Tổ chức không gian mạng lưới điểm đỗ xe tự động trong thành phố hà nội (tt) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------

PHẠM BÁ SỰ

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN MẠNG LƯỚI ĐIỂM ĐỖ XE
TỰ ĐỘNG TRONG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KIẾN TRÚC

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------

PHẠM BÁ SỰ

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN MẠNG LƯỚI ĐIỂM ĐỖ XE
TỰ ĐỘNG TRONG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành : Kiến Trúc
Mã số: 60.58.01.02

Phạm Bá Sự


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Ỹ nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

NỘI DUNG
CHƯƠNG I ................................................................................................... 9
HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG VẬN TẢI ......................... 9
VÀ MẠNG LƯỚI ĐIỂM ĐỖ XE, BÃI ĐỖ XE CÔNG CỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................................................. 9
1.1.Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội .............. 9
1.1.1. Điều kiện tự nhiên. ............................................................................... 9
1.1.2. Hiện trạng về kinh tế - xã hội TP Hà Nội ............................................ 11
1.1.3. Hiện trạng mạng lưới giao thông vận tải thành phố Hà Nội ................ 11
1.2 . Hiện trạng mạng lưới điểm đỗ xe, bãi đỗ xe trên địa bàn TP Hà
Nội. ............................................................................................................. 14
1.3 . Tổng quan về Gara ô tô tự động trên thế giới và Việt Nam. .......... 19
1.3.1. Tình hình nghiên cứu, xây dựng Gara ô tô tự động tại các nước trên thế
giới.
............................................................................................. 19
1.3.2. Các công trình gara ô tô tự động tiêu biểu tại Mỹ và Châu Âu. ........... 20
1.3.3. Các công trình gara ô tô tự động tiêu biểu tại Châu Á. ....................... 25
1.4. Tình hình nghiên cứu và xây dựng gara ô tô tự động tại Việt Nam. ....
............................................................................................................. 29

2.2.3. Phân loai theo chỉ tiêu " Hê thống điều khiển tự động". ...................... 48
2.3. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội TP Hà Nội đến năm 2030. ... 50
2.4. Định hướng, chiến lược, quy hoạch gara ô tô tự động trên địa bàn
thành phố Hà Nội. ...................................................................................... 51


2.5. Dự báo nhu cầu phát triển phương tiện vận tải của thành phố Hà
Nội.
............................................................................................. 51
2.5.1 Phương pháp dự báo và các thông số tính toán. ................................... 52
2.5.2. Dự báo theo kịch bản 4 bước. ............................................................. 54
2.5.3. Phân tích hiện trạng GTVT thủ đô Hà Nội. ......................................... 55
2.5.4. Dự báo nhu cầu vận tải hành khách của Hà Nội. ................................. 57
2.5.5. Dự báo nhu cầu vận tải khách nội tỉnh. ............................................... 58
2.5.6. Dự báo nhu cầu vận tải hướng ngoại của Hà Nội. ............................... 67
2.5.7. Dự báo nhu cầu vận tải hàng hóa của Hà Nội. .................................... 69
2.5.8. Kết quả phân bổ vận tải trên mạng lưới giao thông. ............................ 70

CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 72
CHIẾN LƯỢC QUY HOẠCH TỔNG THỂ GARA Ô TÔ TỰ ĐỘNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC ...... 72
3.1. Xác định nhu cầu về quỹ đất để sắp xếp và quy hoạch mạng lưới các
điểm đỗ, gara đỗ xe tự động trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm
2020.
............................................................................................. 72
3.1.1. Các chỉ tiêu được xác định theo quy hoạch. ........................................ 72
3.1.2. Xác định quỹ đất xây dựng các gara ô tô tự động trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
............................................................................................. 74
3.2. Sắp xếp mạng lưới điểm đỗ xe, bến, bãi đỗ xe hiện có. ...................... 88

Theo Phòng cảnh sát giao thông, Công an Hà Nội, số lượng phương
tiện cá nhân đang tăng rất mạnh. 8 tháng đầu năm 2015, Hà Nội có 183.000
phương tiện đăng ký mới (hơn 39.000 ôtô, 143.000 môtô), nâng tổng số xe tại
Hà Nội lên 5,5 triệu (gần 535.000 ôtô và hơn 4,9 triệu môtô), chưa kể nhiều
xe mang biển số ngoại tỉnh vẫn hoạt động, với khoảng 385 điểm đỗ xe công
cộng, đáp ứng chỉ 20% nhu cầu. Cảnh tượng đỗ xế hộp ngay dưới biển cấm,
vây trường học, chiếm vỉa hè của người đi bộ, đỗ giữa ngã 3 gây tắc
đường...diễn ra khắp nơi. Qua khảo sát cho thấy một tình trạng bất hợp lý là
khu vực có nhu cầu đỗ xe cao thì diện tích đỗ xe rất thấp. Ngoài ra, trên địa
bàn thành phố đang có 25 công trình với 43 điểm rào chắn, trong đó nhiều
hạng mục thi công kéo dài, gây cản trở giao thông như tuyến đường sắt Cát
Linh - Hà Đông, Nhổn - ga Hà Nội, vành đai 2 (Bưởi - Trường Chinh), vành
đai 1 (Đông Mác - Kim Ngưu). Trong đó, các cao ốc trong thành phố tuy có


