Thực trạng và những giải pháp khuyến nông chủ yếu nhằm phát triển kinh tế theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá tại xã thuỵ hương, huyện chương mỹ, thành phố hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

VŨ THỊ KIM ANH

THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP KHUYẾN NÔNG CHỦ
YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN
XUẤT HÀNG HÓA Ở XÃ THỤY HƯƠNG HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

VŨ THỊ KIM ANH

THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP KHUYẾN NÔNG CHỦ
YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ THEO HƯỚNG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA TẠI XÃ THỤY HƯƠNG,
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI


thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa Sau Đại học, cùng toàn thể các thầy cô
giáo giảng dạy trong trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ, hướng
dẫn, và tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, tinh thần, trong quá trình tôi học
tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Nguyễn
Quang Duệ đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, đóng góp nhiều ý kiến
quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi chân thành cảm ơn, cán bộ lãnh đạo UBND xã Thụy Hương, HTX
nông nghiệp, HTX sản xuất và kinh doanh rau an toàn, HTX hoa-cây cảnh,
hội nông dân, hội phụ nữ, phòng địa chính, và các phòng ban khác ở xã Thụy
Hương, đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu sơ
cấp, thứ cấp, và đưa ra những nhận xét có giá trị cho luận văn này. Đặc biệt là
các xã viên thuộc HTX nông nghiệp, HTX hoa cây cảnh, HTX sản xuất và
kinh doanh rau an toàn đã hết sức nhiệt tình trả lời phỏng vấn và giúp đỡ tôi
trong thời gian về xã thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn, cán bộ trạm Khuyến nông huyện Chương
Mỹ, chi cục thống kê huyện Chương Mỹ, phòng nông nghiệp huyện Chương
Mỹ, trung tâm giống cây trồng Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi khi thu thập
thông tin phục vụ cho luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn, gia đình, bạn bè, cơ quan, đồng nghiệp đã
tạo điều kiện, động viên, quan tâm giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này!
Hà Nội, ngày…..tháng…….năm……….
Tác giả luận văn
Vũ Thị Kim Anh


iii

MỤC LỤC
Trang

iv

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 45
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 46
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 50
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................... 50
2.2.2. Phương pháp phân tích xử lý số liệu ..................................................... 52
2.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 53
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 54
3.1. Thực trạng hoạt động khuyến nông ở xã Thụy Hương, huyện Chương
Mỹ, Thành phố Hà Nội ................................................................................... 54
3.1.1. Tình hình triển khai hoạt động khuyến nông ........................................ 54
3.1.2. Vai trò các hoạt động khuyến nông nhằm phát triển nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hóa ................................................................................. 62
3.1.3. Kết quả đánh giá của người dân về các hoạt động khuyến nông .......... 81
3.1.4. Ảnh hưởng của các hoạt động khuyến nông đến xã hội và môi trường ở
địa phương ....................................................................................................... 87
3.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến nông ............................ 89
3.1.6. Những thành công, hạn chế, nguyên nhân của các hoạt động khuyến
nông nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở địa
phương ............................................................................................................. 92
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động khuyến nông ........................................... 93
3.2.1. Một số quan điểm .................................................................................. 93
3.2.2. Những căn cứ và mục tiêu chủ yếu về hoạt động khuyến nông ........... 94
3.2.3. Những giải pháp đẩy mạnh công tác khuyến nông chủ yếu nhằm phát
triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở xã Thuỵ Hương,
huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội ......................................................... 96
KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Trung tâm khuyến nông và kỹ thuật trung quốc

KNV

Khuyến nông viên

GTSX

Giá trị sản xuất

GTSP

Giá trị sản phẩm

HTX NN

Hợp tác xã nông nghiệp

TBKT

Tiến bộ kỹ thuật

MHTD

Mô hình trình diễn

UBND

Ủy ban nhân dân

TM

Thương mại

HCSN

Hành chính sự nghiệp


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

STT
3.1
3.2
3.3

Trang

Kết quả hoạt động thông tin tuyên truyền tại xã Thụy Hương
giai đoạn 2009 – 2012

57

Kết quả đào tạo, huấn luyện của xã Thụy Hương giai đoạn
2009 – 2012

59

Phương pháp đào tạo tập huấn

72

Hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất hoa chất lượng
cao tại xã Thụy Hương năm 2012

73

Đặc điểm kỹ thuật của các mô hình rau sạch tại xã Thụy
Hương 2012

74

Số lượng các buổi tập huấn kỹ thuật trồng rau sạch (2009 –
2012)

77

Hiệu quả kinh tế các mô hình sản xuất rau sạch của hộ gia
đình xã Thụy Hương 2012

80

3.12 Đánh giá của người dân trong tập huấn kỹ thuật

82

3.13 Đánh giá của người dân vào hoạt động thông tin tuyên truyền


Trang

Sơ đồ khuyến nông - một mắt xích trong hệ thống phát triển
nông nghiệp, nông thôn

16

1.2

Sơ đồ vai trò của khuyến nông trong phát triển nông nghiệp

17

2.1

Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Thụy Hương năm 2012

47

3.1

Hệ thống tổ chức hoạt động khuyến nông

54

3.2

Hệ thống chuyển giao TBKT nông nghiệp của Ban KN xã
Thụy Hương


nghệ cao

71

Nhu cầu về khuyến nông của nông hộ xã Thụy Hương

81


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một nước nông nghiệp (NN), với hơn 70% dân số sống ở
nông thôn, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp (SXNN) là chủ yếu. Vì vậy,
ngành nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nói chung và
trong các ngành kinh tế khác của đất nước nói riêng. Với mục tiêu “Dân giàu,
nước mạnh” của Đảng và Nhà nước ta, thì việc khuyến khích đẩy mạnh phát
triển nông nghiệp theo định hướng nền kinh tế thị trường nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất nông nghiệp, mang lại nguồn thu ổn định cho ngành sản xuất
nông nghiệp là một việc hết sức cần thiết.
Bên cạnh những thành tựu đạt được, trong điều kiện hiện nay cho thấy
người nông dân Việt Nam đang thiếu những thông tin cần thiết, họ cần được
đào tạo, nâng cao kiến thức và kỹ năng để phát triển sản xuất. Chính vì vậy,
tháng 3/1993 Chính phủ ban hành Nghị định 13/CP, kèm theo thông tư liên
tịch số 02/LT/TT ngày 02/8/1993 hướng dẫn thi hành Nghị định và các nghị
định về công tác khuyến nông - Hệ thống tổ chức khuyến nông ra đời có
nhiệm vụ giúp nông dân giải quyết những nhu cầu cần thiết.
Xã Thuỵ Hương, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội là một xã thuần nông.
Nhờ chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước, trong những năm gần

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề về khuyến nông về sản xuất
nông nghiệp hàng hoá tại xã Thuỵ Hương, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà
Nội.
3.2. Phạm vị nghiên cứu:
- Về không gian nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn
xã Thuỵ Hương, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
- Về thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong khoảng thời gian từ
năm 2009-2012


3

- Về nội dung nghiên cứu: Luận văn giới hạn nghiên cứu đối với một số
hoạt động chính và mô hình sản xuất lúa chất lượng cao, mô hình sản xuất
hoa chất lượng cao, và mô hình rau sạch.
4. Nội dung nghiên cứu:
- Tổng quan lý luận – thực tiễn về hoạt động khuyến nông trong sản
xuất nông nghiệp hàng hóa.
- Thực trạng tình hình khuyến nông phát triển nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hoá ở xã Thuỵ Hương, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội
trong khoảng thời gian từ năm 2010-2012.
- Đề xuất được một số giải pháp khuyến nông chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế, góp phần phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất nông
nghiệp hàng hoá tại xã Thuỵ Hương, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.


4

Chương 1

dụng các nguồn tài nguyên tại chỗ với sự hỗ trợ từ bên ngoài để có khả năng
vượt qua các trở ngại gặp phải” (D.Sim và H.A.Hilmi – Fao Forestry Paper
80,1987, FAO Rome).
“Khuyến nông, khuyến lâm là làm việc với nông dân, lắng nghe những
khó khăn, các nhu cầu và giúp họ tự quyết định giải quyết các vấn đề chính
của họ”. (Malla –A Manual for training Field Worrkers, 1989).
“Khuyến nông, khuyến lâm là một quá trình giáo dục. Các hệ thống
khuyến nông khuyến lâm thông báo thuyết phục và kết nối con người, thúc
đẩy các dòng thông tin giữa nông dân và các đối tượng sử dụng tài nguyên
khác các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý và các nhà lãnh đạo” (Falconer, FForestry, A Review of Key Issues, Social Forestry Network Paper 4e).
“Khuyến nông là một từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc có liên quan đến
sự nghiệp phát triển nông thôn, đó là một hệ thống giáo dục ngoài nhà trường,
trong đó có người già và người trẻ học bằng cách thực hành” (Thomas,
G.Floes).
Tóm lại, ta có thể hiểu khuyến nông theo hai nghĩa như sau [1]:
- Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng, là khái niệm chung để chỉ tất cả
các hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn. Khuyến
nông là ngoài việc hướng dẫn cho nông dân tiến bộ kỹ thuật mới, còn phải
giúp họ liên kết với nhau để chống lại thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết
chính sách, luật lệ Nhà nước, giúp nông dân phát triển khả năng tự quản lý,
điều hành, tổ chức các hoạt động xã hội nhằm mục đích nâng cao hiệu quả
của công việc.
- Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp, là một tiến trình giáo dục không
chính thức mà đối tượng của nó là nông dân. Tiến trình này đem đến cho
nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết


6

những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống. Khuyến nông hỗ trợ

trường sinh thái và môi trường xã hội của cộng đồng mình, họ có sự hiểu biết
khá rõ về các yếu tố môi trường xã hội, phong tục, tập quán, kinh nghiệm làm
ăn ở địa phương. Do đó nếu biết khơi dậy tiềm năng bằng nhiều yếu tố chủ
quan và khách quan thì ước vọng của người nông dân và cộng đồng nông
thôn đều có thể trở thành hiện thực. Người nông dân vốn sống gần thiên nhiên
và sống bằng sức lao động của mình nên họ có nhiều đức tính quý là sống
chân thành, cởi mở, cần cù siêng năng trong lao động, nhiều người rất thông
minh, ham học hỏi, cầu tiến bộ.
+ Người nông dân cũng như các thành phần khác trong xã hội, đều có
một sự mong muốn là đời sống vật chất và tinh thần ngày một được cải thiện.
Nhưng có một thự tế là sự hạn chế là họ thiếu thông tin, thiếu kiến thức kỹ
thuật và có thể do cơ chế tổ chức, cơ chế chính sách chưa phù hợp. Do vậy,
nếu khuyến nông cung cấp đầy đủ thông tin, hướng dẫn kỹ thuật, tọa ra cơ chế
thông thoáng phù hợp, người nông dân hoàn toàn có khae năng giải quyết các
vấn đề của họ một cách thành công.
+ Người cán bộ khuyến nông (CBKN) được nhận trách nhiệm đưa
thông tin, đưa các tiến bộ khoa học đến nông dân. Nghiên cứu tháo gỡ những
vướng mắc của người dân ở nông thôn, động viên, khuyến khích họ cùng
cộng đồng tự nguyện, tự chủ trong việc giải quyết các vấn đề khó khăn trong
cộng đồng.
+ Cơ sở triết lý nói trên dẫn đến những mục tiêu mà khuyến nông cần
đạt được, những nguyên tắc nông dân phải tôn trọng, những phương pháp
khuyến nông được áp dụng và đạo đức, tư cách của CBKN khi làm việc với
nông dân.
1.1.1.2. Khái niệm hàng hóa
* Hàng hoá là một dạng vật chất được đem ra trao đổi:
Hàng hoá là sản phẩm của lao động nhằm thoả mãn nhu cầu của con


