BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU HOÀN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN – NGHIÊN CỨU
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU HOÀN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN – NGHIÊN CỨU
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số: 934.03.01
năm 2018
ii
LỜI CẢM ƠN
Viết luận án là một quá trình lâu dài và vất vả nhưng cũng không kém phần thú
vị hoặc đang đi tìm lời giải cho một bài toán khó. Có khá nhiều niềm vui, sự đam mê
và thích thú đan xen khi bản thân từng bước hoàn thành những nội dung quan trọng
của luận án hoặc tích lũy được nhiều kiến thức và ngày càng trưởng thành hơn về
kinh nghiệm nghiên cứu; Đặc biệt là sự thú vị mỗi khi khám phá được một vấn đề
mới sau một thời gian dài bị mất phương hướng.
Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và động viên của rất
nhiều người, từ các Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Tôi xin gửi lời tri ân
đến Thầy Cô hướng dẫn của tôi, TS. Trần Anh Hoa, PGS. TS. Trần Phước. Thầy và
cô cũng là người giúp tôi chập chững từng bước làm quen với hoạt động nghiên cứu.
Với kinh nghiệm dày dạn và tầm cao hiểu biết, Thầy và cô luôn lường trước các khó
khăn mà tôi gặp phải để định hướng và động viên kịp thời, giúp tôi từng bước khám
phá từng chân trời kiến thức khoa học, đặc biệt những lúc tôi mất phương hướng hay
giúp tôi tự tin hơn để có thể hoàn thành luận án trong điều kiện bản thân có nhiều
áp lực, tưởng chừng khó thể vượt qua. Tôi cũng xin cảm ơn thầy cô, Trưởng khoa PGS. TS. Võ Văn Nhị, Trưởng Khoa- TS. Nguyễn Thị Thu Hiền đã luôn hỗ trợ và
khuyến khích tôi trong suốt quá trình làm luận án. Bên cạnh đó tôi xin gửi lời cảm
ơn tới tất cả các đồng nghiệp như TS. Phạm Quốc Thuần, TS. Trần Thứ Ba …đã
đóng góp rất nhiều ý kiến bổ ích để tôi có thể hoàn thành luận án nghiên cứu của
mình
Xin chân thành cảm ơn và gởi lời tri ân đến các quý thầy cô trong khoa kế toán
kiểm toán Trường Đại học Công Nghiệp TPHCM đã luôn động viên, khuyến khích và
tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận án một cách tốt nhất.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình của Thầy Cô
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ......................................................xx
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................xx
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. xxi
5. Đóng góp của luận án ....................................................................................... xxi
6. Kết cấu của luận án ......................................................................................... xxii
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................1
1.1
Những lợi ích và khó khăn khi áp dụng Chuẩn mực kế toán............................1
1.2
Các nghiên cứu về thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán ............................3
1.3
1.4
1.2.1
Nghiên cứu nước ngoài ...........................................................................3
1.2.2
Nghiên cứu trong nước ...........................................................................7
Các nghiên cứu về tuân thủ chuẩn mực kế toán ...............................................9
1.3.1
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ chuẩn mực kế toán .
