BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ
MINH
NGUYỄN THỊ THU
HOÀN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN – NGHIÊN CỨU
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH
TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ
MINH
NGUYỄN THỊ THU
HOÀN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN – NGHIÊN CỨU
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số: 934.03.01
Viết luận án là một quá trình lâu dài và vất vả nhưng cũng không kém phần
thú vị hoặc đang đi tìm lời giải cho một bài toán khó. Có khá nhiều niềm vui, sự
đam mê và thích thú đan xen khi bản thân từng bước hoàn thành những nội dung
quan trọng của luận án hoặc tích lũy được nhiều kiến thức và ngày càng trưởng
thành hơn về kinh nghiệm nghiên cứu; Đặc biệt là sự thú vị mỗi khi khám phá được
một vấn đề mới sau một thời gian dài bị mất phương hướng.
Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và động viên của rất
nhiều người, từ các Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Tôi xin gửi lời tri ân
đến Thầy Cô hướng dẫn của tôi, TS. Trần Anh Hoa, PGS. TS. Trần Phước. Thầy và
cô cũng là người giúp tôi chập chững từng bước làm quen với hoạt động nghiên
cứu. Với kinh nghiệm dày dạn và tầm cao hiểu biết, Thầy và cô luôn lường trước
các khó khăn mà tôi gặp phải để định hướng và động viên kịp thời, giúp tôi từng
bước khám phá từng chân trời kiến thức khoa học, đặc biệt những lúc tôi mất
phương hướng hay giúp tôi tự tin hơn để có thể hoàn thành luận án trong điều kiện
bản thân có nhiều áp lực, tưởng chừng khó thể vượt qua. Tôi cũng xin cảm ơn thầy
cô, Trưởng khoa - PGS. TS. Võ Văn Nhị, Trưởng Khoa- TS. Nguyễn Thị Thu Hiền
đã luôn hỗ trợ và khuyến khích tôi trong suốt quá trình làm luận án. Bên cạnh đó
tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp như TS. Phạm Quốc Thuần, TS.
Trần Thứ Ba …đã đóng góp rất nhiều ý kiến bổ ích để tôi có thể hoàn thành luận
án nghiên cứu của
mình
Xin chân thành cảm ơn và gởi lời tri ân đến các quý thầy cô trong khoa kế
toán kiểm toán Trường Đại học Công Nghiệp TPHCM đã luôn động viên, khuyến
khích và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận án một cách tốt nhất.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình của Thầy Cô
và đồng nghiệp ở các trường khác, các bạn bè, các nghiên cứu sinh trong việc chia
sẻ tài liệu, kinh nghiệm, kiến thức và thông tin; Tôi cũng được nhiều tổ chức, cá
nhân
Các nghiên cứu về thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán ............................3
1.3
1.4
1.2.1
Nghiên cứu nước ngoài ...........................................................................3
1.2.2
Nghiên cứu trong nước ...........................................................................7
Các nghiên cứu về tuân thủ chuẩn mực kế toán ...............................................9
1.3.1
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ chuẩn mực kế toán .
.................................................................................................................9
1.3.2
Nghiên cứu về kết quả đo lường mức độ tuân thủ đối với IAS và IFRS..
