TÓM TẮT
Trên cơ sở các chủ trương, chính sách, quy định của nhà nước về đẩy mạnh
việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian
qua cũng như định hướng sắp tới, tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu “Thúc đẩy tiến
trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Tiền
Giang”. Đề tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng của quá trình thực hiện tự
chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong
giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016, qua đó cho thấy bức tranh tổng thể về mức độ
tự chủ; sự biến động về loại hình tự chủ, loại hình đơn vị sự nghiệp công lập, những
tồn tại, hạn chế, khó khăn của các đơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình tham
gia thực hiện cơ chế tự chủ...từ đó tác giả đưa ra những giải pháp, kiến nghị để khắc
phục những tồn tại, hạn chế, khó khăn, giúp bản thân các đơn vị sự nghiệp công lập
nhận thấy rõ hơn lợi ích của việc thực hiện tự chủ tài chính, góp phần đẩy mạnh hơn
nữa tiến trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định của nhà nước và phù
hợp với đặc điểm, tình hình của tỉnh Tiền Giang trong những năm tiếp theo.
-iii-
ABSTRACT
Based on the policies and regulations of the State on strengthening the
financial autonomy of public service institutions in recent time as well as upcoming
orientations, the author carries out a research of “Boosting the implementation
process of financial autonomy mechanism of public service institutions in Tien
Giang province”. It focuses on analyzing and evaluating the real situation of
financial autonomy of these institutions in Tien Giang province in 2011-2016 period
in order to give a general picture of autonomy level, variations in autonomy types
and types of public service institutions, drawbacks and difficulties of these
institutions in their process of implementing autonomy mechanism, etc., from which
the author proposes solutions to and recommendations for these issues, helping the
institutions be better aware of the benefits of the autonomy and contributing to
1.1.2.3. Phân loại theo chủ thể thành lập .......................................................11
1.2. Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ công ..........................................................12
1.2.1 Khái niệm dịch vụ công .............................................................................12
1.2.2. Đặc điểm dịch vụ công .............................................................................16
-v-
1.2.3. Phân loại dịch vụ công .............................................................................17
1.2.3.1. Dịch vụ hành chính công ...................................................................18
1.2.3.2. Dịch vụ sự nghiệp công .....................................................................19
1.2.3.3. Dịch vụ công ích ...............................................................................20
1.2.4. Các hình thức cung ứng dịch vụ công và vai trò của nhà nước trong cung
ứng dịch vụ công ................................................................................................21
1.3. Nội dung cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số
43/2006/NĐ-CP ......................................................................................................25
1.3.1. Khái quát chung về cơ chếtự chủ tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập
............................................................................................................................25
1.3.1.1. Về đối tượng áp dụng ........................................................................25
1.3.1.2. Về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ ..........25
1.3.1.3. Về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và
nhân sự ...........................................................................................................26
1.3.2. Nguồn tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập .......................................27
1.3.2.1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp ................................................27
1.3.2.2. Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp ....................................................27
1.3.2.3. Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật ...29
1.3.2.4. Nguồn khác .......................................................................................29
1.3.3. Nội dung chi .............................................................................................29
1.3.3.1. Chi thường xuyên ..............................................................................29
1.3.3.2. Chi không thường xuyên ...................................................................29
2.3.1. Kết quả ban đầu và những vấn đề đặt ra cần giải quyết ...........................76
2.3.2. Những hạn chế của việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị
sự nghiệp công lập tỉnh Tiền Giang....................................................................81
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ..............................................................84
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ
CHỦ TÀI CHÍNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ...................87
3.1. Một số giải pháp đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ
tài chính .................................................................................................................87
3.1.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .......................................................87
-vii-
3.1.2. Tăng cường kiểm soát chi, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các
khoản chi.............................................................................................................88
3.1.3. Công tác kiểm soát nội bộ………………………………………………88
3.1.4. Giao toàn quyền cho đơn vị trong việc quản lý, sử dụng biên chế ..........89
3.1.5. Về trích lập các quỹ ..................................................................................89
3.1.6. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động, chất lượng các sản phẩm
dịch vụ được cung ứng .......................................................................................90
3.1.7. Đa dạng hoá và mở rộng hơn nữa các loại hình hoạt động sản xuất, cung
ứng dịch vụ .........................................................................................................90
3.1.8. Về liên doanh, liên kết ..............................................................................91
3.1.9 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, viên chức về tầm quan trọng của
việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ................................................................91
3.1.10 Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện tự chủ tài chính hàng năm ............91
3.2. Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý cấp trên ............................................91
3.2.1. Thay đổi phương thức bố trí dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn
vị sự nghiệp công lập ........................................................................................91
3.2.2. Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về cơ
Cán bộ viên chức
CCTL:
Cải cách tiền lương
DN:
Doanh nghiệp
ĐVSNCL:
Đơn vị sự nghiệp công lập
HĐND:
Hội đồng nhân dân
NLĐ:
Người lao động
NN:
Nhà nước
NSNN:
Ngân sách nhà nước
Hình 2.1
Hình 2.2
Tên hình
Bản đồ tỉnh Tiền Giang
Trang
38
Biểu đồ tình hình thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP
giai đoạn 2011 - 2016 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
-xi-
45
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
Phân tích số lượng các đơn vị thực hiện Nghị định số
Bảng 2.1
43/2006/NĐ-CP theo loại hình sự nghiệp và loại hình tự
46
49
50
52
54
57
57
59
63
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 17 tháng 9 năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
136/2001/QĐ-TTg phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2001 – 2010. Nội dung của Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg tập trung
vào 4 lĩnh vực chủ yếu là cải cách thể chế, cải cách bộ máy, đổi mới và nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, cải cách tài chính công. Trong đó cải cách cơ
chế quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập là
bước đột phá.