1.6.3
Hướng nghiên cứu của tác giả ..............................................................33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................34
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT .......................................................................35
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
v
2.1 Một số vấn đề chung về Chuẩn mực kế toán và Chuẩn mực kế toán thuế thu
nhập doanh nghiệp ....................................................................................................35
2.2
2.3
2.1.1
Chuẩn mực kế toán ...............................................................................35
2.1.2
Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp quốc tế (IAS 12) ......36
2.3.2
Năng lực nhân viên kế toán ..................................................................51
2.3.3
Kiểm toán độc lập .................................................................................52
2.3.4
Hỗ trợ tư vấn tổ chức nghề nghiệp .......................................................54
2.3.5
Trình độ và nhận thức nhà quản lý .......................................................55
2.3.6
Tuân thủ quy định kế toán ....................................................................55
2.3.7
Áp lực từ thuế. ......................................................................................56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................58
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................59
3.1
Quy trình nghiên cứu ......................................................................................59
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
vi
3.3.3
Thiết kế câu hỏi.....................................................................................76
3.3.4
Kiểm định T-Test, Anova, mô hình hồi quy bội...................................77
3.3.5
Đánh giá độ tin cậy thang đo ................................................................78
3.3.6
Phân tích nhân tố khám phá - EFA .......................................................78
3.3.7
Phân tích nhân tố khẳng định - CFA ....................................................80
3.3.8
4.4
Phân tích nhân tố khám phá - EFA ...............................................................101
4.3.1
Đánh giá độ tin cậy của thang đo ........................................................101
4.3.2
Kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích EFA .................................106
Phân tích nhân tố khẳng định - CFA .............................................................110
4.4.1
Thang đo năng lực nhân viên kế toán .................................................110
4.4.2
Thang đo trình độ và nhận thức của nhà quản lý ................................111
4.4.3
Thang đo tuân thủ quy định kế toán ...................................................111
4.4.4
Thang đo tâm lý kế toán viên .............................................................112
4.4.5
Tổng hợp kết quả kiểm định với các giả thuyết nghiên cứu ...............126
Bàn luận về kết quả nghiên cứu ....................................................................129
4.6.1
Bàn luận về kết quả kiểm định mô hình lý thuyết. .............................130
4.6.2 Bàn luận về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến việc áp
dụng VAS 17 ....................................................................................................132
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4........................................................................................140
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ......................................141
5.1
Kết luận .........................................................................................................141
5.2
Một số gợi ý chính sách ................................................................................145
5.3
5.2.1
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán.....................................145
5.2.2
Thay đổi tâm lý e ngại của người làm kế toán....................................146
Hướng mở rộng cho nghiên cứu tiếp theo ..........................................151
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT: Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐ: Báo cáo kết quả hoạt động
BCTC: Báo cáo tài chính
BTC: Bộ Tài chính
CMBCTC: Chuẩn mực báo cáo tài chính
CMKT: Chuẩn mực kế toán
CS: Chính sách
DN: Doanh nghiệp
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
FASB: Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Mỹ
HTTT: Hệ thống thông tin
HTTTKT: Hệ thống thông tin kế toán
IAS 12: Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp quốc tế
IAS: Chuẩn mực kế toán quốc tế
IASB: Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
IASC: Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lịch sử phát triển của IAS 12 ...................................................................37
Bảng 2.2: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán từ
cơ sở lý thuyết ...........................................................................................................50
Bảng 3.1: Quy trình phương pháp tình huống ..........................................................62
Bảng 3.2: Giả thuyết nghiên cứu mối quan hệ tác động đến tuân thủ quy định kế
toán ............................................................................................................................68
