BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG VĂN CUỘI
“PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ÁP
DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀO
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN - THỦY SẢN TẠI
KIÊN GIANG”
LUẬN VĂN THẠT SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG VĂN CUỘI
“PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ÁP
DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀO
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN - THỦY SẢN TẠI
KIÊN GIANG”
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 6034010
LUẬN VĂN THẠT SĨ KINH TẾ
nghiệp được nghiên cứu. Sự phù hợp của mô hình rất cao trên 91%.
Hệ số R2 (Pseudo) = 0,6071 có ý nghĩa là các biến được đưa vào mô hình này có
thể giải thích được 60,7% mức độ quyết định đầu tư áp dụng khoa học công nghệ
của DN, còn 39,3% do các yếu tố tác động khác không được nghiên cứu trong mô
hình này.
Kết quả nghiên cứu của luận văn này, tìm ra các yếu tố có tác động ảnh hưởng lớn
đến việc áp dụng KHCN của các doanh nghiệp. Từ đó góp phần hàm ý chính sách
đạt mục tiêu cải tiến, đổi mới công nghệ, thiết bị… cũng như áp dụng KHCN cho
các doanh nghiệp, góp phần nâng cao trình độ công nghệ trong ngành công nghiệp
của tỉnh trong thời gian tới.
Từ khóa: Áp dụng khoa học công nghệ; đổi mới công nghệ; Kiên Giang; nâng cao
trình độ; sản xuất công nghiệp.
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU .................................... 1
1.1. Đặt vấn đề....................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: .................................................................... 5
1.2.1 Mục tiêu: .................................................................................................. 5
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu: .............................................................................. 5
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................. 6
1.4. Cấu trúc luận văn nghiên cứu......................................................................... 6
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................ 8
3.2.3. Chọn mẫu: ............................................................................................. 24
3.3. Mô hình phân tích bằng phương pháp định lượng. ...................................... 25
3.3.1. Phương pháp định lượng hồi quy đa biến ............................................ 26
3.3.2. Chọn và diễn giải các biến độc lập. ...................................................... 28
3.4. Mô tả dữ Liệu: .............................................................................................. 30
3.4.1. Dữ liệu sơ cấp: ...................................................................................... 30
3.4.2. Sử dụng dữ liệu thứ cấp: ....................................................................... 30
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................... 31
4.1. Thực trạng ................................................................................................ 31
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội.................................................... 31
4.1.1.1. Đặc điểm tự nhiên tỉnh Kiên Giang ............................................... 31
4.1.1.2. Kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang .................................................... 32
4.1.2. Tổng quan hiện trạng phát triển công nghiệp kiên giang .................. 36
4.1.2.1. Cơ sở sản xuất công nghiệp ........................................................... 37
4.1.2.2. Quy mô cơ sở sản xuất công nghiệp .............................................. 38
4.1.3. Lực lượng lao động công nghiệp ........................................................ 41
4.1.4. Trình độ công nghệ của ngành công nghiệp ..................................... 42
4.1.5. Vốn đầu tư và giá trị tài sản cố định của ngành công nghiệp ......... 43
4.1.6. Tổng quan về thực trạng khoa học công nghệ ngành công nghiệp
tỉnh Kiên Giang ............................................................................................. 45
4.1.7. Trình độ công nghệ, nhân lực, ngành chế biến nông sản, thủy sản
tại Kiên Giang. ............................................................................................... 47
4.1.7.1. Về máy móc thiết bị ........................................................................ 47
4.1.7.2. Về nguồn nhân lực ......................................................................... 53
4.1.7.3. Về thông tin .................................................................................... 56
4.1.7.4. Về quản lý ....................................................................................... 58