Nhằm cụ thể hóa nội dung cải cách tài chính công, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 về việc đổi mới cơ chế tài chính,
trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập có thu. Tiếp theo đó
là Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu
dịch vụ công và đơn vị sự nghiệp công lập nhằm bảo đảm tính độc lập tương đối và
vai tṛ tự chủ của các tổ chức này trong hoạt động
, giảm dần chi từ ngân sách nhà
nước tiến tới thực hiện cơ chế tự quản tài chính. Việc trao quyền tự chủ về biên chế
và tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP
và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP đã góp phần làm thay đổi dần phương thức quản
lý từ các yếu tố “đầu vào” sang quản lý theo kết quả “đầu ra”.
Với mục tiêu đổi mới cơ chế quản lý tài chính nêu trên, trong điều kiện số
lượng cũng như chất lượng thực hiện tự chủ tài chính củacác đơn vị sự nghiệp công
lập đòi hỏi tỉnh Tiền Giang phải có các biện pháp phù hợp nhằm thúc đẩy các đơn
vị sự nghiệp công lập tự nguyện tham gia thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
Nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá những thành tựu và hạn chế của cơ chế
quản lý tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP trong thời gian qua cũng như
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP (sẽ được triển khai thực hiện cụ thể qua những Nghị
định ban hành cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực
chuyên ngành) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, đồng thời đề xuất những giải pháp góp
phần đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập,
học viên chọn đề tài: “Thúc đẩy tiến trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của
các đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Tiền Giang”.
-2-
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bộ Tài Chính (2006), Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006
của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với ĐVSNCL.
[11]. Chính phủ (2015), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính
phủ Quy định cơ chế tự chủ của ĐVSNCL.
[12]. Chính Phủ (2016), Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 quy định cơ
chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
[13]. Chính Phủ (2016), Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 quy định
cơ chế tự chủ của ĐVSNCL trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp
khác.
[14]. Diệp Văn Sơn (2004), “Bàn thêm về dịch vụ hành chính công”, Nghiên cứu
lập pháp, tháng 02/2004.
[15]. HĐND tỉnh Tiền Giang (2011), Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 25/8/2011
của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015.
[16]. Nguyễn Trường Giang (2016), “Triển khai Nghị định 16/2015/NĐ-CP: Vấn đề
đặt ra và giải pháp khắc phục”, Tạp chí tài chính kỳ I tháng 5/2016.
[17]. Phạm Quang Lê (2004), “Góp phần tìm hiểu dịch vụ công và quản lý nhà nước
đối với dịch vụ công - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”. Nhà xuất bản
Chính trị Quốc Gia.
[18]. Đồng Xuân Vân (2014), Cơ chế TCTC tại các đơn vị sự nghiệp công trên địa
bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, Thạc sĩ Quản lí kinh tế, Trường đại học
quốc gia Hà Nội.
[19]. Mai Phương (2012), “Giải pháp cải cách, tăng cường TCTC của các
ĐVSNCL”. Tạp chí tài chính, (2).
[20]. Xuân Tuyến, Nhật Bắc (2012), “Hoàn thiện cơ chế tự chủ của cơ quan, đơn vị
công lập”, Báo điện tử Chính phủ.
[21]. Quốc hội (2015), Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015, ngày 16/6/2015.
-102-
[22]. Quốc hội (2015), Luật Phí và lệ phíquy định về Danh mục phí, lệ phí ngày
25/11/2015.
[23]. Thủ tướng Chính Phủ (2001), Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng