Nhận diện gian lận báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam – bằng chứng thực nghiệm tại sàn giao dịch chứng khoán HOSE - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------------------

TRẦN VIỆT HẢI

NHẬN DIỆN GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM – BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM
TẠI SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HOSE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------------------

TRẦN VIỆT HẢI
NHẬN DIỆN GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM – BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM
TẠI SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HOSE

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1.5.1. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................3
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................4
1.6. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................4
1.7. Kết cấu của luận văn .....................................................................................4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................6
1.1. Khung lý thuyết về gian lận BCTC ...............................................................6
1.1.1. Khái niệm gian lận trong kiểm toán BCTC của chuẩn mực kiểm toán
quốc tế (ISA) .....................................................................................................6
1.1.2. Khái niệm gian lận trong kiểm toán BCTC của chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam (VSA) ...............................................................................................6
1.1.3. Khái niệm về phân loại gian lận trong kiểm toán BCTC của Hiệp hội
các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ (ACFE) ........................................................7


1.1.4. Các yếu tố dẫn đến việc lập BCTC gian lận ...........................................8
1.1.5. Một số thủ thuật đang được sử dụng để làm sai lệch BCTC của CTNY
trên TTCK Việt Nam ........................................................................................9
1.2. Tổng quan các nghiên cứu về gian lận báo cáo tài chính ............................15
1.2.1. Các mô hình dồn tích có điều chỉnh – Discretionary accruals models .15
1.2.2. Các kỹ thuật thống kê – Statistical techniques .....................................16
1.2.3. Các nghiên cứu trên thế giới .................................................................17
1.2.4. Các nghiên cứu tại Việt Nam ................................................................23
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ..........................................................................................34
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................35
2.1. Tổng quan phương pháp nghiên cứu ...........................................................35
2.2. Mô hình nghiên cứu ....................................................................................35
2.2.1. Tổng quan mô hình nghiên cứu ............................................................35
2.2.2. Mô hình Beneish (M-Score) .................................................................36
2.2.3. Dạng tổng quát của mô hình Hồi quy Binary Logistic .........................37
2.2.4. Xác định biến độc lập ...........................................................................39

4.2.4. Khuyến nghị đối với các công ty niêm yết ...........................................69
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ..........................................................................................72
KẾT LUẬN ..............................................................................................................73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nội dung

BCKT

Báo cáo kiểm toán

BCTC

Báo cáo tài chính

BCTN

Báo cáo thường niên

BTC

Bộ Tài chính

CBTT


KTV

Kiểm toán viên

TGĐ

Tổng giám đốc

TTCK

Thị trường chứng khoán

UBCKNN

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

UBKT

Ủy ban kiểm toán

US GAAP

Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung của Mỹ

VACPA

Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

VAS


Luận văn sử dụng số liệu tài chính của 268 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán HOSE để phát triển mô hình hồi quy bao gồm các tỷ số tài
chính có khả năng sử dụng để nhận diện gian lận BCTC. Tác giả đã sử dụng mô hình
Beneish với hệ số M-Score để phân loại công ty có gian lận BCTC và công ty không
có gian lận BCTC với kết quả 112 CTNY có dấu hiệu gian lận BCTC và 156 CTNY
không có dấu hiệu gian lận BCTC. Kết quả phân loại theo M-Score sẽ là số liệu đầu
vào cho tác giả khi ứng dụng kỹ thuật hồi quy logistic trong việc phát triển mô hình
nhận diện gian lận BCTC. Kết quả nghiên cứu cho thấy một số biến có thể hữu ích
trong việc phát hiện gian lận BCTC bao gồm tỷ số NP / TA (Lợi nhuận sau thuế /
Doanh thu thuần), WC / TA (Vốn lưu động / Tổng tài sản), GP / TA (Lợi nhuận gộp
/ Tổng tài sản ) và Z-Score (Hệ số nguy cơ phá sản). Mô hình cũng đã phân loại
CTNY có gian lận BCTC với tỷ lệ chính xác là 68.7%. Đây là một tỷ lệ khá cao cho
mô hình nhận diện gian lận BCTC với thành phần của mẫu nghiên cứu bao gồm nhiều
công ty có quy mô khác nhau và hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Điều này
cho thấy mô hình khá tin cậy để các kiểm toán viên, nhà đầu tư và nhà quản lý sử
dụng trong việc phát hiện gian lận BCTC.
1.2. Vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu cung cấp và tiếp nhận thông tin, đặc biệt là
các thông tin tài chính luôn giữ vai trò quan trọng để các cổ đông và nhà đầu tư có
quyết định đúng đắn khi thực hiện đầu tư và nắm giữ cổ phiếu của công ty. Sự minh
bạch và tính trung thực của các thông tin tài chính đóng vai trò lớn trong việc ổn định
TTCK và ổn định xã hội. Không những vậy nền kinh tế Việt Nam đang trong quá
trình hội nhập và ngày càng phát triển mạnh mẽ, quy mô kinh doanh của các công ty
và sự toàn cầu hóa hoạt động thương mại ngày càng được mở rộng, dẫn tới mức độ
phức tạp của công tác kế toán, kiểm toán cũng theo đó mà tăng lên.
Tuy nhiên, một vấn đề tồn tại từ lâu trên thế giới cũng như Việt Nam, đó là về
gian lận BCTC, trong đó, công ty sử dụng các thủ thuật để làm đẹp số liệu trên BCTC


2



3

sẽ là nguồn tham khảo cho các cấp quản lý để xây dựng các quy định chính sách phù
hợp nhằm cải thiện chất lượng thông tin tài chính trên TTCK Việt Nam, góp phần
lành mạnh hóa thị trường và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua các tỷ số tài chính để nhận diện gian lận BCTC của các CTNY tại sàn
giao dịch chứng khoán HOSE bằng mô hình hồi quy Logistic.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của luận văn đặt ra ở trên, nội dung chính của luận văn cần
phải trả lời các câu hỏi sau:
- Ứng dụng mô hình Beneish như thế nào để phát hiện dấu hiệu gian lận BCTC
của các CTNY trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE?
- Các tỷ số tài chính nào được sử dụng để phát hiện dấu hiệu gian lận BCTC?
- Tỷ lệ dự báo chính xác của mô hình hồi quy trong việc phát hiện gian lận
BCTC của các CTNY trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE là bao nhiêu?
1.4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thông qua khảo sát, thống kê kết hợp nghiên cứu tài liệu, luận văn tổng hợp các
thủ thuật được sử dụng để làm đẹp BCTC của CTNY và những kỹ thuật nhằm phát
hiện dấu hiệu gian lận BCTC. Từ đó đưa ra những đề xuất liên quan đến kỹ thuật
nhận diện và phát hiện gian lận BCTC, giúp cho kiểm toán viên, nhà đầu tư và nhà
quản lý có thêm lựa chọn trong việc phát hiện gian lận BCTC và có định hướng đúng
đắn để ứng phó với gian lận trên BCTC theo hướng hiệu quả, chính xác và nhanh
chóng hơn.
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu nghiên cứu các tỷ số tài chính có khả năng được sử dụng để

đó, các nghiên cứu có liên quan đến phương pháp nhận diện gian lận BCTC cũng
được trình bày để thể hiện sự cần thiết của nội dung nghiên cứu và sự phù hợp của
phương pháp nghiên cứu được sử dụng.


5

Chương 2 - Phương pháp nghiên cứu: trình bày phương pháp nghiên cứu và
những luận cứ cho việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu này. Kế tiếp, tác giả
trình bày một cách chi tiết các bước công việc cụ thể cho phần nghiên cứu định lượng.
Chương 3 - Kết quả nghiên cứu: phân tích và trình bày kết quả của nghiên cứu
định lượng.
Chương 4 - Đánh giá chung và khuyến nghị: trình bày những đánh giá và
khuyến nghị chính yếu của nghiên cứu. Từng câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được
giải quyết thông qua luận giải trên cơ sở lý thuyết nền kết hợp với kết quả phân tích
có được ở chương 3. Kết thúc chương, những hạn chế và phương hướng nghiên cứu
kế tiếp được xác định.


6

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khung lý thuyết về gian lận BCTC
1.1.1. Khái niệm gian lận trong kiểm toán BCTC của chuẩn mực kiểm toán
quốc tế (ISA)
ISA 240 của hai phiên bản gần đây đều chia hành vi gian lận thành 2 loại đó là:
Gian lận trên BCTC (Fraudulent financial reporting) và gian lận biển thủ tài sản
(Misappropriation of assets).
Theo ISA 240 thì Gian lận liên quan đến BCTC là các sai phạm trọng yếu được
thực hiện một cách cố ý bao gồm cả những thiếu sót về số lượng, giá trị các khoản

gian lận Hoa Kỳ. Theo quan điểm của tổ chức này thì gian lận nói cung và gian lận
trong BCTC được thể hiện qua một số nội dung như sau:
1.1.3.1. Phân loại gian lận
- Gian lận liên quan đến tài sản: Đây là loại gian lận liên quan đến hành vi đánh
cắp tài sản thường do nhân viên hay người quản lý thực hiện, điển hình là biển thủ
tiền, đánh cắp hàng tồn kho, gian lận về tiền lương.
- Tham ô: Đây là loại gian lận do người quản lý, chủ sở hữu công ty thực hiện
nhằm mục đích lợi dụng trách nhiệm và quyền hạn của họ để làm trái các nghĩa vụ
đã được họ cam kết với đơn vị qua đó làm lợi cho bản thân hoặc bên thứ ba.
- Gian lận trên BCTC: Đây là loại gian lận mà các thông tin trên BCTC bị bóp
méo, phản ánh không trung thực tình hình tài chính một cách cố ý nhằm lường gạt
người sử dụng thông tin. Ví dụ: khai khống doanh thu, giảm nợ phải trả hay chi phí.
1.1.3.2. Gian lận trên BCTC
- Che giấu nợ phải trả và chi phí bằng cách không ghi nhận, không lập dự phòng
các khoản nợ phái trả, vốn hóa các chi phí không được phép vốn hóa.
- Ghi nhận doanh thu không có thật bằng cách tạo ra các khách hàng ma, lập
chứng từ giả mạo nhưng hàng hóa không được giao và đầu niên độ sau sẽ lập bút toán
hàng bán bị trả lại, khai khống doanh thu bằng việc ghi tăng các yếu tố trên hóa đơn
như số lượng, đơn giá hoặc ghi nhận doanh thu khi chưa chuyển giao quyền sở hữu
và rủi ro …
- Định giá sai tài sản thông qua việc không ghi giảm giá trị hàng tồn kho đã hư
hỏng, không lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi, giảm giá đầu tư ngắn hạn và
dài hạn, định giá sai các tài sản qua hợp nhất kinh doanh…


8

- Ghi sai niên độ bằng việc doanh thu hoặc chi phí được cố ý ghi nhận không
đúng kỳ.
- Không khai báo đầy đủ các thông tin nhằm hạn chế khả năng phân tích của

những ước tính kế toán quan trọng;
- Đã có tiền sử vi phạm pháp luật về chứng khoán hoặc pháp luật và các quy
định khác, hoặc đơn vị bị khiếu kiện, hoặc Ban quản trị, Ban Giám đốc bị cáo buộc
gian lận hoặc vi phạm pháp luật và các quy định;
- Ban Giám đốc quan tâm quá mức tới việc duy trì hoặc gia tăng giá cổ phiếu
hoặc xu hướng thu nhập của công ty;
- Ban Giám đốc cam kết với các chuyên gia phân tích, các chủ nợ và bên thứ ba
sẽ đạt được những mức dự báo quá cao hoặc không thực tế;
- Ban Giám đốc không thể kịp thời sửa chữa những khiếm khuyết nghiêm trọng
đã được xác định trong kiểm soát nội bộ;
- Sự quan tâm của Ban Giám đốc trong việc sử dụng các biện pháp không phù
hợp để làm giảm lợi nhuận báo cáo vì các lý do liên quan đến thuế;
- Yếu kém về đạo đức trong thành viên Ban Giám đốc;
- Ban Giám đốc đồng thời là chủ sở hữu, không tách biệt giao dịch cá nhân với
giao dịch kinh doanh;
- Tranh chấp giữa những cổ đông trong một đơn vị có ít thành viên;
- Ban Giám đốc liên tục cố gắng biện minh cho các phương pháp kế toán không
phù hợp dựa trên mức trọng yếu;
- Căng thẳng trong mối quan hệ giữa Ban Giám đốc với công ty kiểm toán hiện
tại hoặc công ty kiểm toán tiền nhiệm.
1.1.5. Một số thủ thuật đang được sử dụng để làm sai lệch BCTC của CTNY
trên TTCK Việt Nam
1.1.5.1. Che dấu nợ phải trả và chi phí
Che giấu nợ phải trả và chi phí là một trong những kỹ thuật gian lận phổ biến trên
BCTC nhằm mục đích khai khống lợi nhuận. Khi đó, lợi nhuận trước thuế sẽ tăng
tương ứng với số chi phí hay công nợ bị che giấu. Đây là phương pháp dễ thực hiện
và khó bị phát hiện vì thường không để lại dấu vết. Có ba phương pháp chính thực


10



11

dịch trên, DCL có thể đã tạo ra một vòng tròn khép kín của một lô hàng hóa luân
chuyển từ DCL sang Công ty An Tâm, sau đó chuyển sang một công ty con của DCL
là VPC Sài Gòn và cuối cùng lại chuyển về DCL chỉ trong khoảng thời gian 3 ngày
(từ ngày 7/12/2013 – 9/12/2013). Theo công văn gửi lên Sở Giao dịch Chứng khoán
TP.HCM ngày 10/7/2014, DCL giải trình rằng đây là nghiệp vụ kinh doanh bình
thường, góp phần điều hòa nguồn tài chính, luân chuyển hàng hóa và giúp Công ty
giảm chi phí tài chính. Nếu giao dịch trên thực sự phát sinh, nhà đầu tư có thể thấy
trong giao dịch này một lượng hàng cùng giá trị được bán lòng vòng qua nhiều công
ty rồi được mua lại bởi chính DCL trong một khoảng thời gian ngắn. Nhà đầu tư có
thể tưởng tượng rằng lô hàng đó có thể vẫn nằm trong kho của DCL và chỉ có những
bộ hồ sơ mua bán hàng hóa được luân chuyển từ DCL sang Công ty An Tâm, sang
VPC Sài Gòn và quay trở lại chính DCL.
1.1.5.3. Định giá sai tài sản
Việc định giá sai tài sản được thực hiện thông qua việc không ghi giảm giá trị
hàng tồn kho khi hàng đã hư hỏng, không còn sử dụng được hay không lập đầy đủ dự
phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, các khoản đầu tư ngắn, dài hạn.
Các tài sản thường bị định giá sai như: các tài sản mua qua hợp nhất kinh doanh, tài
sản cố định, không vốn hoá đầy đủ các chi phí vô hình, phân loại không đúng tài sản.
Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu (HJS) thông báo BCTC đã kiểm toán năm
2010. Theo báo cáo sau kiểm toán, lợi nhuận sau thuế của HJS đạt 4,78 tỷ đồng trong
đó lợi nhuận ròng thuộc cổ đông công ty mẹ đạt 4,54 tỷ đồng. So với mức 6,48 tỷ
đồng trước kiểm toán, lợi nhuận ròng sau kiểm toán giảm 30%. Điều đáng lưu ý trong
Báo cáo kiểm toán đó là nguyên giá tài sản cố định và chi phí khấu hao của nhà máy
Thủy điện Nậm Ngần có thể thay đổi khi quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản được
duyệt. Trong bảng thuyết minh BCTC hợp nhất: Dự án công trình Thủy điện Nậm
Ngần được đầu tư theo Quyết định số 28ACT/HĐQT ngày 01/12/2004 của Hội đồng

ngân hàng đang cho công ty này vay với tổng số tiền 1.024 tỷ đồng. Tính đến cuối
tháng 6, hàng tồn kho của công ty giảm xuống còn 1.777 tỷ đồng, các khoản phải thu
cũng giảm hơn 218 tỷ. Doanh thu công ty sụt giảm 34,5% xuống còn 883 tỷ đồng.
Tổng tài sản bốc hơi hơn 800 tỷ xuống còn 3.573 tỷ đồng.
1.1.5.4. Ghi nhận sai niên độ


13

Doanh thu hay chi phí được ghi nhận không đúng với thời kỳ mà nó phát sinh.
Doanh thu hoặc chi phí của kỳ này có thể chuyển sang kỳ kế tiếp hay ngược lại để
làm tăng hoặc giảm thu nhập theo mong muốn.
Đầu năm 2017, Công ty cổ phần Hùng Vương (HOSE: HVG) có công văn giải
trình lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty mẹ sau kiểm toán giảm tới 357,94 tỷ
đồng so với số liệu trước kiểm toán. Cụ thể, lợi nhuận gộp giảm gần 222 tỷ đồng,
trong đó, giảm do điều chỉnh loại trừ doanh thu – giá vốn trên báo cáo riêng của Công
ty mẹ là 221,79 tỷ đồng, bao gồm các bút toán: Doanh thu bán hàng hóa 228 tỷ đồng,
là nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán bã đậu nành, bị loại ra do ghi nhận sai niên độ.
Khoản doanh thu này sẽ hạch toán trong quý IV/2017. Đồng thời, chi phí giá vốn
tương ứng với khoản doanh thu bị loại trừ này giảm 187,54 tỷ đồng. Doanh thu bán
hàng hóa khác giảm 180,73 tỷ đồng, là nghiệp vụ ghi nhận doanh thu từ việc sang
nhượng quyền sử dụng ao. Do hồ sơ thủ tục pháp lý chưa đầy đủ nên chưa được ghi
nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán. Bên cạnh đó, lợi nhuận từ công ty liên kết
liên doanh giảm 64,52 tỷ đồng do loại trừ lợi nhuận chưa thực hiện từ các giao dịch
nội bộ. Mặt khác, chi phí quản lý công ty tăng 51,65 tỷ đồng, chủ yếu do các bút toán
trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Như vậy, lợi nhuận sau thuế hợp nhất của cổ
đông công ty mẹ HVG năm 2016 (niên độ 1/10/2015 – 30/9/2016) đã chuyển từ lãi
308,65 tỷ đồng trước kiểm toán thành lỗ 49,29 tỷ đồng sau kiểm toán.
1.1.5.5. Không khai báo đầy đủ thông tin
Việc không khai báo đầy đủ các thông tin nhằm hạn chế khả năng phân tích của

ghi nhận doanh thu này sẽ dẫn tới việc có những khoản doanh thu và lợi nhuận siêu
đột biến đối với các công ty trong ngành này khi thời điểm ghi nhận doanh thu, lợi
nhuận của các dự án lớn của họ được ghi nhận trong tháng, quý hoặc năm nào đó.
Với điều này, doanh thu và chi phí của các dự án bất động sản của họ sẽ được “ẩn
mình” dưới các tài sản và công nợ rất đặc thù đó là chi phí xây dựng cơ bản dở dang
dài hạn và người mua trả tiền trước dài hạn. Và đến khi công ty bàn giao nhà, các vật
ẩn mình này sẽ tạo một vụ nổ lớn về doanh thu và lợi nhuận khiến cho nhà đầu tư
không nắm được thông tin trở nên “choáng” và đương nhiên, với những người có
được tin nội bộ, đó là điều đầy may mắn và có cơ hội để thực hiện những cú áp phe
khi có thông tin nội bộ.


15

1.2. Tổng quan các nghiên cứu về gian lận báo cáo tài chính
Có nhiều phương pháp để pháp hiện sai phạm báo cáo tài chính. Đứng đầu trong
danh sách những phương pháp hữu hiệu là kiểm toán: so sánh đối chiếu chứng từ, sổ
sách của doanh nghiệp. Tuy nhiên không đối tượng nào cũng có thể dễ dáng tiếp với
phương pháp kiểm tra trực tiếp này. Phương pháp này chỉ được thực hiện bởi các cơ
quan có thẩm quyền như kiểm toán, thanh tra. Bởi vậy, đã có nhiều nghiên cứu quốc
tế nói chung và Việt Nam nói riêng giúp các chủ thể khác trong nền kinh tế như nhà
đầu tư, người cho vay hoặc người nghiên cứu thị trường xác định những hành vi sai
phạm. Các nghiên cứu sớm nhất về nhận diện sai phạm báo cáo tài chính là các nghiên
cứu sử dụng mô hình dồn tích có điều chỉnh (Discretionary accruals models). Đi đầu
trong nhóm này là nghiên cứu của DeAngelo (1986), tiếp theo đó là Friedlan (1994),
Healy (1985), Jones (1991) nhằm hoàn thiện mô hình này. Từ thế kỷ 20, nhóm các
nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật thống kê (Statistical techniques) để nhận diện sai
phạm báo cáo tài chính xuất hiện và phổ biến rộng rãi, đem lại kết quả có độ chính
xác cao. Các nghiên cứu tiêu biểu ở nhóm này là Beneish (1997, 1999) và Dechow
và các cộng sự (2011).