4.2. Thống kê mô tả theo số liệu điều tra của đề tài. .......................................... 60
4.2.1. Thực trạng các doanh nghiệp áp dụng khoa học công nghệ qua
5.2.2.3. Rà soát, đề xuất bổ sung một số chính sách khoa học, công nghệ
ngành công nghiệp chế biến........................................................................ 77
5.3. Hạn chế của nghiên cứu. .............................................................................. 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BRC British Retail Consortium (Tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà bán lẻ Anh)
Computer Aided Manufacturing (Sản xuất thông qua sự trợ giúp của máy
CAM
tính)
CN Công nghiệp
CN-XD (khu vực kinh tế) công nghiệp-xây dựng
CNC Computer Numerical Control (Điều khiển bằng máy tính)
EU European Union (Liên hiệp Châu Âu)
GMP Good Manufacturing Pratice (Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt)
Hazard Analysis and Critical Control Point (Hệ thống phân tích mối nguy
HACCP
và kiểm soát tới hạn)
HALAL Tiêu chuẩn xuất khẩu vào các nước hồi giáo
IFS International Food Standard (Hệ thống các tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế)
IQF Individual Quick Frozen (Cấp đông nhanh từng cá thể)
ISO International Standards Organization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá)
KHCN Khoa học và công nghệ
Modified Atmosphere Packaging (Bảo quản bằng bao gói khí quyển biến
MAP
đổi )
NLTS (khu vực kinh tế nông nghiệp) nông lâm thủy hải sản
R&D Research and Development (Nghiên cứu và phát triển)
Bảng 4.5
6
Bảng 4.6
7
Bảng 4.7
8
Bảng 4.8
9
Bảng 4.9
10
Bảng 4.10
11
Bảng 4.11
12
Bảng 4.12
Bảng 4.20
Bảng 4.21
NỘI DUNG
Diễn biến tăng trưởng kinh tế Kiên Giang giai đoạn 20012015
Diễn biến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Kiên Giang giai đoạn
2001-2015
Diễn biến số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp giai đoạn
2006-2014
Số doanh nghiệp công nghiệp phân theo quy mô lao động
tại 31/12/2014
Số doanh nghiệp công nghiệp phân theo quy mô vốn tại
31/12/2014
Bảng 4.6. Diễn biến giá trị TSCĐ trên đầu người của các
doanh nghiệp
Diễn biến lao động công nghiệp Kiên Giang trong giai
đoạn 2005-2014
Diễn biến vốn đầu tư của ngành công nghiệp giai đoạn
2006-2015
Diễn biến giá trị TSCĐ của ngành công nghiệp giai đoạn
2007-2014
Nguồn gốc công nghệ sử dụng trong ngành chế biến nông
sản, thủy sản
Lao động và năng suất lao động ngành chế biến nông, thủy
sản
Phương thức đổi mới công nghệ của doanh nghiệp chế biến
nông sản, thủy sản
Những vấn đề trở ngại trong ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
khoa học và công nghệ
Chia theo loại hình và quy mô doanh nghiệp.
64
65
66
22
23
24
25
26
27
28
29
Bảng 4.22
Bảng 4.23
Bảng 4.24
Bảng 4.25
Bảng 4.26
Bảng 4.27
Bảng 4.28
Bảng 4.29
Tác dụng của chính sách đến nâng cao chất lượng
Tác dụng của chính sách ảnh hưởng đến môi trường
Tác dụng của chính sách ảnh hưởng đến môi trường
Tác dụng việc hổ trợ của chính quyền địa phương
Tính cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhu cầu đổi mới, áp dụng KHCN của các doanh nghiệp
Kết quả tác động biên của mô hình Y1
5
Hình 4.5
NỘI DUNG
Công nghệ sử dụng tại các doanh nghiệp chế biến nông
sản, thủy sản
Sử dụng công nghệ phân theo lĩnh vực chế biến
Đánh giá mức độ sử dụng công nghệ
Đánh giá khả năng tiếp cận kiến thức công nghệ của các
doanh nghiệp
Nhu cầu đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp chế
biến nông sản, thủy sản
Trang
47
48
49
57
58
1
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ÁP DỤNG TIẾN BỘ KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN - THỦY SẢN TẠI KIÊN GIANG.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU
tạo đạt 33.265 tỷ đồng (giá so sánh 2010), chiếm tỷ trọng 95,12% trong giá trị sản
xuất toàn ngành. Chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản và chế biến
vật liệu xây dựng với các sản phẩm công nghiệp chủ lực như: xi măng, gạo, thủy
sản đông lạnh, nước mắm... có giá trị kinh tế cao, uy tín trên thị trường trong nước
và xuất khẩu. Góp phần đưa kim ngạch xuất khẩu của tỉnh từ 465 triệu USD năm
2010 tăng lên 608 triệu USD vào năm 2013 và ước đạt 400,81 USD vào 2015, duy
trì tăng trưởng phát triển ngành công nghiệp ổn định trong bối cảnh kinh tế thế giới
khủng hoảng trong những năm gần đây, bình quân trên 10%/năm.
Ngành công nghiệp của tỉnh đạt được những bước phát triển khá trong những năm
qua một phần là do tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi về tài nguyên, nguồn nguyên
liệu so với các tỉnh khác trong khu vực. Mặt khác là do trình độ, kinh nghiệm quản
lý công nghiệp của các doanh nghiệp ngày càng được nâng cao. Các tiến bộ khoa
học công nghệ được ứng dụng ngày càng nhiều trong các khâu chế biến và bảo quản
đã góp phần làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng cơ bản nhu cầu của
thị trường trong nước và xuất khẩu.