...............................................................................................................12
Các nghiên cứu về việc áp dụng Chuẩn mực kế toán .....................................15
1.5 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế
toán. 19
nhập doanh nghiệp ....................................................................................................35
2.2
2.3
2.1.1
Chuẩn mực kế toán ...............................................................................35
2.1.2
Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp quốc tế (IAS 12) ......36
2.1.3
Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17) .................39
2.1.4
Các phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ........................41
Các lý thuyết nền.............................................................................................42
2.2.1
Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory) ..................................................42
2.2.2
Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision usefulness Theory) ..................44
2.3.6
Tuân thủ quy định kế toán ....................................................................55
2.3.7
Áp lực từ thuế. ......................................................................................56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................58
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................59
3.1
Quy trình nghiên cứu ......................................................................................59
3.2
Phương pháp nghiên cứu định tính .................................................................61
3.3
3.2.1
Phương pháp tình huống .......................................................................62
3.2.2
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia .....................................................66
3.2.3
3.3.6
Phân tích nhân tố khám phá - EFA .......................................................78
3.3.7
Phân tích nhân tố khẳng định - CFA ....................................................80
3.3.8
Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính -SEM........................................81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................83
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .................................85
4.1
4.2
Kết quả nghiên cứu định tính ..........................................................................85
4.1.1
Kết quả nghiên cứu tình huống .............................................................85
4.1.2
Kết quả phỏng vấn chuyên gia..............................................................88
4.1.3
Xác định mô hình nghiên cứu lý thuyết................................................91
4.4.3
Thang đo tuân thủ quy định kế toán ...................................................111
4.4.4
Thang đo tâm lý kế toán viên .............................................................112
4.4.5
Thang đo chất lượng phần mềm kế toán.............................................113
4.4.6
Thang đo áp lực từ thuế ......................................................................113
4.4.7
Thang đo hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề nghiệp ...............................114
4.4.8 Tổng hợp kết quả CFA các thang đo ảnh hưởng đến tuân thủ quy định
kế toán 115
vii
4.5 Kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc
- SEM ......................................................................................................................121
4.6
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán.....................................145
5.2.2
Thay đổi tâm lý e ngại của người làm kế toán....................................146
5.2.3
Hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề nghiệp ...............................................147
5.2.4
Giảm áp lực từ thuế.............................................................................148
5.2.5
Nâng cao trình độ và nhận thức của nhà quản lý................................148
5.2.6
Gia tăng chất lượng phần mềm kế toán ..............................................149
5.2.7
Nâng cao tính tuân thủ quy định kế toán ............................................149
5.2.8
Nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập .............................................150
IASB: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
IASC: Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
IFAC: Liên đoàn kế toán quốc tế
IFRS: Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế
IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế
KT: Kế toán
MLR: Multiple linear regression – Hồi quy bội
PMKT: Phần mềm kế toán
SMEs: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TPHCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
TTKT: Thông tin kế toán
TTNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp
9
VAS 17: Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
VAS: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
VN: Việt Nam
1
0
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lịch sử phát triển của IAS 12 ...................................................................37
Bảng 2.2: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán từ
cơ sở lý thuyết ...........................................................................................................50
Bảng 4.17: Hệ số hồi quy ........................................................................................109
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt thang đo khái niệm tuân thủ quy
định kế toán .............................................................................................................118
Bảng 4.19: Hệ số tin cậy tổng hợp và phương sai trích ..........................................119
Bảng 4.20: Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm trong mô
hình lý thuyết (chưa chuẩn hóa)
..............................................................................123
Bảng 4.21: Bảng các trọng số hồi quy đã được chuẩn hóa .....................................124
Bảng 4.22: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ......................................125
Bảng 4.23: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu .............................126
Bảng 4.24: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VAS 17 theo
mức độ giảm dần .....................................................................................................129
xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IAS........20
Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VAS .....30
Sơ đồ 2.1: Quy trình thiết lập VAS ...........................................................................39
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu ...............................................................................60
Sơ đồ 3.2: Mô hình lý thuyết dự tính ........................................................................67
Sơ đồ 3.3: Phương pháp thu thập dữ liệu ..................................................................75
Sơ đồ 4.1: Mô hình nghiên cứu lý thuyết áp dụng VAS 17 ......................................92
Sơ đồ 4.2: Quy mô doanh nghiệp..............................................................................96
Sơ đồ 4.3: DN phát sinh thuế TNDN hoãn lại ..........................................................97
Sơ đồ 4.4: Tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm toán ........................................................98
Sơ đồ 4.5: Mô hình lý thuyết chính thức các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
VAS 17 - Mô hình hệ số hồi quy đã chuẩn hóa ......................................................128
PL 3.5: Bảng chi tiết kỹ thuật thu thập dữ liệu nghiên cứu tình huống
PL 3.6: Dàn bài thảo luận chuyên gia kết quả nghiên cứu tình huống
PL 3.7: Danh sách các chuyên gia góp ý kết quả nghiên cứu tình huống và góp ý
bảng câu hỏi khảo sát định lượng
PL 3.8: Bảng câu hỏi khảo sát chính thức
PL 3.9: Phân loại quy mô doanh nghiệp theo NĐ 56/2009/NĐ-CP
PL 3.10: Hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán theo thông tư
103/2005/TT-BTC
PL 3.11: Tóm tắt biến trong thang đo
PL 4.1: Kết quả mô tả, phân tích nghiên cứu tình huống
PL 4.2: Kết quả mô tả, phân tích nghiên cứu tình huống về các nhân tố ảnh hưởng
đến việc tuân thủ quy định kế toán trong việc áp dụng VAS 17
PL 4.3: Giá trị trung bình của các biến quan sát
PL 4.4: Cronbach’ Alpha của các biến
PL 4.5: Tổng phương sai được giải thích
PL 4.6: Ma trận nhân tố xoay
PL 4.7: Kết quả CFA mô hình đo lường các khái niệm
15
PL 4.8: Kết quả mô hình SEM lý thuyết
PL 4.9: Danh sách các doanh nghiệp khảo sát
16
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
xvii
làm cho các doanh nghiệp không tuân thủ Chế độ kế toán, bỏ qua việc áp dụng VAS
điều này sẽ làm cho thông tin trên báo cáo tài chính cung cấp bị ảnh hưởng.