các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính xác định khả năng thao túng với xác suất
đúng 76%.
Nhiều nghiên cứu phát hiện gian lận được dựa trên nghiên cứu M-Score của
Beneish như Burcu Dikmen và Güray Küçükkocaoğlu (2005) và Marinakis (2011).
Các nghiên cứu này đều cho kết quả chính xác cao. Ngoài ra có thể kể đến mô hình
F-score của Dechow và các cộng sự (2011). Mô hình này cũng được phát triển dựa
trên M-score của Beneish, ngoài các biến số từ báo cáo tài chính, F-score có thế các
biến số phi tài chính- các hoạt động ngoại bảng và dữ liệu thị trường. Mô hình dự báo
được trình bày với ba mức độ và độ chính xác lần lượt là: 65.9%; 65.7% và 63.36%.
Charalambos T. Spathis (2002) dựa vào học thuyết của các nghiên cứu trước, sử dụng
công cụ thống kê đơn biến và đa biến để điều tra về tính hữu dụng của các tỷ số tài
chính và biến Z-Score (hệ số nguy cơ phá sản) nhằm phát hiện gian lận BCTC.
Ở Việt Nam có một số nghiên cứu và phát hiện sai phạm báo cáo tài chính như
sau: Các nghiên cứu sử dụng mô hình dồn tích như gồm có: Nghiên cứu việc điều
chỉnh lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Nguyễn Thị Uyên Phương (2014); Sử dụng


17

mô hình Jones để nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận: Trường hợp các công ty
niêm yết ở HOSE phát hành thêm cổ phiếu năm 2013 - Phan Thị Thùy Dương (2015).
Các nghiên cứu sử dụng kỹ thuật thống kê tiêu biểu gồm nghiên cứu của ThS. Phạm
Thị Bích Vân (2013) Các cách đo lường sự trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận; nghiên
cứu của Nguyễn Trần Nguyên Trân về áp dụng mô hình Beneish dự đoán sai sót trọng
yếu trong báo cáo tài chính.
Cụ thể các nghiên cứu được trình bày như sau:
1.2.3. Các nghiên cứu trên thế giới
1.2.3.1. Mô hình dồn tích có điều chỉnh của DeAngelo (1986)
Mô hình của DeAngelo (1986) giả định rằng các thành phần biến kế toán không

Lợi nhuận sau
thuế

-

Dòng tiền thuần từ hoạt
động kinh doanh

Theo DeAngelo, phần kế toán có thể điều chỉnh (DA) hay sự thay đổi số biến kế
toán dồn tích chính là phần lợi nhuận do nhà quản trị điều chỉnh. Nói cách khác, DA
khác 0 tương đương với có hiện tượng gian lận. Tuy nhiên mô hình của DeAngelo
chỉ đúng trong trường hợp giả định, tức biến kế toán không thể điều chỉnh (NDA) của
năm t ngẫu nhiên và bằng với số biến kế toán dồn tích (TA) của năm t-1. Trường hợp
công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng, biến kế toán không thể điều chỉnh sẽ thay
đổi liên tục từ năm này qua năm khác không thể áp dụng mô hình DeAngelo (1986).
1.2.3.2. Mô hình dồn tích có điều chỉnh của Friedlan (1994)
Mô hình Friedlan (1994) ra đời đã khắc phục được nhược điểm của mô hình
DeAngelo. Friedlan giả định sự thay đổi trong tổng số trích trước giữa hai kỳ kế toán



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status