Toàn tỉnh có khoảng 11.686 cơ sở sản xuất công nghiệp đang hoạt động. Thời gian
qua, các doanh nghiệp đã có những bước phát triển trong việc nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ vào sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mặt hàng
và tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Hiện nay, một số cơ sở có quy mô sản xuất
lớn đã tập trung đầu tư hệ thống dây chuyền, máy móc, thiết bị và quy trình sản xuất
đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Trong đó: (Nguồn từ Sở Công Thương Kiên
Giang).
3
Lĩnh vực sản xuất xi măng: các doanh nghiệp áp dụng sản xuất xi măng, linker theo
công nghệ lò quay sử dụng phương pháp kỹ thuật khô và áp dụng quản lý chất
lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Lĩnh vực chế biến thủy sản, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư đổi mới công
sở này thường có quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, trình độ công nghệ lạc hậu, chấp
vá. Việc sử dụng thủ công, bán thủ công còn chiếm tỷ trọng lớn trong quy trình sản
xuất nên điều kiện sản xuất không đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, chưa tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao cũng như đáp ứng nhu cầu của thị
trường trong và ngoài nước.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì mặt bằng trình độ công nghệ của
tỉnh vẫn còn thấp, việc ứng dụng các công nghệ mới trong ngành công nghiệp cũng
như đổi mới thiết bị, công nghệ tại các doanh nghiệp trong tỉnh chưa nhiều. Nguyên
nhân là do khó khăn về nguồn vốn nên doanh nghiệp chưa mạnh dạn đầu tư; tỉnh
hiện chưa có cơ chế hỗ trợ và chương trình cụ thể về ứng khoa học, công nghệ trong
ngành công nghiệp, các chính sách hỗ trợ của Trung ương về khoa học - công nghệ
còn khó tiếp cận nên chưa thu hút được các doanh nghiệp nhiệt tình tham gia ứng
dụng, đổi mới công nghệ sản xuất.
Từ những kết quả đã đạt được cho thấy, ngành công nghiệp chế biến là một trong
những ngành mũi nhọn và có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, quá trình phát triển của ngành còn nhiều hạn chế nhất là
hạn chế về ứng dụng khoa học - công nghệ. Do đó, mục tiêu trước mắt cũng như về
lâu dài là cần phải tập trung đẩy mạnh phát triển và nâng cao trình độ khoa học công nghệ cho lĩnh vực này.
Trong thời gian tới tỉnh Kiên Giang tiếp tục đổi mới công nghệ, ứng dụng công
nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp. Trong
đó, ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất để tạo sản phẩm mới, vật liệu mới
thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng cao; đồng thời nâng cao năng lực cạnh
tranh, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo hộ sở hữu trí tuệ để nâng
cao mặt bằng công nghệ trong tỉnh.
5
Từ thực tế nêu trên đã và đang đặt ra yêu cầu cấp thiết cần phải nghiên cứu phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp chế biến nông sản - thủy sản tại Kiên Giang. Trên
Đối tượng là những công ty, doanh nghiệp chế biến nông sản – thủy sản; các ban
ngành; huyện; thị xã; TP thuộc tỉnh trên phạm vi địa bàn tỉnh Kiên Giang. Thời gian
nghiên cứu được tính từ tháng 10/2016 đến tháng 5/2017
1.4. Cấu trúc luận văn nghiên cứu.
Cấu trúc luận văn gồm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu chung về nghiên cứu. Giới thiệu chung về vấn đề cần
nghiên cứu có liên quan, nêu sự cần thiết phải nghiên cứu; đưa ra được mục tiêu,
đối tượng cần nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết. Tổng hợp lý thuyết về áp dụng khoa học
công nghệ của các doanh nghiệp như: Các khái niệm; đặc điểm của việc áp dụng
khoa học công nghệ; Vai trò của khoa học công nghệ đối với phát triển công
nghiệp; Tầm quan trọng của áp dụng khoa học công nghệ của doanh nghiệp công
nghiệp; Khái niệm đầu tư; Đặc trưng của sản xuất công nghiệp . . .
Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng khoa học công nghệ của doanh
nghiệp chế biến nông sản - thủy sản, đồng thời lược khảo các nghiên cứu thực
nghiệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. Thông qua các
nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến đề tài và thực trạng của địa phương, bằng
các phương pháp đã học, tác giả sử dụng mô hình Probit để phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp chế biến nông sản - thủy sản tại Kiên Giang.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Qua thực trạng tại địa phương và kết quả phân
tích bằng phương pháp thống kê mô tả các dữ liệu thu thập được bằng phần mềm
Stata và Excle. Sau cùng là chạy kết quả mô hình Probit, kết quả nghiên cứu chỉ ra
các yếu tố: Tuổi doanh nghiệp; Nguồn vốn của doanh nghiệp; Giảm chi phí sản
7
Phát triển công nghệ là hoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu
ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn
thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới.
2.1.2. Lý luận về công nghệ
Theo Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, công nghệ là
kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông
tin. Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc
tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Theo luật Khoa học và công nghệ Việt Nam năm 2013, Công nghệ là giải pháp, quy
trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện
dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
Như vậy công nghệ có thể hiểu là tập hợp những hiểu biết để tạo ra các giải pháp kỹ
thuật được áp dụng vào sản xuất và đời sống. Ngày nay công nghệ thường được coi
là sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm. Phần cứng đó là trang thiết bị. Phần
9
mềm bao gồm (thành phần con người thành phần thông tin, thành phần tổ chức) bất
kỳ quá trình sản xuất nào đều phải đảm bảo bốn thành phần trên mỗi thành phần
đảm nhiệm những chức năng nhất định.
2.1.3. Công nghệ và áp dụng đổi mới công nghệ
Trong thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá người ta quan tâm đến công nghệ
là các phương pháp giải pháp kỹ thuật trong các dây truyền sản xuất. Từ khi xuất
hiện các quan hệ thương mại thì công nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng hơn. Có thể
hiểu công nghệ là tổng hợp các phương tiện kỹ thuật, kỹ năng, phương pháp dùng
để chuyển hóa các nguồn lực thành một loại sản phẩm nào đó. Công nghệ gồm 4
thành phần cơ bản.
- Công cụ, máy móc, thiết bị, vật liệu. Nó gọi là phẩn cứng của công nghệ.
- Thông tin, phương pháp, quy trình bí quyết.
càng được khẳng định.
2.1.5. Đặc trưng của sản xuất công nghiệp
Đặc trưng về công nghệ sản xuất, trong công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động
trực tiếp bằng phương pháp cơ lý hoá của con người, làm thay đổi các đối tượng lao
động thành những sản phẩm thích ứng với nhu cầu của con người. Trong công
nghiệp hiện nay, phương pháp sinh học cũng được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt là
công nghiệp thực phẩm.
Các đối tượng lao động của quá trình sản xuất công nghiệp sau mỗi chu kì sản xuất
được thay đổi hoàn toàn về chất từ công dụng cụ thể này chuyển sang các sản phẩm
có công dụng cụ thể hoàn toàn khác, nghiên cứu đặc trưng này của sản xuất công
nghiệp có ý nghĩa thực tiễn rất thiết thực trong việc khai thác và sử dụng nguyên
liệu.
Vậy sản xuất công nghiệp là hoạt động sản xuất duy nhất tạo ra những sản phẩm
thực hiện chức năng là các tư liệu lao động trong các ngành kinh tế.
2.1.6. Vai trò của khoa học công nghệ đối với phát triển công nghiệp
Công nghệ là yếu tố cơ bản của sự phát triển công nghiệp, tiến bộ KHCN, đổi mới
11
công nghệ là động lực của phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành. Thúc đẩy sự
hình thành và phát triển các ngành mới, cơ cấu ngành sẽ đa dạng và phong phú,
phức tạp hơn; các ngành có hàm lượng KHCN cao sẽ phát triển nhanh hơn so với
các ngành truyền thống hao tốn nhiều nguyên liệu, năng lượng...
Đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo
ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sản lượng, tăng năng suất lao
động, sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên liệu... Nhờ vậy, sẽ tăng khả năng cạnh tranh,
mở rộng thị trường, thúc đẩy tăng trưởng nhanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh nhờ vào lợi thế chi phí, khác biệt hóa sản phẩm và quản lý tốt đầu vào, đầu
ra.
Vốn là yếu tố rất quan trọng đối với đầu tư của các doanh nghiệp. Nếu không có đủ
vốn thì các doanh nghiệp sẽ phải bỏ lỡ các cơ hội đầu tư, kể cả các cơ hội có khả
năng sinh lợi cao. Chính vì vậy, đầu tư của các doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào vốn
tự có (hay lợi nhuận tích lũy). Doanh nghiệp nào càng chịu ảnh hưởng của sự hạn
chế tín dụng thì sẽ càng bị phụ thuộc vào vốn tự có.
