn gắn liền với quá trình hiện đại
hoá.
Bảng 1.2 Sự phát triển trang trại ở Tây Đức

1. Số lượng trang trại

1882

1895

1907

1949

1960

1971

1985

5.276

5.558

5.736

2.051



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status