Trên thế giới hiện nay nghiên cứu về chuẩn mực kế toán có rất nhiều các
nghiên cứu đã bàn luận ở nhiều góc độ liên quan đến chuẩn mực kế toán trong đó
đặc biệt là tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán
IAS/IFRS với mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng thông tin BCTC cung cấp như
nghiên cứu của (Al-Akra & ctg, 2009; Zehri & Chouaibi 2013; Stainbank, 2014).
Còn ở Việt Nam..
Còn ở Việt Nam mặc dù các chuẩn mực kế toán đã ra đời trong khoảng thời
gian rất dài, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu nào về mức độ áp dụng CMKT cũng
như tìm hiểu về những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng CMKT VN tại các
DN ở VN. Cho đến năm 2010, 2011, 2013 các nghiên cứu của Trần Đình Khôi
Nguyên về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng CMKT tại Đà Nẵng đã cho ra
kết quả nghiên cứu là trình độ nhân viên kế toán, vai trò của tư vấn cộng đồng kinh
doanh, ảnh hưởng của công tác thanh tra kiểm tra, quy mô doanh nghiệp, khả năng
sinh lời. Sau đó đến năm 2016, Đặng Ngọc Hùng cũng đã nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến việc áp dụng CMKT Việt Nam trên quy mô rộng hơn về các nhân tố
có tác động đến vận dụng chuẩn mực kế toán là tổ chức tư vấn nghề nghiệp, kinh
nghiệm và năng lực của kế toán viên, chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn, đặc
điểm của doanh nghiệp. Hầu hết các nghiên cứu ở Việt Nam đều tập trung vào các
chuẩn mực kế toán mà ít có nghiên cứu về một chuẩn mực cụ thể.
Có thể thấy rằng, đến nay các nghiên cứu về việc áp dụng CMKT Việt Nam tại
các DN VN vẫn còn hạn chế và luôn là một câu hỏi lớn. Lý do là do đặc điểm khung
pháp lý về kế toán VN tồn tại song song giữa CMKT và Chế độ kế toán, vì vậy sẽ
phát sinh những xung khắc vì mục đích, bản chất của Chuẩn mực và Chế độ kế toán
có nhiều sự khác biệt (Nguyễn Công Phương, 2013). Ngoài ra nghiên cứu của
đáng kể. Lợi nhuận kế toán được xử lý theo chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán,
còn thu nhập tính thuế được xử lý theo quy định của luật thuế TNDN. Vì vậy, mục
đích của việc ban hành chuẩn mực kế toán thuế TNDN – VAS 17 nhằm giúp cho
nhà quản lý nhận thức được các khoản chênh lệch mặc định nói trên. Bên cạnh đó
VAS 17 còn giải quyết vấn đề bất hợp lý trong việc ghi nhận chi phí giữa kế toán và
thuế. Nếu ghi nhận và xử lý thông tin trên BCTC theo VAS 17 thì chính sách kế
toán của DN và chính thuế có thể hoàn toàn độc lập với nhau, giảm thiểu sự can
thiệp vào công việc kinh doanh của
19
DN. VAS 17 là công cụ hiệu quả để minh bạch số liệu liên quan đến thuế TNDN
giữa
DN và cơ quan thuế (Nguyễn Xuân Thắng, 2007).