Khi thị trường tín dụng không hoàn hảo, các doanh nghiệp sẽ quan tâm đến việc sử
dụng nguồn vốn nào để đầu tư. Lý thuyết thứ tự ưu tiên giải thích rằng các doanh
nghiệp sẽ sắp xếp thứ tự ưu tiên đối với các loại nguồn vốn đầu tư. Lý thuyết này
cho rằng các doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn tự có để đầu tư vì nguồn vốn này ít tốn
kém hơn so với các nguồn vốn vay từ bên ngoài.
2.1.9. Ứng dụng công nghệ.
Ứng dụng công nghệ (technology adoption) là một khái niệm đã được Roger (1962)
định nghĩa “Quá trình ứng dụng công nghệ là quá trình ý thức của một cá nhân trải
qua từ lần đầu tiên nghe nói về đổi mới công nghệ đến việc chấp nhận sau cùng”
(Roger, 1962, trích bởi Feder et al., 1985).
Các yếu tố tác động đến đổi mới công nghệ: Yếu tô kinh tế: các đổi mới thường
xuất hiện để phản ứng lại với tính khan hiếm kinh tế hoặc các cơ hội kinh tế. Ví dụ,
thiếu lao động sẽ dẫn đến các công nghệ tiết kiệm lao động. Các quy định nghiêm
ngặt về bảo vệ môi trường dẫn đến các công nghệ thân thiện với môi trường.
13
Yếu tố giá cả: sự thay đổi giá tương đối giữa các nguồn lực cũng dẫn đến đổi mới
công nghệ. Khi lao động khan hiếm và đắt đỏ, các công nghệ cơ giới hóa xuất hiện,
đồng thời với giá đất tương đối rẻ để có thể tích tụ đất và hình thành nền nông ghiệp
cơ khí hóa.
Tính thay thế hoặc bổ sung của công nghệ: khi cơ giới hóa xuất hiện, cần có loại
cây trồng phù hợp với việc canh tác bằng máy. Muốn giảm lao động làm cỏ bằng
cách sử dụng thuốc trừ cỏ, phải có giống cây không mẫn cảm với thuốc diệt cỏ.
cũng có ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DN. Các DN có quy mô lớn hơn lại
có tốc độ đầu tư mở rộng quy mô chậm hơn. Ngoài ra, khả năng mở rộng mặt bằng
lại có ảnh hưởng tiêu cực đến lượng đầu tư. Những DN có khả năng mở rộng mặt
bằng cao lại đầu tư ít hơn những DN khác do họ có kiếm được lợi nhuận từ việc đầu
cơ đất đai nên không cần đầu tư mở rộng quy mô.
Quan Minh Nhựt (2010) xác định các nhân tố liên quan đến nguồn gốc của hiệu quả
sản xuất đồng thời ước lượng mức độ ảnh hưởng của nó đến các bộ phận cấu thành
hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp như hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối
nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất. Với dữ liệu thu thập được từ các
doanh nghiệp chế biến thủy sản trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long trong năm
2007, hàm Tobit được sử dụng để ước lượng mức độ ảnh hưởng. Kết quả phân tích
cho thấy rằng các doanh nghiệp chế biến thủy sản bị ảnh hưởng đáng kể bởi độ tuổi
của lãnh đạo danh nghiệp, khả năng tiếp cận tín dụng, trình độ văn hóa, loại hình
doanh nghiệp và tổng vốn hoạt động của doanh nghiệp.
Quan Minh Nhựt (2014) phân tích thực trạng đầu tư sử dụng máy móc thiết bị, hiệu
quả sử dụng máy móc và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đầu tư ứng dụng tiến bộ
khoa học - công nghệ vào sản xuất-kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Kết quả khảo
sát cho thấy tỷ trọng giá trị máy móc thiết bị trong tổng nguồn vốn của doanh
nghiệp luôn chiếm tỷ trọng khá thấp (dưới 12%). Ngoài ra, nhìn chung các doanh
nghiệp sử dụng máy móc thiết bị đã đầu tư không mấy hiệu quả thể hiện qua hiệu
suất sử dụng máy móc thiết bị của các doanh nghiệp qua các năm. Liên quan đến
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư khoa học - công nghệ vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả phân tích hồi quy chỉ ra rằng có 3 yếu tố có ý