Bảng 3.3: Thang đo áp dụng Chuẩn mực kế toán thuế TNDN .................................70
Bảng 4.1: Kết quả nhân tố mới .................................................................................87
Bảng 4.2: Các nhân tố kế thừa và nhân tố mới ........................................................93
Bảng 4.3: Tỷ lệ DN phát sinh thuế TNDN hoãn lại ..................................................97
Bảng 4.4: Phân tích thực trạng áp dụng VAS 17 ......................................................99
Bảng 4.5: Giá trị trung bình các biến quan sát ........................................................100
Bảng 4.6: Cronbach’s alpha khái niệm thang đo .....................................................101
Bảng 4.7: Kết quả phân tích nhóm giữa biến kiểm toán độc lập và tuân thủ quy định
kế toán .....................................................................................................................103
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định T-test giữa biến kiểm toán độc lập và tuân thủ quy
định kế toán .............................................................................................................104
Bảng 4.9: Bảng kiểm định đồng nhất phương sai ...................................................105
Bảng 4. 10: Bảng kiểm định Anova ........................................................................105
Bảng 4.11: Bảng phân tích nhóm giữa biến quy mô và áp dụng VAS 17 ..............105
Bảng 4.12: Bảng phân tích DN thực hiện Kiểm toán độc lập theo Quy mô doanh
nghiệp ......................................................................................................................106
Bảng 4.13: Bảng kiểm định Chi – bình phương giữa Kiểm toán độc lập và Quy mô
DN ...........................................................................................................................106
Bảng 4.14: Kiểm định KMO và Bartlerrs ...............................................................107
Bảng 4.15: Bảng hệ số R và R2 ...............................................................................108
Bảng 4.16: Mức độ phù hợp của mô hình ...............................................................109
Sơ đồ 2.1: Quy trình thiết lập VAS ...........................................................................39
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu ...............................................................................60
Sơ đồ 3.2: Mô hình lý thuyết dự tính ........................................................................67
Sơ đồ 3.3: Phương pháp thu thập dữ liệu ..................................................................75
Sơ đồ 4.1: Mô hình nghiên cứu lý thuyết áp dụng VAS 17 ......................................92
Sơ đồ 4.2: Quy mô doanh nghiệp ..............................................................................96
Sơ đồ 4.3: DN phát sinh thuế TNDN hoãn lại ..........................................................97
Sơ đồ 4.4: Tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm toán ........................................................98
Sơ đồ 4.5: Mô hình lý thuyết chính thức các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
VAS 17 - Mô hình hệ số hồi quy đã chuẩn hóa ......................................................128
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
xiii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 4.1: Kết quả thang đo năng lực nhân viên kế toán (chuẩn hóa) .....................110
Hình 4.2: Kết quả thang đo trình độ và nhận thức của nhà quản lý (chuẩn hóa)....111
Hình 4.3: Kết quả thang đo tuân thủ quy định kế toán (chuẩn hóa) .......................112
Hình 4.4: Kết quả thang đo tâm lý kế toán viên (chuẩn hóa) .................................112
Hình 4.5: Kết quả thang đo chất lượng phần mềm kế toán (chuẩn hóa).................113
Hình 4.6: Kết quả thang đo áp lực từ thuế (chuẩn hóa) ..........................................114
Hình 4.7: Kết quả thang đo hỗ trợ tư vấn của tổ chức nghề nghiệp (chuẩn hóa) ...114
Hình 4.8: Kết quả CFA thang đo tuân thủ quy định kế toán ..................................116
Hình 4.9: Kết quả phân tích khẳng định CFA........................................................120
Hình 4.10: Kết quả mô hình SEM ...........................................................................122
đến việc tuân thủ quy định kế toán trong việc áp dụng VAS 17
PL 4.3: Giá trị trung bình của các biến quan sát
PL 4.4: Cronbach’ Alpha của các biến
PL 4.5: Tổng phương sai được giải thích
PL 4.6: Ma trận nhân tố xoay
PL 4.7: Kết quả CFA mô hình đo lường các khái niệm
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
xv
PL 4.8: Kết quả mô hình SEM lý thuyết
PL 4.9: Danh sách các doanh nghiệp khảo sát
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
xvi
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính thiết thực của đề tài
Thông tin kế toán cung cấp sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh
xvii
làm cho các doanh nghiệp không tuân thủ Chế độ kế toán, bỏ qua việc áp dụng VAS
điều này sẽ làm cho thông tin trên báo cáo tài chính cung cấp bị ảnh hưởng.
Trên thế giới hiện nay nghiên cứu về chuẩn mực kế toán có rất nhiều các nghiên
cứu đã bàn luận ở nhiều góc độ liên quan đến chuẩn mực kế toán trong đó đặc biệt là
tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán IAS/IFRS
với mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng thông tin BCTC cung cấp như nghiên cứu
của (Al-Akra & ctg, 2009; Zehri & Chouaibi 2013; Stainbank, 2014). Còn ở Việt
Nam..