Tuy nhiên không như phần lớn các chuẩn mực khác thể hiện được tính thực thi
cao hơn do về cơ bản nội dung của các VAS là có sự thống nhất, không có sự xung
đột với cơ chế tài chính hiện hành nhờ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các DN trong
quá trình thực hiện (Phạm Hoài Hương, 2010). VAS 17 mặc dù đã được ban hành
hơn 10 năm nay nhưng khi áp dụng vào trong thực tế đã gặp không ít vướng mắc
trong vấn đề hiểu và vận dụng đúng theo tinh thần nội dung trong chuẩn mực.
Vì vậy trong nghiên cứu này, tác giả tiếp tục đi sâu nghiên cứu và tìm kiếm
thêm nhân tố và xác định mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng CMKT VN, đặc biệt
nghiên cứu một chuẩn mực cụ thể - CMKT thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17)
bởi các lý do sau đây:
(i)
Chênh lệch do khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán
(ii)
Mục tiêu chung
Xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng
đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu Chuẩn mực kế toán thuế thu
nhập doanh nghiệp Việt Nam
Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán Nghiên
cứu Chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại Việt Nam
- Xây dựng mô hình và thang đo nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc
tuân thủ quy định kế toán và áp dụng Chuẩn mực kế toán - Nghiên cứu Chuẩn mực
kế toán thuế TNDN tại Việt Nam
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng Chuẩn mực kế
toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.
Dựa vào các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu, đề tài xác lập các câu hỏi nghiên
cứu như sau:
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thứ nhất: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán
- Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam?
- Thứ hai: Mô hình và thang đo được xây dựng như thế nào để kiểm định sự
ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán - Chuẩn mực kế
toán thuế TNDN?
- Thứ ba: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng Chuẩn mực kế
kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu Chuẩn mực
kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17).
dụng chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
xxii
Xây dựng được thang đo đo lường việc áp dụng chuẩn mực kế toán – Nghiên
cứu VAS 17
Thông qua nghiên cứu tình huống, đã xác định được 9 nhân tố ảnh hưởng đến
việc áp dụng chuẩn mực – Nghiên cứu VAS 17 trong đó có 2 nhân tố mới là Tâm lý
kế toán và chất lượng phần mềm kế toán.
Thông qua việc khảo sát, nghiên cứu đã đo lường phản ánh được thực trạng
áp dụng VAS 17 tại các DN đồng thời trên cơ sở tiếp cận một cách toàn diện các
thuộc tính đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán –
Nghiên cứu VAS 17
Về mặt ứng dụng
Nghiên cứu là một kênh tham khảo có giá trị trong việc tuân thủ quy định
chuẩn mực kế toán nói chung và chuẩn mực kế toán thuế thu nhập nói riêng của các
doanh nghiệp.
Nghiên cứu là một căn cứ có giá trị trong việc đánh giá thực trạng việc áp
dụng VAS 17 trong các DN Việt Nam hiện nay và là nguồn thông tin cần thiết cho
các cơ quan ban nghành cụ thể là Bộ tài chính nhận định về thực trạng áp dụng VAS
17 trong thời gian qua đồng thời đánh giá được những nhân tố ảnh hưởng đến việc
áp dụng chuẩn mực kế toán nói chung và VAS 17 nói riêng.
Giúp cho các doanh nghiệp hiểu được tầm quan trọng của VAS 17 để từ đó
có những chính sách quan tâm đến công tác kế toán tại đơn vị thông qua việc hỗ trợ
kế toán tham gia vào các lớp đào tạo nhằm nâng cao kiến thức liên quan đến chuẩn
mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp nói chung và VAS 17 nói riêng không chỉ
việc phân tích sâu. Kết quả nội dung thu thập được từ phương pháp tình huống đã
giúp tác giả xác định được mô hình nghiên cứu. Tiếp đến tác giả sử dụng phương
pháp định lượng trong nghiên cứu. Để nhằm mục đích đo lường mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến việc áp dụng VAS 17 đã được khám phá ở quy trình nghiên
cứu định tính. Tác giả tiếp tục nghiên cứu thông qua phương pháp định lượng như
đánh giá độ tin cậy của thang đo: Nguồn dữ liệu được tổng hợp từ bảng khảo sát
chính thức sau đó tác giả sử dụng kỹ thuật EFA, Crobach’ alpha nhằm loại bỏ các
thang đo không phù hợp. Nghiên cứu cũng sử dụng kỹ thuật CFA để kiểm định lại
các thuộc tính của các thang đo, kiểm định sự thích hợp của các thang đo.. và
phương pháp nghiên cứu cuối cùng