8

9

của người sản xuất . Việc tạo ra sản phẩm gọi là hàng hoá trong hình thức sản
xuất hàng hoá giản đơn chỉ là ngẫu nhiên, không phải mục đích của người sản
xuất và phần sản phẩm dư thừa trở thành hàng hoá chỉ là ngẫu nhiên, thừa ra
ngoài nhu cầu tiêu dùng cho bản thân người sản xuất. Trình độ sản xuất hàng
hoá thấp cũng được thể hiện ở trình độ của lực lượng sản xuất xã hội trong
quá trình sản xuất ra sản phẩm. Như vậy, sản xuất hàng hóa giản đơn là nền
sản xuất lạc hậu, phân công lao động chưa phát triển.
- Thứ hai : Đó là sản xuất hàng hoá lớn . Điều khác biệt cơ bản giữa sản
xuất hàng hoá giản đơn và sản xuất hàng hoá lớn trước hết thể hiện ở mục
đích của người sản xuất. Trong sản xuất hàng hoá lớn, ngay từ trước khi tiến
hành sản xuất, mục đích sản xuất ra sản phẩm để bán được đã khẳng định; sản
phẩm trở thành hàng hoá đã được xác định từ trước khi quá trình sản xuất
diễn ra, nó là hoạt động sản xuất có mục đích, nhằm thu lại lợi nhuận từ sản
phẩm sản xuất. Đó là quá trình tất nhiên không mang tính ngẫu nhiên, tự phát.
Sản xuất hàng hóa lớn được thể hiện ở trình độ sản xuất và sự phân công lao
động ở mức cao.
Sản xuất hàng hoá đánh dấu một mốc quan trọng trong tiến trình phát
triển kinh tế của mổi nước. So với nền kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp, kinh tế
hàng hoá có nhữg ưu thế nổi bật. Vì trong nền sản xuất hàng hoá, sản phẩm
sản xuất ra là để bán nên nó chịu sự chi phối của các quy luật giá trị, quy luật
cung cầu và quy luật cạnh tranh, buộc các tập thể sản xuất, người sản xuất
phải tổ chức lại sản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất và chất lượng sản
phẩm, hạ giá thành, thay đổi mẫu mã cho phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của
xã hội. Từ đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy nhanh quá trình xã
hội hoá sản xuất và càng tạo điều kiện cho nền sản xuất công nghiệp hoá, hiện
đại hoá ra đời.
Kinh tế hàng hoá ra đời và tồn tại trong nhiều hình thái kinh tế - xã hội




11

tự cấp; nó có nhiều ưu thế so với nông nghiệp tự túc tự cấp. Vì vậy, trong lịch
sử phát triển kinh tế của xã hội loài người thì sự ra đời và phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa được coi là một bước tiến bộ của lịch sử, một nấc thang
phát triển của nền văn minh nhân loại. Đó là phương hướng phát triển tất yếu
của nông nghiệp nhằm bảo đảm hiệu quả kinh tế cao, do chuyên môn hoá,
công nghiệp hoá, hiện đại hoá sản xuất, khai thác các ưu thế về đất đai, khí
hậu có lợi nhất. Muốn vậy, phải áp dụng khoa học và kĩ thuật mới, đẩy mạnh
thâm canh, cải biến cơ cấu sản xuất, đưa sản xuất đi vào chuyên môn hoá đi
đôi với sản xuất tổng hợp, hợp tác, liên kết nông nghiệp với công nghiệp chế
biến, bảo quản và giao thông vận tải v.v.
Ngày nay, khái niệm phát triển kinh tế nói chung, phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa nói riêng, chứa đựng một ý niệm về sự tiến bộ kinh tế - xã hội,
về sự tăng thu nhập và cải thiện đời sống nông dân, tăng cả phúc lợi kinh tế lẫn
phúc lợi xã hội của cộng đồng dân cư nông thôn. Đồng thời, phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa còn có ý nghĩa là sự gia tăng sản lượng của nền nông
nghiệp.
1.1.1.4.. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
Đặc trưng cơ bản của cơ cấu kinh tế nông nghiệp sản xuất hàng hóa:
* Phát triển kinh tế sản xuất nông nghiệp hàng hoá bền vững là một
đặc trưng cơ bản trong cơ chế thị trường hàng hoá.
Nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển bền vững phải dựa trên
các tiêu chí:
+ Bền vững về mặt sản xuất: Sản phẩm được tạo ra không những phải
khai thác được lợi thế tự nhiên (đất đai, khí hậu, thời tiết...) lợi thế về mặt
kinh tế (lao động, vốn, trình độ sản xuất, cơ sở hạ tầng hiện có...) về mặt xã
hội và môi trường (tạo ra được sự liên kết trong nông thôn, xây dựng nông

Đi từng bước vững chắc, trước hết phải giải quyết tốt nhu cầu tiêu dùng
tại chỗ bằng cách đa dạng hoá sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm. Phát huy nội