2

gara ngầm, nhưng diện tích khá hạn chế, chủ yếu phục vụ nhu cầu của chính
cao ốc đó. Hà Nội đang bị thiếu trầm trọng các điểm đỗ xe, diện tích dành cho
giao thông tĩnh không đủ dẫn đến hậu quả ùn tắc giao thông, ảnh hưởng đến
mỹ quan đô thị, gây ra nhiều phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày với người
tham gia giao thông. Mức tiện nghi và văn minh đô thị của Thủ đô giảm. Hiện
tại chưa có giải pháp khắc phục hiệu quả.

Hình a: Giờ cao điểm nút giao đường Phạm Hùng và Lê Văn Lương


3

Hình b: Đường Nguyễn Trí Thanh – Hà Nội


Hình e: Khu chung cư cũ Quận Thanh Xuân – Hà Nội
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về công nghệ gara ô tô tự động, những ứng dụng trong giải
pháp quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị, từ đó đưa ra giải pháp quy
hoạch kiến trúc gara tự động trên địa bàn thành phố Hà Nội, nhằm đáp ứng
nhu cầu diện tích đỗ xe, tiết kiệm diện tích đất công cộng đô thị, góp phần
làm đẹp cảnh quan quy hoạch kiến trúc thủ đô.


6

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Gara ô tô tự động trong Thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu ứng dụng: Các Quận nội thành trên địa bàn Thành
phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu thiết kế thực nghiệm: Tại thành phố Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu:
- Dùng phương pháp khảo sát để đánh giá thực trạng nhu cầu diện tích
đỗ xe ô tô trong khu đô thi trong thành phố ̣ Hà Nội.
- Thông qua tài liệu, tìm hiểu về sự phát triển và các phương pháp thiết
kế, bố trí ga ra ô tô tự động trên thế giới.
- Phân tích thống kê nhu cầu đối với gara đỗ xe tự động của người dân
sống tại thành phố Hà Nội.
- Dùng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, ..., để
hình thành cơ sở khoa học về giải pháp bố trí gara oto tự động trong Thành
phố Hà Nội, từ đó đề xuất và thực hiện 1 số thiết kế và bố trí để kiểm chứng
lại kết quả nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài “Tổ chức không gian mạng lưới điểm đỗ xe tự động trên địa bàn

Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Và một số văn bản pháp lý có liên quan.


8

Cấu trúc của Luận văn:
A. Mở Đầu.
B. Nội Dung.
Chương I: Hiện trạng mạng lưới GTVT và mạng lưới điểm đỗ xe, bãi
đỗ xe công cộng trên địa bàn TP
Chương II: Cơ sở khoa khọc và thực tiễn để rà soát sắp xếp các điểm,
bãi đỗ xe trong thành phố
Chương III: Các định hướng, chiến lược quy hoạch gara ô tô tự động
trong thành phố Hà Nội và giải pháp thiết kế kiến trúc.
C. Kết luận và kiến nghị.
Kết luận.
Kiến nghị.
D. Danh mục tài liệu tham khảo.


THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

97

KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của Đề án đề nghị thành phố cho tiến
hành lập đề án “Quy hoạch chi tiết hệ thống giao thông tĩnh trên địa bàn
Thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050” thay thế quy
hoạch cũ tại Quyết định số 165/2003/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội phê duyệt ngày 02/12/2003 đảm bảo phù hợp với quy hoạch
chung Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành
phố, quy hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội củaThủ đô theo từng giai đoạn
Xây

dựng quy định cụ thể nhằm khuyến khích, ưu đãi các nhà đầu tư tham gia

đầu tư vào các dự án gara ô tô đỗ xe tự động sử dụng công nghệ tiên tiến trên
thế giới theo hình thức xã hội hóa.
Để đảm bảo việc phát triển mạng lưới giao thông tĩnh được hiệu quả,
bền vững, song song với việc rà soát, sắp xếp và lập kế hoạch phát triển mạng
lưới giao thông tĩnh theo từng giai đoạn, kiến nghị Thành phố chỉ đạo của Sở,
ngành có liên quan, nghiên cứu và triển khai các đề án có liên quan đến phát
triển giao thông tĩnh như: Đề án hạn chế phương tiện giao thông cá nhân, đề
án tổ chức thu phí đỗ xe và phí ra vào nội đô trên địa bàn Thành phố đồng
thời cho triển khai các dự án thí điểm bãi đỗ xe công nghệ cao tầng lắp ghép,
thí điểm một số điểm dừng đón trả khách của xe taxi…. nhằm đáp ứng nhu
cầu về giao thông tĩnh và góp phần giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông như
hiện nay.