Còn ở Việt Nam mặc dù các chuẩn mực kế toán đã ra đời trong khoảng thời
gian rất dài, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu nào về mức độ áp dụng CMKT cũng
như tìm hiểu về những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng CMKT VN tại các
DN ở VN. Cho đến năm 2010, 2011, 2013 các nghiên cứu của Trần Đình Khôi
Nguyên về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng CMKT tại Đà Nẵng đã cho ra
kết quả nghiên cứu là trình độ nhân viên kế toán, vai trò của tư vấn cộng đồng kinh
doanh, ảnh hưởng của công tác thanh tra kiểm tra, quy mô doanh nghiệp, khả năng
sinh lời. Sau đó đến năm 2016, Đặng Ngọc Hùng cũng đã nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến việc áp dụng CMKT Việt Nam trên quy mô rộng hơn về các nhân tố có
tác động đến vận dụng chuẩn mực kế toán là tổ chức tư vấn nghề nghiệp, kinh nghiệm
và năng lực của kế toán viên, chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn, đặc điểm của
doanh nghiệp. Hầu hết các nghiên cứu ở Việt Nam đều tập trung vào các chuẩn mực
kế toán mà ít có nghiên cứu về một chuẩn mực cụ thể.
Có thể thấy rằng, đến nay các nghiên cứu về việc áp dụng CMKT Việt Nam tại
các DN VN vẫn còn hạn chế và luôn là một câu hỏi lớn. Lý do là do đặc điểm khung
pháp lý về kế toán VN tồn tại song song giữa CMKT và Chế độ kế toán, vì vậy sẽ
phát sinh những xung khắc vì mục đích, bản chất của Chuẩn mực và Chế độ kế toán
có nhiều sự khác biệt (Nguyễn Công Phương, 2013). Ngoài ra nghiên cứu của Nguyễn
Công Phương (2012) cho thấy người sử dụng và người lập BCTC không phân biệt
kế toán là khác nhau, nên những quy định pháp lý về thuế và quy định pháp lý về kế
toán liên quan đến thuế TNDN cũng tồn tại những khác biệt đáng kể. Lợi nhuận kế
toán được xử lý theo chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán, còn thu nhập tính thuế
được xử lý theo quy định của luật thuế TNDN. Vì vậy, mục đích của việc ban hành
chuẩn mực kế toán thuế TNDN – VAS 17 nhằm giúp cho nhà quản lý nhận thức được
các khoản chênh lệch mặc định nói trên. Bên cạnh đó VAS 17 còn giải quyết vấn đề
bất hợp lý trong việc ghi nhận chi phí giữa kế toán và thuế. Nếu ghi nhận và xử lý
thông tin trên BCTC theo VAS 17 thì chính sách kế toán của DN và chính thuế có
thể hoàn toàn độc lập với nhau, giảm thiểu sự can thiệp vào công việc kinh doanh của
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
xix
DN. VAS 17 là công cụ hiệu quả để minh bạch số liệu liên quan đến thuế TNDN giữa
DN và cơ quan thuế (Nguyễn Xuân Thắng, 2007).
Tuy nhiên không như phần lớn các chuẩn mực khác thể hiện được tính thực thi
cao hơn do về cơ bản nội dung của các VAS là có sự thống nhất, không có sự xung
đột với cơ chế tài chính hiện hành nhờ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các DN trong
quá trình thực hiện (Phạm Hoài Hương, 2010). VAS 17 mặc dù đã được ban hành
hơn 10 năm nay nhưng khi áp dụng vào trong thực tế đã gặp không ít vướng mắc
trong vấn đề hiểu và vận dụng đúng theo tinh thần nội dung trong chuẩn mực.
Vì vậy trong nghiên cứu này, tác giả tiếp tục đi sâu nghiên cứu và tìm kiếm
thêm nhân tố và xác định mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng CMKT VN, đặc biệt
nghiên cứu một chuẩn mực cụ thể - CMKT thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17)
bởi các lý do sau đây:
(i)
xx
nào ảnh hưởng đến việc áp dụng CMKT tại các quốc gia trên thế giới, sau đó đi sâu
vào nghiên cứu cho VAS 17.
2.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu chung
Xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng đến
việc áp dụng Chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập
doanh nghiệp Việt Nam
Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán - Nghiên
cứu Chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại Việt Nam
- Xây dựng mô hình và thang đo nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc
tuân thủ quy định kế toán và áp dụng Chuẩn mực kế toán - Nghiên cứu Chuẩn mực
kế toán thuế TNDN tại Việt Nam
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng Chuẩn mực kế
toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.
Dựa vào các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu, đề tài xác lập các câu hỏi nghiên
cứu như sau:
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thứ nhất: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán
- Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam?