13

lực của mình, bằng thâm canh tăng năng suất, bằng các biện pháp kỹ thuật
tiên tiến tăng nhanh sản phẩm vừa đáp ứng tiêu dùng vừa có sản phẩm trao
đổi. Khi đã tạo được thế đứng vươn lên làm giàu, lựa chọn sản phẩm vừa có
nhu cầu trên thị trường, vừa có lợi thế của địa phương để sản xuất hàng hoá.
Khi đã có hàng hoá, có chỗ đứng của hàng hoá rồi mở rộng sản xuất, phát huy
cao lợi thế, từng bước đi vào chuyên môn hoá, tranh thủ ngoại lực để phát
triển. Đó là bước đi của một nền nông nghiệp hàng hoá phát triển bền vững
Giai đoạn nông nghiệp sản xuất hàng hóa bền vững. Đặc trưng của nó
là nền nông nghiệp được thương mại hóa và chuyên môn hóa cao, khối lượng
hàng hóa nhiều và chủng loại hàng hóa phong phú, có cơ sở vật chất - kỹ
thuật hiện đại, cho phép hình thành và phát triển các vùng cây con chuyên
môn hóa và thâm canh với quy mô lớn, cơ cấu sản xuất hợp lý, khai thác tối
đa thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng, từng địa phương; thị trường
được mở rộng cả trong và ngoài nước. Mục đích của sản xuất nông nghiệp
hàng hóa là tối đa hóa lợi nhuận, sản phẩm trở thành hàng hóa đã được xác
định từ trước khi quá trình sản xuất diễn ra. Do đó, sản xuất cái gì và sản
phẩm như thế nào không phải xuất phát từ nhu cầu của người sản xuất mà
xuất phát từ nhu cầu người mua, của thị trường. Thời kỳ này được tự do
thương mại hóa nên con người sản xuất tìm mọi cách đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào công nghiệp hoá và hiện đại hoá sản xuất nhằm làm tăng năng
suất lao động, giảm giá thành sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao
năng lực cạnh tranh sản phẩm trên thị trường.
Vai trò của Nhà nước ở thời kỳ này chủ yếu là thiết lập hệ thống luật
pháp, chính sách về thị trường, đào tạo cán bộ, cung cấp hàng hóa công cộng,
tổ chức hệ thống dự báo, thông tin cho các cơ sở sản xuất, tạo ra môi trường

lượng nông sản hàng hóa được sản xuất ra chưa tương xứng với tiềm năng.
Do vậy, đẩy nhanh sự phát triển nông nghiệp hàng hóa ở nước ta trong thời


15

gian tới không chỉ là một tất yếu khách quan mà còn là một thuộc tính bên
trong lâu dài của chính sự phát triển nền kinh tế - xã hội theo hướng XHCN.
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII đã khẳng định: “Sản xuất hàng hóa
không đối lập với chủ nghĩa xã hội mà là thành tựu phát triển của nền văn
minh nhân loại, tồn tại khách quan cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội và cả khi chủ nghĩa xã hội đã được xây dựng.Trong nền kinh tế
nhiều thành phần ở nước ta, thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là
một thể thống nhất với nhiều lực lượng tham gia sản xuất và lưu thông, trong
đó kinh tế nhà nươc giữ vai trò chủ đạo, thị trường trong nước gắn với thị
trường thế giới”1.
Đối với nông nghiệp ở nước ta hiện nay, một số vùng, địa phương, bên
cạnh sản xuất tự cung tự cấp cũng đã có một số sản phẩm trở thành hàng hóa
với những quy mô và trình độ phát triển khác nhau như chè, cà phê, cao su,
trâu bò, gà, lợn, nuôi trồng thủy sản... Các chính sách của Nhà nước cần có
những thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện phát triển của mỗi vùng
thì có thể đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hoá bền vững.
1.1.2. Vai trò, mục tiêu và chức năng của khuyến nông đối với phát triển
nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam
1.1.2.1. Vai trò của khuyến nông
- Khuyến nông có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển nông thôn.
Trong điều kiện nước ta hiện nay, nông nghiệp nông thôn có vai trò to
lớn, đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển đất nước, nhưng ở nhiều
vùng nông thôn mức sống và trình độ dân trí còn thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém,
trình độ sản xuất còn lạc hậu. Đây là những thách thức rất lơn trong phát triển

Chính sách

Nghiên cứu,
công nghệ

Tài chính

Tín dụng

Thị trường
Hình 1.1: Sơ đồ khuyến nông - một mắt xích trong hệ thống phát triển
nông nghiệp, nông thôn
(Ghi chú: Các mũi tên chỉ sự tác động của các cơ quan, hoạt động ảnh
hưởng đến phát triển nông thôn)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status