98


3
1.560
3
Tô Lịch
Mai
Bãi đỗ xe lắp ghép phố Nguyễn
Quận Hai Bà
4
1.500
3,5
Công Trứ
Trưng
Bãi đỗ xe lắp ghép khu vực vòng
Quận Hai Bà
5
5.000
2
xuyến cầu Vĩnh Tuy
Trưng
Bãi đỗ xe lắp ghép đường Nguyễn Quận Hai Bà
6
950
3,5
Đình Chiểu - Trần Nhân Tông
Trưng
Quận Hai Bà
7 Bãi đỗ xe lắp ghép Trần Nhật Duật
1.000
3,5
Trưng

12 bờ phải sông Tô Lịch đoạn gần nút Quận Cầu Giấy
1.500
2,2
giao Cầu Giấy


99

15

Bãi đỗ xe lắp ghép tại Khu vực
Công viên nước Hồ Tây
Bãi đỗ xe lắp ghép tại CV Nghĩa
Đô
Bãi đỗ xe lắp ghép tại Bách Thảo

16

Bãi đỗ xe lắp ghép tại CV Tuổi Trẻ

17

Bãi đỗ xe lắp ghép tại CV Thủ Lệ
Tổng diện tích (I+II)

13
14

Quận Tây Hồ


100

PHỤ LỤC 2:
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GARA ĐỖ XE
TỰ ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2011-2015
TT

Tên dự án

Quy mô
(m2)

Địa điểm

Giai đoạn
thực hiện

2011 - 2013

I

Giai đoạn 2011-2015

457.332

1

Bãi đỗ xe Gia Linh tại khu ao sắt P.
Trần Phú


4.000

Tây Hồ

2011 – 2014

5

Nhà đỗ xe cao tầng + dịch vụ tại ô
đất P-D6 và P-D17 khu ĐTM Cầu
Giấy

5.100

Cầu Giấy

2011-2015

6

Bãi đỗ xe 181 Đê La Thành, Đống
Đa

353

Đống Đa

2011-2014



Hoàng Mai

2011-2014

10

Tổ hợp bãi đỗ xe và trung tâm
thương mại tại ô đất B9/Cc1. b9/cc3,
c3cc2 thuộc KĐT mới Nam Trung
Yên

17.000

Cầu Giấy

2011-2014


101

11

Bãi đỗ xe kết hợp cây xanh tại
phường Mai Dịch

18.000

Cầu Giấy



2011-2013

15

Bãi đỗ xe, kho, dịch vụ ô tô tại xã
Ngũ hiệp, Thanh Trì

125.000

Thanh Trì

2011-2015

16

Nhà để xe cao tầng và VP tại 315
Trường Trinh

3.500

Thanh Xuân

2111-2013

17

Tổ hợp đỗ xe, VP TM&DV, nhà ở
tại BX Mỹ Đình 1+2


TT mua sắm + Bãi đỗ xe Hải Bối

20.000

Đông Anh

2011-2013

22

Bãi đỗ xe KĐTM Bắc cổ nhuế chèm

4.941

23

Bãi đỗ xe Đầm Trấu

5.000

H.B.Trưng

2011-2015

24

Bãi đỗ xe tĩnh Mai Linh - Đông Đô

4.600


thị – Phần Gara ô tô, QCVN 08: 2009/BXD.
6. Công ty sản xuất cơ khí và cầu trục NMC (2009), Tài liệu kỹ thuật
7. Công ty cổ phần kết cấu thép và thiết bị nâng Việt Nam, Vinalift (2009),
Tài liệu kỹ thuật.
8. Công ty TNHH công nghiệp M&H (2008), Tài liệu kỹ thuật.
Tiếng Anh
9. Chrest, Anthony P (1989), Parking structures: Planning, design,
construction, maintenance, and repair/ A.P. Chrest, M.S. Smith, Sam Bhuyan,
New york; Vạn Nostrand Reinhold.
10. Deniela Wohr (2007), “Berlin Combilift 551”, Wohr Blechtechnik, 7,
pp.17-19.
11. Deniela Wohr (2007), “Berlin Parksafe 580”, Wohr Blechtechnik, 12,
pp.18-19.
12. Deniela Wohr (2007), “Budapest Parksafe 580”, Wohr Blechtechnik,
10, pp.16-18.


103

13. Deniela Wohr (2007),
Blechtechnik, 10, pp.16-18.

“Mumbai

Multiparker

750”,

Wohr


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status