- Thứ hai: Mô hình và thang đo được xây dựng như thế nào để kiểm định sự ảnh
hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán - Chuẩn mực kế toán
thuế TNDN?
- Thứ ba: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng Chuẩn mực kế
kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?
định tính tác giả tiếp tục đưa vào đo lường, kiểm định thông qua bảng khảo sát các
câu hỏi đối với đối tượng là giảng viên dạy kế toán đang làm kế toán, tư vấn kế toán,
kế toán tại các doanh nghiệp. Công cụ thu thập dữ liệu ở phương pháp này là hình
thức gửi bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp đến các đối tượng. Sau đó tác giả sử dụng
công cụ phân tích EFA, CFA, SEM để xử lý dữ liệu. Kết quả nghiên cứu giải quyết
được câu hỏi 2, câu hỏi 3 là xác định được mô hình nghiên cứu chính thức các nhân
tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực – Nghiên cứu VAS 17 và mức độ ảnh
hưởng của chúng tới việc áp dụng chuẩn mực kế toán VAS 17.
5. Đóng góp của luận án
Về mặt học thuật
Hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
chuẩn mực kế toán và chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399
xxii
Xây dựng được thang đo đo lường việc áp dụng chuẩn mực kế toán – Nghiên
cứu VAS 17
Thông qua nghiên cứu tình huống, đã xác định được 9 nhân tố ảnh hưởng đến
việc áp dụng chuẩn mực – Nghiên cứu VAS 17 trong đó có 2 nhân tố mới là Tâm lý
kế toán và chất lượng phần mềm kế toán.
Thông qua việc khảo sát, nghiên cứu đã đo lường phản ánh được thực trạng áp
dụng VAS 17 tại các DN đồng thời trên cơ sở tiếp cận một cách toàn diện các thuộc
tính đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán – Nghiên
cứu VAS 17
Về mặt ứng dụng
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Tác giả trình bày các nghiên
cứu ở Việt Nam và trên thế giới các nội dung liên quan đến chuẩn mực kế toán mục
đích xác định những nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán nói
chung và VAS 17 nói riêng; Tác giả đã đúc kết được những thành quả đạt được,
những hạn chế của nghiên cứu để tìm ra khoảng trống trong nghiên cứu để giúp tác
giả nhận biết được tầm quan trọng và sự cần thiết, phù hợp phải nghiên cứu chuẩn
mực kế toán thuế TNDN.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Chương này làm rõ những khái niệm chính liên
quan đến nghiên cứu và cơ sở lý thuyết có liên quan đến nghiên cứu tạo nền tảng
vững chắc cho việc giải thích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp
dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Tác giả đã kế thừa các nghiên cứu trước
theo phương pháp tổng hợp và phân tích từ đó nội suy và khám phá ra vấn đề nghiên
cứu thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Nghiên cứu định tính được thực
hiện thông qua phương pháp tình huống nhằm thu thập dữ liệu thông qua dàn bài thảo
luận thử và thảo luận chính thức như thảo luận nhóm, thảo luận tay đôi với việc phân
tích sâu. Kết quả nội dung thu thập được từ phương pháp tình huống đã giúp tác giả
xác định được mô hình nghiên cứu. Tiếp đến tác giả sử dụng phương pháp định lượng
trong nghiên cứu. Để nhằm mục đích đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến việc áp dụng VAS 17 đã được khám phá ở quy trình nghiên cứu định tính. Tác
giả tiếp tục nghiên cứu thông qua phương pháp định lượng như đánh giá độ tin cậy
của thang đo: Nguồn dữ liệu được tổng hợp từ bảng khảo sát chính thức sau đó tác
giả sử dụng kỹ thuật EFA, Crobach’ alpha nhằm loại bỏ các thang đo không phù hợp.
Nghiên cứu cũng sử dụng kỹ thuật CFA để kiểm định lại các thuộc tính của các thang
đo, kiểm định sự thích hợp của các thang đo.. và phương pháp nghiên cứu cuối cùng
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail :
Phone: 0972.162.399